2 Đề kiểm tra học kì II Hóa học 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)

doc 8 trang Gia Hân 06/05/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra học kì II Hóa học 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doc2_de_kiem_tra_hoc_ki_ii_hoa_hoc_11_nam_hoc_2020_2021_truong.doc
  • doc3. Ma Tran - THPT_HOA HOC_THPTYenThe.doc

Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra học kì II Hóa học 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 – 2021 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ MÔN: Hóa học 11 (Thời gian làm bài 45 phút) ĐỀ:681 Họ và tên: .. Lớp ..; SBD: . Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80 I/: Trắc nghiệm (5 điểm) Câu 1: Chất nào sau đây là ankan? A. C2H2. B. C3H4. C. C 2H6. D. C2H4. Câu 2: Cho propan tác dụng với khí clo ( askt ) theo tỉ lệ mol 1:1 thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm thế monoclo? A. 1B. 2C. 3D. 4 Câu 3: Công thức phân tử chung của các anken là: A. CnH2n. (n≥2) B. CnH2n+1. (n≥2) C. CnH2n-2. (n≥2) D. CnH2n+2. (n≥2) Câu 4: Số đồng phân ankadien ứng với công thức C4H6 là: A. 1B. 2C. 3D. 4 Câu 5: Propin là tên gọi của chất nào sau đây? A. HC≡CH. B. HC≡C−CH3 C. HC≡C−CH2−CH3 D. CH3−C≡C−CH3 Câu 6: Dẫn 2,24 lít axetilen ở (đktc) vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam kết tủa. Gía trị của m là: A. 2,4B. 24C. 1,3D. 13 Câu 7: Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là: A. CnH2n+6 ( n 6). B. C nH2n-6 ( n 3) C. CnHn-6 ( n 6). D. C nH2n-6 ( n 6). Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam benzen, thu được x mol CO2. Gía trị của x là A. 0,4. B. 0,5. C. 0,6. D. 0,7. Câu 9: Công thức của ancol etylic là A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C2H4(OH)2. D. C3H5(OH)3. Câu 10: Ancol X có công thức cấu tạo sau: CH3-CH(OH)-CH2-CH3. Tên thay thế của X là A. Butan-1-ol. B. butan-2-ol .C. 2-metylpropan-1-ol.D. 2-metylbutan-2-ol. Câu 11: Ancol X tác dụng với CuO đun nóng tạo anđehit. Ancol X thuộc loại nào sau đây? A. Ancol bậc 2. B. Ancol bậc 3. C. Ancol bậc 1. D. Ancol bậc 2 và ancol bậc 3. Câu 12: Cho 12 gam ancol X no, đơn chức, mạch hở phản ứng với Na dư thu được 2,24 lit khí H2 (đkc). Công thức phân tử của X là: A. C4H9OH B. C3H7OH. C. C2H5OH. D. CH3OH. Câu 13: Cho m gam một ancol no, đơn chức, bậc 1 (X) qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là: A. 0,64. B. 0,46. C. 0,32. D. 0,92 Câu 14: Cho các chất có công thức cấu tạo: CH3 OH OH CH2 OH 1) 2) 3) Chất nào thuộc loại phenol ? A. (1) và (2). B. (2) và (3). C. (1) và (3). D. (1); (2) và (3) Câu 15: Cho nước brom dư vào dung dịch phenol thấy A. có kết tủa trắng. B. có kết tủa vàng. C. không có hiện tượng D. có khí thoát ra. Câu 16: Có bao nhiêu anđehit có công thức phân tử C4H8O? A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 Câu 17: Anđehit no, đơn chức mạch hở có 36,363% O theo khối lượng. Công thức của anđehit là A. HCHO. B. CH3CHO. C. C2H5CHO. D. C3H7CHO.
  2. Câu 18: Đun nóng 7,7 gam anđehit axetic (CH 3-CHO) với lượng dư dung dịch AgNO 3/NH3, đến khi phản ứng hoàn toàn thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ? A. 151,2 gam.B. 37,8 gam. C. 75,6 gam. D. 18,9 gam. Câu 19: H-CHO có tên gọi là A. metanal. B. etanal. C. propanal. D. butanal. Câu 20 : Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của m là: A. 10,5. B. 8,8. C. 24,8. D. 17,8. II/: Tự luận (5 điểm) Câu 1:(2 điểm). Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: a. CH2=CH- CH3 + Br2(dd) → b. HC≡C-CH3 + AgNO3 + NH3 → c. C2H5OH + K → d. C6H5OH(phenol) + KOH → Câu 2:(1,5 điểm). 1. Trime hóa axetilen (ở 6000C, bột Fe ) thu được 7,8 gam benzen. Tính thể tích axetilen (đktc) cần dùng ? 2. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất lỏng sau: C2H5CHO, C2H5OH, C6H5OH (phenol). Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Câu 3: (1,5 điểm). 1. Cho 15,6 gam hỗn hợp gồm 2 ancol CH3OH và C2H5OH tác dụng vừa đủ với Na thu được 4,48 lít H2 (đktc). a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b. Tính khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp ban đầu 2. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc). Xác định V. Bài làm: I/: Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐA Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 ĐA II/: Tự luận . . . . . . . . . . . . .
  3. . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
  4. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 – 2021 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ MÔN: Hóa học 11 (Thời gian làm bài 45 phút) ĐỀ:682 Họ và tên: .. Lớp ..; SBD: . Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80 I/: Trắc nghiệm (5 điểm) Câu 1: Công thức chung dãy đồng đẳng của ankan là: A. CnH2n. (n≥1) B. CnH2n+1. (n≥1) C. CnH2n-2. (n≥1) D. CnH2n+2. (n≥1) Câu 2: Cho etan tác dụng với khí clo ( askt ) theo tỉ lệ mol 1:1 thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm thế monoclo? A. 1 B. 2C. 3D. 4 Câu 3. Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng anken? A. C4H4 B. C4H8 C. C4H10 D. C4H6 Câu 4: Cao su Buna (Polibutadien) là sản phẩm trùng hợp của: A. CH2=CH-CH2-CH=CH2. B. CH2=C=CH-CH3. C. CH2=CH-CH=CH2. D. CH2=CH-CH2-CH3. Câu 5: But -1- in là tên gọi của chất nào sau đây? A. HC≡CH. B. HC≡C−CH3 C. HC≡C−CH2−CH3 D. CH3−C≡C−CH3 Câu 6: Dẫn 2,24 lít propin ở (đktc) vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam kết tủa. Gía trị của m là: A. 14,7B. 1,47C. 7,45D. 14,8 Câu 7: Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C8H12 là: A. 2B. 3. C. 4. D. 5. Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam benzen, thu được x mol H2O. Giá trị của x là A. 0,3. B. 0,4. C. 0,5. D. 0,6. Câu 9: Công thức chung cho dãy đồng đẳng của ancol etylic là: A. CnH2nOH . (n≥2)B.. C nH2n (OH)2 (n≥2) C. CnH2n + 1OH. (n≥1) D. CnH2n - 1OH (n≥1) Câu 10: Cho ancol X có công thức cấu tạo sau: CH3-CH(CH3)-CH2-OH. X có tên thay thế là A. Butan-1-ol. B. 2-metylpropan-2-ol C. 2-metylpropan-1-ol.D. 2-metylbutan-2-ol. Câu 11: Ancol X tác dụng với CuO đun nóng, thu được xeton. Ancol X thuộc loại nào sau đây? A. ancol bậc 2. B. ancol bậc 3. C. ancol bậc 1. D. ancol bậc 1 và ancol bậc 3. Câu 12: Cho 6,4 gam ancol X no, đơn chức, mạch hở phản ứng vừa đủ với Na thu được 2,24 lit khí H2 (đkc). Công thức phân tử của X là: A. C4H9OH B. C3H7OH. C. C2H5OH. D. CH3OH. Câu 13: Cho m gam một ancol no, đơn chức, bậc 1 (X) qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là: A. 0,64. B. 0,46. C. 0,32. D. 0,92 Câu 14: Cho các chất có công thức cấu tạo: CH3 OH OH CH2 OH 1) 2) 3) Chất nào không thuộc loại phenol ? A. (1) B. (2) C. (3). D. (2) và (3) Câu 15: Cho nước brom dư vào dung dịch phenol thấy A. có kết tủa trắng B. chông hiện tượng. C. có khí thoát ra D. có kết tủa vàng Câu 16: Anđehit no, đơn chức mạch hở có 10,345% H theo khối lượng. Công thức của anđehit là: A. HCHO. B. CH3CHO. C. C2H5CHO. D. C3H7CHO. Câu 17: Tên gọi của CH3 – CH2 – CHO là A. anđehit axetic. B. propanal. C. etanal. D. anđehit fomic.
  5. Câu 18: Đun nóng 3 gam anđehit fomic (H-CHO) với lượng dư dung dịch AgNO 3/NH3 , đến khi phản ứng hoàn toàn thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ? A. 43,2 gam.B. 4,32 gam. C. 21,6 gam. D. 2,16 gam. Câu 19: Công thức chung của anđehit no, đơn chức, mạch hở là A. CnH2n+1CHO ( n 0 ).B. C nH2n-1CHO ( n 2 ). C. CnH2n-3CHO ( n 2 ).D. C nH2n-7CHO ( n 6 ) Câu 20 : Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của m là A. 10,5. B. 8,8. C. 24,8. D. 17,8. II/: Tự luận (5 điểm) Câu 1:(2 điểm). Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: a. CH3 - CH=CH - CH3 + Br2(dd) → b. HC≡CH + AgNO3 + NH3 → c. C2H5OH + HBr → d.C6H5OH(phenol) + NaOH → Câu 2:(1,5 điểm). 1. Trime hóa 6,72 lít axetilen (ở 6000C, bột Fe ) thu được m gam benzen. Xác định m (biết thể tích khí đo ở đktc). 2. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất lỏng sau: C2H3CHO, CH3OH, C6H5OH (phenol) Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Câu 3: (1,5 điểm). 1. Cho 10,6 gam hỗn hợp gồm 2 ancol C2H5OH và C3H7OH tác dụng vừa đủ với Na thu được 2,24 lít H2 (đktc). a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b. Tính khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp ban đầu. 2. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc). Xác định V. Bài làm: I/: Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐA Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 ĐA II/: Tự luận . . . . . . . . . . .
  6. . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
  7. . . ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN : HÓA HỌC ĐỀ 681 I. Phần trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C B A B B B D C B B Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án C B D B A A B B A D II. Phần tự luận Câu 1:(2 điểm). - Hoàn thành đúng mỗi phương trình (0,5 điểm) Câu 2:(1,5 điểm). 1.(0,5 điểm) 3HC≡CH → C6H6 (0,25 điểm) 0,3(mol) 0,1(mol) V = 0,3x22,4 = 6,72 (lít) (0,25 điểm) 2 .(1 điểm) - Nhận ra từng chất (0,5 điểm) - Viết các phương trình phản ứng xảy ra (0,5 điểm) Câu 3: :(1,5 điểm). 1 .(1 điểm). a. CH3OH + Na → CH3ONa + 1/2 H2 (0,25 điểm) C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2 H2 (0,25 điểm) b. Tính được khối lượng từng ancol (0,5 điểm) m CH3OH = 6,4(gam) m C2H5OH = 9,2(gam) 2 .(0,5 điểm) nCO2= 0,5 mol; nH2O= 0,7 mol → 2 ancol là ancol no Ta có: nancol= nH2O - nCO2 = 0,7 – 0,5= 0,2 mol Số nguyên tử C trung bình bằng nCO2/nancol= 0,5/0,2=2,5 → Có 1 ancol có số nguyên tử C < 2,5 → Ancol này có số nguyên tử C bằng 1 hoặc 2. Mặt khác ancol là no, đa chức, mạch hở nên ancol phải có ít nhất 2 nguyên tử C Công thức của 1 ancol là C2H6O2 → Ancol còn lại cũng là ancol 2 chức. →nO(ancol X)= 2.nancol= 2.0,2= 0,4 mol Áp dụng bảo toàn nguyên tố O ta có: nO(X)+ nO (O2)= nO(CO2)+ nO (H2O) nO (X) + 2.nO2 = 2.nCO2+ nH2O 0,4 + 2.nO2 = 2. 0,5 + 0,7 => nO2= 0,65 mol → VO2(đktc) = 0,65.22,4= 14,56 lít
  8. ĐỀ 682 Phần trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án D A B C C A C A C C Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án A D D A A C B A A D II. Phần tự luận Câu 1:(2 điểm). - Hoàn thành đúng mỗi phương trình (0,5 điểm) Câu 2:(1,5 điểm). 1.(0,5 điểm) 3HC≡CH → C6H6 (0,25 điểm) 0,3(mol) 0,1(mol) m = 0,1x78 = 7,8 gam (0,25 điểm) 2 .(1 điểm) - Nhận ra từng chất (0,5 điểm) - Viết các phương trình phản ứng xảy ra (0,5 điểm) Câu 3: :(1,5 điểm). 1 .(1 điểm). a. C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2 H2 (0,25 điểm) C3H7OH + Na → C3H7ONa + 1/2 H2 (0,25 điểm) b. Tính được khối lượng từng ancol (0,5 điểm) m C2H5OH = 4,6 (gam) m C3H7OH = 6 (gam) 2 .(0,5 điểm) nCO2= 0,5 mol; nH2O= 0,7 mol → 2 ancol là ancol no Ta có: nancol= nH2O - nCO2 = 0,7 – 0,5= 0,2 mol Số nguyên tử C trung bình bằng nCO2/nancol= 0,5/0,2=2,5 → Có 1 ancol có số nguyên tử C < 2,5 → Ancol này có số nguyên tử C bằng 1 hoặc 2. Mặt khác ancol là no, đa chức, mạch hở nên ancol phải có ít nhất 2 nguyên tử C Công thức của 1 ancol là C2H6O2 → Ancol còn lại cũng là ancol 2 chức. →nO(ancol X)= 2.nancol= 2.0,2= 0,4 mol Áp dụng bảo toàn nguyên tố O ta có: nO(X)+ nO (O2)= nO(CO2)+ nO (H2O) nO (X) + 2.nO2 = 2.nCO2+ nH2O 0,4 + 2.nO2 = 2. 0,5 + 0,7 => nO2= 0,65 mol → VO2(đktc) = 0,65.22,4= 14,56 lít