Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I GDKT&PL 11 - Năm học 2204-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

docx 5 trang Gia Hân 19/06/2026 240
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I GDKT&PL 11 - Năm học 2204-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_i_gdktpl_11_nam_hoc_2204_202.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I GDKT&PL 11 - Năm học 2204-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ I NHÓM GDKT&PL Môn: GDKT&PL 11 Năm học: 2024 – 2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 70% + Tự luận 30%. II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG 1. LÝ THUYẾT BÀI 1: CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG - Khái niệm cạnh tranh - Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh - Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế. - Cạnh tranh không lành mạnh. BÀI 2: CUNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG - Cung và các yếu tố ảnh hưởng đến cung. - Cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu. - Mối quan hệ cung cầu và vai trò của quan hệ cung cầu. BÀI 3: LẠM PHÁT - Khái niệm và các loại hình lạm phát. - Nguyên nhân dẫn đến lạm phát - Hậu quả của lạm phát - Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát. BÀI 4: THẤT NGHIỆP - Khái niệm thất nghiệp và các loại hình thất nghiệp. - Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp - Hậu quả của thất nghiệp - Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp. BÀI 5: THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM - Lao động và thị trường lao động. - Việc làm và thị trường việc làm. - Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm. BÀI 6: Ý TƯỞNG, CƠ HỘI KINH DOANH VÀ CÁC NĂNG LỰC CẦN THIẾT CỦA NGƯỜI KINH DOANH. - Khái niêm và tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởnng kinh doanh, nguồn tạo ý tưởng kinhd doanh. - Khái niệm cơ hội kinh doanh, tầm quan trọng của việc xác định đánh gia cơ hội kinh doanh. - Các năng lực cần thiết của người kinh doanh. BÀI 7: ĐẠO ĐỨC KINH DOANH. - Quan niên và biểu hiện của đạo đức kinh doanh. - Vai trò của đạo đức kinh doanh. BÀI 8: VĂN HÓA TIÊU DÙNG - Vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế. - Khái niệm, vai trò của văn hóa tiêu dùng. - Đặc điểm của văn hóa tiêu dùng Việt Nam và biện pháp xây dựng văn hóa tiêu dùng. 2. Bài tập minh họa 2.1. Trắc nghiệm Câu 1: Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
  2. A. điều kiện sản xuất. B. giá trị thặng dư. C. nguồn gốc nhân thân. D. quan hệ tài sản. Câu 2: Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về A. quan hệ gia đình. B. chính sách đối ngoại. C. chất lượng sản phẩm. D. chính sách hậu kiểm. Câu 3: Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những A. nguyên nhân của sự giàu nghèo. B. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh. C. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa. D. tính chất của cạnh tranh. Câu 4: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng A. hủy hoại môi trường tự nhiên. B. đầu cơ tích trữ hàng hóa. C. làm giả thương hiệu. D. ứng dụng kĩ thuật công nghệ. Câu 5: Hành vi nào dưới đây của chủ thể sản xuất kinh doanh biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh? A. Tăng cường khuyến mại hàng hóa. B. Tích cực đổi mới công nghệ để sản xuất. C. Nâng cao tay nghề cho người lao động. D. Sử dụng nguyên liệu kém chất lượng. Câu 6: Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá xác định trong khoảng thời gian nhất định, được gọi là A. cầu. B. tổng cầu. C. tổng cung. D. cung. Câu 7: Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng A. không thay đổi. B. có xu hướng giảm. C. không biến động. D. luôn cân bằng nhau. Câu 8: Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là A. thất nghiệp cơ cấu. B. thất nghiệp tạm thời. C. thất nghiệp chu kỳ. D. thất nghiệp tự nguyện. Câu 9: Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang A. trưởng thành. B. phát triển. C. thất nghiệp. D. tự tin. Câu 10: Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến A. nhu cầu tiêu dùng giảm. B. nhu cầu tiêu dùng tăng. C. lượng cầu càng tăng cao. D. lượng cung càng tăng cao. Câu 11: Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ A. tăng. B. giảm. C. cải thiện. D. củng cố Câu 12: Ngành H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là A. thất nghiệp tạm thời B. thất nghiệp chu kì C. thất nghiệp cơ cấu. D. thất nghiệp cơ cấu. Câu 13: Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai
  3. anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp? A. Anh H và chị D. B. Anh H và ông K. C. Anh Y và anh H. D. Chị D và ông K. Câu 14: Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm A. lao động. B. cạnh tranh. C. thất nghiệp. D. cung cầu. Câu 15: Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố A. đầu vào. B. đầu ra. C. thứ yếu. D. độc lập. Câu 16: Tại cuộc họp thôn X để bình xét các lao động đủ điều kiện được nhà nước hỗ trợ đi học nghề. Do đã nhận tiền của anh D từ trước nên ông B trưởng thôn đã đưa D và H vào danh sách được tham gia đợt này. Thấy D dù không đủ điều kiện vẫn được tham gia các lớp học nghề miễn phí. Anh T đã làm đơn khiếu nại lên UBND huyện. Sau khi xem xét, ông Q cán bộ phòng lao động thương binh xã hội đã chấp nhận để T được tham gia lớp đào tạo với điều kiện T rút đơn khiếu nại về nhưng anh không đồng ý. Những ai dưới đây đã thực hiện chưa đúng chính sách giải quyết việc làm của nhà nước ta? A. Anh D và ông B B. b. Anh D và anh H. C. Anh D, ông B và ông T. D. Anh D, anh H và ông T Câu 17: Sau khi vay được 100 triệu đồng từ nguồn vốn xóa đói giảm nghèo của hội phụ nữ xã, anh D đã đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Sau 3 năm phát triển kinh tế, gia đình anh D đã từng bước vươn lên làm ăn hiệu quả, trả được cả vốn và lãi, kinh tế gia đình dần ổn đinh, Anh D đã thực hiện tốt chính sách nào dưới đây A. Giải quyết việc làm. B. Định canh, định cư. C. Chăm sóc sức khỏe. D. Công tác dân số. Câu 18: Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh? A. Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh. B. Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh. C. Khả năng huy động các nguồn lực. D. Chính sách vĩ mô của Nhà nước. Câu 19: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm A. thất nghiệp. B. lạm phát. C. thu nhập. D. khủng hoảng. Câu 20: Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức A. thất nghiệp cơ cấu. B. thất nghiệp tạm thời. C. thất nghiệp tự nguyện. D. thất nghiệp chu kỳ. Câu 21: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp? A. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa. B. Mất cân đối cung cầu lao động. C. Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng. D. Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng. Câu 22: Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp A. tự giác. B. quyền lực. C. không tự nguyện. D. luôn bắt buộc. Câu 23: Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ gì? A. Mật thiết với nhau. B. Khắng khít với nhau. B. C. Thống nhất với nhau. D. Chặt chẽ với nhau. Câu 24: Để có việc làm phù hợp học sinh cần trang bị cho mình những kiến thức nào? A. Nghề nghiệp, tiếng anh. B. Nghề nghiệp, trau dồi các kĩ năng. C. Nghề nghiệp, trau dồi các kĩ năng, nắm xu hướng phát triển của thị trường, nguyện vọng. D. Nghề nghiệp, trau dồi các kĩ năng, nắm xu hướng phát triển của thị trường, nguyện vọng và điều
  4. kiện bản thân. Câu 25: Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là A. ý tưởng kinh doanh. B. ý tưởng nghệ thuật. C. ý tưởng hội họa. D. ý tưởng kiến trúc. Câu 26: Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là A. ý tưởng kinh doanh. B. cơ hội kinh doanh. C. mục tiêu kinh doanh. D. chiến lược kinh doanh. Câu 27: Xét về truyền thống dân tộc, văn hóa tiêu dùng là một bộ phận của A. văn hóa dân tộc. B. văn hóa vùng miền. C. văn hóa du mục. D. văn hóa địa phương. 2.2. Trắc nghiệm đúng/sai Câu 1: Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. a. Sinh viên ngành Dược, Điều dưỡng hệ cao đẳng, trung cấp thất nghiệp là do không hài lòng với công việc. b. Sinh viên ngành Điều dưỡng hệ Đại học thất nghiệp do vi phạm kỷ luật lao động. c. Tỉnh N không tuyển dụng các bác sĩ có chuyên môn cao . d. Sinh viên ngành Dược, Điều dưỡng hệ cao đẳng, trung cấp thất nghiệp là do mất cân đối cung cầu lao động. Câu 2. Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đều giảm lần lượt là 426,8 nghìn người và 192,2 nghìn người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 82,7 nghìn người so với quý trước nhưng tăng 661,3 nghìn người so với cùng kì năm trước; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước (gần 1,5 triệu người) nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước 336,8 nghìn người. a. Xu hướng lao động trong khu vực nông nghiệp đang tăng nhanh. b. Lao động trong khu vực công nghiệp đang chiếm tỉ trọng cao nhất. c. Lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm. d. So với khu vực công nghiệp và xây dựng, lao động trong ngành dịch vụ đang tăng mạnh là phù hợp với xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường. Câu 3: Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. a. Sinh viên ngành Dược, Điều dưỡng hệ cao đẳng, trung cấp thất nghiệp là do không hài lòng với công việc. b. Sinh viên ngành Điều dưỡng hệ Đại học thất nghiệp do vi phạm kỷ luật lao động. c. Tỉnh N không tuyển dụng các bác sĩ có chuyên môn cao . d. Sinh viên ngành Dược, Điều dưỡng hệ cao đẳng, trung cấp thất nghiệp là do mất cân đối cung cầu lao động. Câu 4. Anh H và anh P đọc thông tin niêm yết tuyển dụng của công ty thương mại và kinh doanh
  5. du lịch X thông báo tuyển 25 lao động cho các vị trí việc làm như: thu ngân, đóng gói, kiểm kê hàng, giao hàng,... ưu tiên tuyển dụng những người có độ tuổi từ 18 đến 25, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc với mức lương từ 5-8 triệu đồng/tháng, tuỳ theo vị trí việc làm. Nhận thấy mình có đủ điều kiện, hai anh đã đăng kí dự tuyển. a. Các số liệu trong thông tin là biểu hiện của thị trường lao động. b. Việc anh H và anh P đã đăng kí dự tuyển vào công ty thương mại và kinh doanh du lịch X là hoạt động lao động. c. Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động giản đơn. d. Các thông tin về độ tuổi, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc là một trong những yếu tố cấu thành của thị trường lao động. 2.3. Tự luận Câu 1. Theo em, để chuẩn bị nghề nghiệp cho tương lai, em cần phải làm gì khi còn đang ngồi trên ghế nhà trường? Câu 2: Em hãy nêu mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm? Câu 3: Em hãy đọc câu chuyện sau để trả lời câu hỏi: Chị D là sinh viên đang học ngành Công nghệ sinh học. Nhà chị có một cái sân nhỏ sau nhà. Năm học thứ 3, thấy nhiều bạn sinh viên trong trường thích chơi cây cảnh mini nhưng quanh trường chưa có ai kinh doanh mặt hàng này, chị liền nảy sinh ý tưởng kinh doanh. a) Em có nhận xét gì về ý tưởng kinh doanh của chị D? b) Em hãy nêu khái niệm và tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh? c) Em hãy nêu các nguồn tạo ý tưởng kinh doanh?