Đề cương ôn tập Lịch sử 11 - Chủ đề 4: Chiến tranh bảo vệ tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam trước 1858
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Lịch sử 11 - Chủ đề 4: Chiến tranh bảo vệ tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam trước 1858", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_lich_su_11_chu_de_4_chien_tranh_bao_ve_to_qu.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Lịch sử 11 - Chủ đề 4: Chiến tranh bảo vệ tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam trước 1858
- CHỦ ĐỀ 4 LỚP 11 CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TRONG LSVN TRƯỚC 1858 ĐỀ 1: Câu 1. Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống giặc ngoại xâm? A. Lòng yêu nước tha thiết. B. Tinh thần đoàn kết keo sơn. C. Giải quyết tranh chấp bằng bạo lực. D. Trí thông minh sáng tạo. Câu 2. Một trong những nội dung thể hiện vị trí địa chiến lược của Việt Nam là A. trên tuyến đường giao thông, giao thương giữa Trung Quốc và Ấn Độ. B. trên “con đường tơ lụa” một tuyến đường giao thương của Trung Quốc. C. trên tuyến đường giao thông huyết mạch của cuộc phát kiến về địa lý. D. trên tuyến đường giao thông, giao thương giữa châu Á và Mỹ La tinh. Câu 3. Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây? A. Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. B. Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi. C. Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á. D. Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. Câu 4. Về vị trí địa chiến lược, Việt Nam được đánh giá là A. là “cửa ngõ” tiến vào vào bán đảo Triều Tiên. B. là “cửa ngõ” để tiến vào Trung Quốc từ phía Nam. C. là “cửa ngõ” để tiến vào vùng biển Hắc Hải. D. là “cửa ngõ” để tiến vào Trung Quốc từ phía Đông. Câu 5. Ý nghĩa nào sau đây không thể hiện vị trí địa chiến lược quan trọng của Việt Nam? A. Ngã tư giữa lục địa Á – Âu và châu Đại Dương. B. Nằm giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. C. Nằm ở vị trí cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. D. Kiểm soát tuyến đường giao thương lâu đời giữa Ấn Độ và Đông Nam Á. Câu 6. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước? A. Nằm trên tuyến đường giao thông và giao thương quốc tế quan trọng từ nhiều phía. B. Giáp với Trung Quốc, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo. C. Là nơi diễn ra cuộc tranh chấp giữa các cường quốc liên lục địa Âu - Á, Phi - Mỹ. D. Là địa bàn “tiền tiêu” của Đông Nam Á từ phía bắc và “cửa ngõ” qua các đại dương. Câu 7. Với vị trí địa chiến lược quan trọng, Việt Nam thường xuyên đối mặt với thách thức nào sau đây? A. Các thế lực bên ngoài nhòm ngó, can thiệp hoặc xâm lược. B. Các thế lực bên ngoài ký kết hiệp định thương mại. C. Các thế lực bên ngoài giao tiếp, quan hệ hoặc ngoại giao. D. Các thế lực bên ngoài quan hệ hữu nghị và hợp tác. Câu 8. Do có vị trí địa chiến lược quan trọng nên trong suốt tiến trình lịch sử, Việt Nam là A. một đế quốc hùng mạnh, có tầm ảnh hưởng rất lớn trên trường quốc tế. B. “vùng đệm” giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp. C. một cường quốc thương mại đường biển, có vai trò chi phối kinh tế thế giới. D. địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng của các cường quốc trong khu vực và thế giới. Câu 9. Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi? A. Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền. B. Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung. C. Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần. D. Kháng chiến chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn.
- Câu 10. Một trong những vai trò của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam là A. đoàn kết dân tộc giữ vững. B. đập tan các thế lực ngoại xâm. C. bảo vệ nền độc lập dân tộc. D. bảo vệ quyền lợi của nhân dân. Câu 11. Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với A. sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam. B. chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước. C. sự hưng thịnh và suy vong của dân tộc Việt Nam. D. chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước. Câu 12. Một trong những vai trò của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam là A. đảm bảo chiều hướng phát triển các lĩnh vực trong xã hội. B. bảo vệ quyền lợi và trường tồn triều đại phong kiến. C. tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước ổn định. D. bảo vệ thống nhất và toàn vẹn chủ quyền, lãnh thổ. Câu 13. Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam có tác động lớn đến A. quá trình hình thành quốc gia, dân tộc. B. quá trình hình thành đơn vị hành chính. C. lịch sử hình thành các cộng đồng người. D. lịch sử hình thành của các vương triều. Câu 14. Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam có tác động lớn đến A. chiều hướng phát triển các lĩnh vực trong xã hội. B. quá trình hình thành đơn vị hành chính. C. tính chất xã hội và công cuộc xây dựng đất nước. D. lịch sử hình thành của các vương triều. Câu 15. Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam có tác động lớn đến A. quá trình hình thành quốc gia, dân tộc; tiến trình lịch sử dân tộc. B. lịch sử hình thành các tộc người; tiến trình lịch sử các vương triều. C. quá trình hình thành đơn vị hành chính; tiến trình lịch sử các tộc người. D. lịch sử hình thành, phát triển cực thịnh và suy vong của các vương triều. Câu 16. Thắng lợi của những cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam có nhiều tác động tích cực đối với sự phát triển đất nước, ngoại trừ việc A. góp phần hình thành nhiều truyền thống tốt đẹp. B. đưa Việt Nam phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa. C. giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc. D. bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. Câu 17. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa quan trọng trong việc A. tạo nên tinh thần sáng tạo trong lao động, sản xuất của người Việt. B. xây dựng tinh thần cần cù trong lao động của người dân nước Việt. C. hình thành, phát triển truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam. D. phát triển truyền thống yêu chuộng hoà bình của con người Việt Nam. Câu 18. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa quan trọng trong việc A. tạo nên tinh thần sáng tạo trong lao động, sản xuất của người Việt. B. xây dựng tinh thần cần cù trong lao động của người dân nước Việt. C. góp phần khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc. D. phát triển truyền thống yêu chuộng hoà bình của con người Việt Nam. Câu 19. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa như thế nào? A. Củng cố tinh thần đoàn kết dân tộc. B. Giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước. C. Quyết định sự tồn vong của quốc gia. D. Giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. Câu 20. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam? A. Góp phần quan trọng vào hình thành và phát triển truyền thống yêu nước. B. Phát huy tinh thần bất khuất của dân tộc trong đấu tranh chống ngoại xâm. C. Chủ động ngăn chặn được mọi hành động xâm lược của thế lực xâm lược. D. Góp phần khơi dậy, củng cố tinh thần đoàn kết và lòng tự hào dân tộc.
- Câu 21. Mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam là cuộc khởi nghĩa của A. Hai Bà Trưng. B. Bà Triệu. C. Lý Bí. D. Phùng Hưng. Câu 5. Dòng sông nào sau đây đã ba lần ghi danh quân dân Đại Việt đánh bại các thế lực xâm lược đến từ phương Bắc? A. Sông Đà . B. Sông Hồng. C. Sông Bạch Đằng. D. Sông Mê Công. Câu 22. Sông Bạch Đằng là nơi diễn ra trận đánh quyết chiến chống quân lược nào? A. Kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938. B. Kháng chiến chống quân Minh năm 1407. C. Kháng chiến chống quân Xiêm năm 1785. D. Kháng chiến chống quân Thanh năm 1789. Câu 23. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những khó khăn của nhà Nam Hán khi tiến quân xâm lược Việt Nam (938)? A. Kiều Công Tiễn đã bị giết, quân Nam Hán mất đi lực lượng nội ứng. B. Chủ tướng Hoằng Tháo tuổi nhỏ, chưa dày dạn kinh nghiệm chiến đấu. C. Thuyền chiến nhỏ; lực lượng quân Nam Hán ít, khí thế chiến đấu kém cỏi. D. Quân lính đi xa, mệt mỏi lại không quen với khí hậu, thủy thổ Việt Nam. Câu 24. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống (năm 981) là do A. có sự lãnh đạo của các tướng lĩnh tài ba như: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Nguyễn Chích. B. quân dân Tiền Lê vận dụng thành công kế sách “Tiên phát chế nhân” của nhà Lý. C. quân dân Tiền Lê có tinh thần yêu nước, kiên quyết đấu tranh chống ngoại xâm. D. quân Tống mệt mỏi và liên tiếp thất bại nên chủ động giảng hòa với nhà Tiền Lê. Câu 25. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống (năm 981) là do A. kế sách đánh giặc mưu lược của Nguyễn Trãi. B. vận dụng thành công kế sách “Tiên phát chế nhân”. C. sự lãnh đạo sáng suốt, tài giỏi của Lê Hoàn. D. thực hiện linh hoạt kế sách “vườn không, nhà trống”. Câu 26. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống (năm 981) là do A. có sự lãnh đạo của các tướng lĩnh tài ba như: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Nguyễn Chích. B. quân dân Tiền Lê vận dụng thành công kế sách “Tiên phát chế nhân” của nhà Lý. C. quân dân Tiền Lê có tinh thần yêu nước, kiên quyết đấu tranh chống ngoại xâm. D. quân Tống mệt mỏi và liên tiếp thất bại nên chủ động giảng hòa với nhà Tiền Lê. Câu 27. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê? A. Buộc nhà Tống thần phục và thực hiện triều cống đối với Đại Cồ Việt. B. Thể hiện ý chí quyết tâm chống ngoại xâm của quân dân Đại Cồ Việt. C. Thể hiện khả năng bảo vệ độc lập dân tộc của quân dân Đại Cồ Việt. D. Quét sạch quân thù ra khỏi bờ cõi, củng cố vững chắc nền độc lập. Câu 28. Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân xâm lược Đại Việt của nhà Tống vào năm 1076? A. Đòi lại những vùng đất mà trước kia đã bị Đại Việt chiếm giữ. B. Thỏa mãn tham vọng bành trướng lãnh thổ xuống phía Nam. C. Tăng vị thế của nhà Tống, khiến hai nước Liêu, Hạ phải kiêng nể. D. Góp phần dẹp yên mâu thuẫn trong nội bộ của nước Tống bấy giờ. Câu 29. Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077), quân dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự độc đáo nào sau đây? A. Đánh nhanh thắng nhanh. B. Vây thành, diệt viện. C. Tiên phát chế nhân. D. Vừa đánh, vừa đàm. Câu 30. Thực hiện chủ trương chủ động đánh giặc, năm 1075 Lý Thường Kiệt đã làm gì? A. Lập phòng tuyến kiến cố chuẩn bị đánh giặc ở sông
- B. Tập kích trên đất Tống, đánh tan căn cứ hành binh của địch. C. Tổ chức cho quân đội tập trận trên sông lớn và biển. D. Cho người sang Champa liên kết với với họ để đánh quân Tống. Câu 31. Năm 1075, Lý Thường Kiệt lãnh đạo quân dân nhà Lý tiến đánh sang đất Tống nhằm mục đích gì? A. Xâm chiếm đất đai để mở rộng lãnh thổ Đại Việt. B. Buộc nhà Tống phải thần phục và cống nạp cho Đại Việt. C. Đòi lại phần đất mà trước kia nhà Tống chiếm giữ. D. Đánh vào nơi tập trung lương thực và vũ khí của nhà Tống. Câu 32. Lý Thường Kiệt chọn khúc sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chặn quân Tống xâm lược vì dòng sông này A. nằm ở ven biển có thể chặn giặc từ biển vào. B. là biên giới tự nhiên ngăn cách Đại Việt và Tống. C. là con đường thủy duy nhất để tiến vào Đại Việt. D. chặn ngang con đường bộ để tiến vào Thăng Long. Câu 33. Chiến thắng nào có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược dưới thời Lý? A. Chiến thắng Tốt Động – Chúc Động. B. Chiến thắng trên sông Bạch Đằng. C. Chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa. D. Chiến thắng trên sông Như Nguyệt. Câu 34. Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077), quân dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự độc đáo nào sau đây? A. Đánh nhanh, thắng nhanh. B. Chủ động nghị hoà sau thắng lợi về quân sự. C. Vây thành, diệt viện. D. Tổ chức tổng tiến công và nổi dậy trên cả nước. Câu 35. Cách kết thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt có gì độc đáo? A. Chủ động đưa ra đề nghị giảng hoà. B. Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng. C. Chủ động rút lui để bảo toàn lực lượng. D. Tổ chức Hội thề Đông Quan với quân Tống. ĐỀ 2: Câu 1. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của quân dân nhà Lý giành thắng lợi là do A. nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân. B. tinh thần yêu nước và sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc. C. nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa. D. có sự chỉ huy của các tướng lĩnh tài ba như: Lê Hoàn, Tôn Đản. Câu 2. Nội dung nào không đúng về kế sách đánh giặc của nhà Trần trong ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên xâm lược? A. Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu của quân thù. B. Tích cực, chủ động chuẩn bị cho cuộc kháng chiến. C. Rút lui chiến lược; chớp thời cơ để phản công. D. Chủ động tiến công trước để chặn thế mạnh của giặc. Câu 3. Yếu tố tự nhiên nào đã được Trần Quốc Tuấn khai thác triệt để trong trận quyết chiến với quân Nguyên tại cửa biển Bạch Đằng (năm 1288)? A. Gió phơn Tây Nam khô nóng. B. Sự lên xuống của con nước thủy triều. C. Khí hậu khô, nắng nóng gay gắt. D. Mưa nhiều, mực nước sông dâng cao. Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống Mông - Nguyên (thế kỉ XIII)? A. Đập tan tham vọng xâm lược của quân Mông - Nguyên. B. Góp phần ngăn chặn cuộc xâm lược của quân Nguyên với Nhật Bản. C. Buộc nhà Nguyên phải kiêng nể, thần phục đối với Đại Việt. D. Để lại bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh yêu nước sau này. Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi trong 3 lần kháng chiến chống Mông - Nguyên (thế kỉ XIII)?
- A. Các vua nhà Trần có kế sách đánh giặc đúng đắn, sáng tạo. B. Tài năng thao lược của các vua Trần cùng nhiều danh tướng. C. Quân Mông - Nguyên số lượng ít, kí thế chiến đấu kém cỏi. D. Lòng yêu nước, đoàn kết toàn dân trong chống giặc ngoại xâm. Câu 6. Câu nói: ‘‘Vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt... ” của Trần Quốc Tuấn là minh chứng cho nguyên nhân nào đưa tới thắng lợi của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống phương Bắc? A. Tính chính nghĩa của kháng chiến. B. Kế sách đánh giặc đúng đắn. C. Tinh thần đoàn kết của toàn dân tộc. D. Kẻ địch gặp khó khăn. Câu 7. Trong cuộc chiến đấu với quân Xiêm (1785), cách đánh của quân Tây Sơn có điểm gì độc đáo? A. Tấn công trước để chặn thế mạnh của địch. B. Triệt để thực hiện kế sách “công tâm”. C. Nghi binh, lừa địch vào trận địa mai phục.. D. Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”. Câu 8. Nguyễn Huệ lựa chọn đoạn sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm nơi quyết chiến với quân Xiêm, vì A. nơi này là biên giới tự nhiên ngăn cách lãnh thổ Việt - Xiêm. B. đoạn sông này chắn ngang mọi con đường tiến vào Thăng Long. C. quân Xiêm chỉ tiến sang xâm lược Đại Việt theo con đường thủy. D. nơi này có địa thế hiểm trở, phù hợp cho bố trí trận địa mai phục. Câu 9. Trận Rạch Gầm – Xoài Mút của quân Tây Sơn (năm 1785) là một trong những A. trận đánh lớn, thể hiện rõ nghệ thuật “công thành, diệt viện” của nhân dân ta. B. trận thuỷ chiến lớn trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân ta. C. chiến thắng quan trọng, làm lung lay ách thống trị của Mông - Nguyên ở Đại Việt. D. chiến thắng quan trọng, làm lung lay ách thóng trị của nhà Mãn Thanh ở Đại Việt. Câu 10. Nhà Thanh dựa vào duyên cớ vào để tiến quân xâm lược Đại Việt vào năm 1788? A. Quân Tây Sơn quấy nhiễu, xâm phạm lãnh thổ của Mãn Thanh. B. Lê Chiêu Thống cầu cứu nhà Thanh để chống lại quân Tây Sơn. C. Nguyễn Ánh cầu cứu nhà Thanh để chống lại quân Tây Sơn. D. Chính quyền Lê - Trịnh lấn chiếm lãnh thổ của nhà Thanh. Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nét độc đáo trong cách đánh của quân Tây Sơn khi chiến đấu với quân Mãn Thanh xâm lược (1788 - 1789)? A. Rút lui nhằm tránh thế giặc mạnh và bảo toàn lực lượng. B. Chú trọng xây dựng phòng tuyến tại Tam Điệp - Biện Sơn. C. Chủ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc Thanh. D. Tiến công bí mật, thần tốc, táo bạo vào các căn cứ của giặc. Câu 12. Thắng lợi của quân Tây Sơn trong cuộc chiến đấu chống quân xâm lược Mãn Thanh (năm 1789) có ý nghĩa như thế nào? A. Bảo vệ được nền độc lập của đất nước. B. Hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước. C. Tạo điều kiện để thống nhất đất nước. D. Giành lại quyền tự chủ từ nhà Mãn Thanh. Câu 13. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam là A. tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất của người Việt. B. lòng nhân ái, yêu chuộng hoà bình của người Việt. C. tinh thần cần cù, sáng tạo của các tầng lớp nhân dân. D. nghệ thuật quân sự sáng tạo, chỉ huy tài tình, thao lược. Câu 14. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam là A. đều mang tính điển hình. B. đều mang tính chính nghĩa. C. được sự ủng hộ của cả thế giới. D. được sự ủng hộ của Liên Xô. Câu 15. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam là A. có nghệ thuật quân sự sáng tạo, độc đáo. B. được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
- C. có lực lượng quân đội được tổ chức quy cũ. D. được sự ủng hộ của lực lượng dân chủ tiến bộ. Câu 16. Nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam? A. Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược. B. Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa. C. Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên nhiên của Đại Việt. D. Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo. Câu 17. Nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam? A. Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược. B. Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt. C. Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa. D. Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên nhiên của Đại Việt. Câu 18. Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam? A. Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo. B. Các cuộc chiến tranh xâm lược của thế lực ngoại bang mang tính phi nghĩa. C. Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam đều mang tính chính nghĩa. D. Tinh thần yêu nước, đoàn kết toàn dân, ý chí bất khuất của người dân Việt. Câu 19. Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam? A. Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa. B. Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người dân nước Việt. C. Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược. D. Sự lãnh đạo của các nhà chỉ huy đầy mưu lược, tài giỏi. Câu 20. Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống xâm lược trước Cách mạng tháng Tám năm 1945? A. Đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn và chỉ huy tài giỏi. B. Tính chính nghĩa của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm. C. Tinh thần đoàn kết và lòng yêu nước của các tầng lớp nhân dân. D. Thế lực ngoại xâm chưa có sự chuẩn bị chu đáo cho chiến tranh. Câu 21. Cuộc kháng chiến chống Minh của nhà Hồ (1406 - 1407) thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây? A. Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước. B. Đường lối kháng chiến còn nhiều hạn chế, sai lầm. C. Quân Minh luôn huy động lực lượng áp đảo, vũ khí mạnh. D. Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra chưa sôi nổi. Câu 22. Ý không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV? A. Chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc. B. Kết thúc chiến tranh bằng một trận quyết chiến chiến lược. C. Đều là các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam. D. đều kết thúc cuộc chiến tranh bằng giải pháp ngoại giao. Câu 23. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam? A. Tương quan về lực lượng quá chênh lệch. B. Không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân. C. Những sai lầm trong đường lối kháng chiến. D. Không có tướng lĩnh tài giỏi, thành lũy kiên cố. Câu 24. Nguyên nhân không thành công của cuộc kháng chiến chống quân Triệu của nước Âu Lạc là do A. không có vũ khí tốt. B. không có sự phòng bị.
- C. không xây thành kiên cố. D. không tổ chức quân đội. Câu 25. Một trong những nguyên nhân cuộc kháng chiến chống quân Minh do nhà Hồ tổ chức (năm 1407) không thành công là do đâu? A. Không có đường lối kháng chiến đúng đắn. B. Không xây dựng những công trình quân sự. C. Quân đội không được chuẩn bị và tập luyện. D. Kinh tế, xã hội ...không thực hiện cải cách. Câu 26. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX thất bại chủ yếu là do A. thực dân Pháp được sự giúp đỡ của nhiều nước tư bản. B. triều đình nhà Nguyễn không đứng lên kháng chiến. C. nhân dân không đoàn kết với triều đình nhà Nguyễn. D. triều đình nhà Nguyễn thiếu quyết tâm kháng chiến. Câu 27. Một trong những nguyên nhân kháng chiến chống thực dân Pháp do nhà Nguyễn tổ chức (thế kỷ XIX) không thành công là A. nhân dân không tham gia vào cuộc kháng chiến. B. không có đường lối kháng chiến đúng đắn. C. nhà Nguyễn đang lâm vào khủng hoảng nặng nề. D. thực dân Pháp có lực lượng nội ứng đông. Câu 28. Một trong những nguyên nhân kháng chiến chống thực dân Pháp do nhà Nguyễn tổ chức (thế kỷ XIX) không thành công là A. nhân dân không tham gia vào cuộc kháng chiến. B. không đoàn kết, hợp lực cùng với nhân dân. C. nhà Nguyễn đang lâm vào khủng hoảng nặng nề. D. thực dân Pháp có lực lượng nội ứng đông. C. nhà Nguyễn đang lâm vào khủng hoảng nặng nề. D. thực dân Pháp có lực lượng nội ứng đông đảo. Câu 29. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là A. Nguyễn Trãi. B. Lê Lợi. C. Lê Lai. D. Đinh Liệt. Câu 30. Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây? A. Có tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc. B. Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại. C. Là trung tâm văn hóa bật nhất phương Đông. D. Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.

