Đề kiểm tra cuối học kì I GDCD 11 - Mã đề 101 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I GDCD 11 - Mã đề 101 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_gdcd_11_ma_de_101_nam_hoc_2022_202.pdf
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I GDCD 11 - Mã đề 101 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên
- SỞ GD& ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2022 - 2023 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Môn: GDCD 11 Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề (Đề thi gồm 04 trang) Họ và tên học sinh: ....................................................................Lớp...............Mã đề 101 Điểm Nhận xét (Học sinh làm bài trực tiếp vào đề kiểm tra) I. TRẮC NGHIỆM (5.0 điểm, 20 câu) Câu 1. Mối quan hệ cung cầu là mối quan hệ tác động giữa những chủ thể nào sau đây? A. Người bán với tiền vốn. B. Người bán và người bán. C. Người mua và người mua. D. Người sản xuất với người tiêu dùng. Câu 2. Gia đình ông P trồng lúa là nguồn thu chính để sinh sống. Ông P vừa chăm chỉ lại sử dụng máy để cày xới đất, gieo mạ nhằm tiết kiệm thời gian, công sức. Khi lúa phát triển thì từng giai đoạn ông cố gắng nghiên cứu và hỗ trợ cho cây phát triển tốt nhất, do đó mà năng suất lúa của ông P đạt rất cao. Theo em, ông P đã thực hiện tốt trách nhiệm nào sau đây của công dân đối với sự nghiệp CNH, HĐH đất nước? A. Lựa chọn ngành nghề, mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao. B. Thường xuyên học tập, nâng cao trình độ học vấn. C. Nhận thức đúng đắn về tính khách quan, tác dụng của CNH, HĐH. D. Tiếp thu, ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, tạo năng suất cao. Câu 3. Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây? A. Cạnh tranh chính trị. B. Cạnh tranh văn hoá. C. Cạnh tranh sản xuất. D. Cạnh tranh kinh tế. Câu 4. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là gì? A. Sản xuất được nhiều hàng hóa nhất. B. Giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác. C. Trở thành người chi phối thị trường. D. Bán được nhiều hàng hóa nhất. Câu 5. Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây? A. Nhu cầu của mọi người. B. Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá. C. Nhu cầu của người tiêu dùng. D. Nhu cầu có khả năng thanh toán. Câu 6. Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định được gọi là A. cung. B. tổng cầu. C. tiêu thụ. D. cầu. Câu 7. Anh K, L, G và J cùng chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Z. Khi giá thịt lợn hơi liên tục giảm thì anh K đã chấp nhận thua lỗ, bán hết cả đàn và chuyển sang nuôi bò. Anh L vẫn nuôi lợn để đợi giá cao. Anh G bán hết cả đàn lợn rồi lại nuôi tiếp lứa mới. Anh J bán hết cả đàn lợn và chuyển sang nuôi gà thịt. Trong trường hợp trên, những ai đã vận dụng phù hợp quan hệ cung - cầu? A. Anh K và L. B. Anh L và G. C. Anh J và G. D. Anh K và J. Câu 8. Một trong những nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là phát triển mạnh mẽ A. công nghệ thông tin. B. lực lượng sản xuất. C. ngành công nghiệp cơ khí. D. khoa học kỹ thuật. Câu 9. Hãy xác định việc làm nào được pháp luật cho phép trong cạnh tranh? A. Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất. B. Khai báo không đúng mặt hàng kinh doanh. C. Bỏ nhiều vốn để tích trữ hàng hóa đẩy giá lên cao. D. Bỏ qua yếu tố môi trường trong quá trình sản xuất. Câu 10. Cơ cấu kinh tế là tổng thể hữu cơ giữa cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu thành phần kinh tế, trong đó, cơ cấu ngành kinh tế là quan trọng nhất vì nó là A. cốt lõi của cơ cấu kinh tế. B. quan trọng của cơ cấu kinh tế. Mã đề 101 Trang 1/4
- C. bản chất của cơ cấu kinh tế. D. nền tảng của cơ cấu kinh tế. Câu 11. Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những A. tính chất của cạnh tranh. B. nguyên nhân của sự giàu nghèo. C. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa. D. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh. Câu 12. Thông thường, trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hoá sẽ A. giảm. B. không tăng. C. ổn định. D. tăng lên. Câu 13. Anh M, N, H và O cùng buôn bán quần áo may sẵn trên cùng địa bàn. Anh M tích cực tìm nguồn hàng với giá cả rẻ hơn nhưng cùng chất lượng. Anh N lại tích cực quảng cáo trên trang cá nhân và vào tận các trường học để tiếp thị. Anh H chủ động hạ giá xuống một chút để có nhiều khách hàng hơn. Còn anh O lại thuê phục vụ nữ trẻ đẹp để bán hàng. Những ai dưới đây đã sử dụng cạnh tranh để bán hàng? A. Anh M và N. B. Anh O. C. Anh H và O. D. Anh M, N và H. Câu 14. Để rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế, kĩ thuật - công nghệ giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới, đòi hỏi mang tính tất yếu khách quan là phải A. thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần. B. phát triển khoa học và công nghệ. C. tiến hành công nghiệp hóa gắn liền với hiện đại hóa. D. phát triển giáo dục và đào tạo. Câu 15. Thời điểm hiện nay, giá thịt lợn đang xuống thấp nên chị M chuyển sang sử dụng thịt lợn nhiều hơn trong thực đơn gia đình mình. Việc làm của chị M là biểu hiện của quan hệ cung – cầu nào dưới đây? A. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường. B. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu. C. Cung - cầu tác động lẫn nhau. D. Cung - cầu ảnh hưởng lẫn nhau. Câu 16. Hành vi nào sau đây là sự biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh? A. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường. B. Tung ra nhiều khuyến mãi để thu hút khách hàng. C. Áp dụng khoa học – kỹ thuật hiện đại vào sản xuất. D. Hạ giá thành sản phẩm. Câu 17. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa có tác dụng A. tạo điều kiện để nước ta hội nhập kinh tế quốc tế. B. tạo điều kiện để phát triển lực lượng sản xuất và tăng năng suất lao động xã hội. C. nâng cao uy tín của nước ta trên trường quốc tế. D. đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển và tăng năng suất lao động. Câu 18. Chị G quyết định xây nhà sớm hơn dự định khi nhận thấy giá các loại vật liệu xây dựng trên thị trường đang giảm mạnh. Chị G đã vận dụng mối quan hệ cung - cầu ở nội dung nào dưới đây? A. Giá cả ảnh hưởng đến cung. B. Giá cả ảnh hưởng đến cầu. C. Cung – cầu tác động lẫn nhau. D. Cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả. Câu 19. Vì quán cà phê của mình khách ít trong khi quán đối diện của nhà anh H khách lại rất đông nên anh K đã thuê kẻ xấu ngày nào cũng quậy phá quán của anh H. Vậy anh K đã sử dụng việc A. chiêu thức trong kinh doanh. B. cạnh tranh lành mạnh. C. cạnh tranh không lành mạnh. D. cạnh tranh tiêu cực. Câu 20. Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm A. tranh giành. B. lợi tức. C. đấu tranh. D. cạnh tranh. II. TỰ LUẬN (5.0 điểm, 2 câu) Câu 1: (3.0 điểm) Khái niệm cạnh tranh? Em hãy trình bày nội dung mặt tích cực của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa? Thế nào là cạnh tranh lành mạnh, cho ví dụ? Sau khi học nội dung trên em rút ra ý nghĩa gì cho bản thân? Câu 2: (2.0 điểm) Thời điểm hiện nay, giá thịt lợn đang xuống thấp nên chị M chuyển sang sử dụng thịt lợn nhiều hơn trong thực đơn gia đình mình. Việc làm của chị M là biểu hiện của nội dung nào trong quan hệ cung – cầu, em hãy làm rõ nội dung đó. Là người tiêu dùng thông minh em sẽ vận dụng quy luật cung- cầu như thế nào để có lợi cho bản thân và gia đình? Mã đề 101 Trang 2/4
- BÀI LÀM Mã đề 101 Trang 3/4
- Mã đề 101 Trang 4/4

