Đề kiểm tra cuối kì II Địa lí 11 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 3 trang Gia Hân 04/03/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối kì II Địa lí 11 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_ki_ii_dia_li_11_ma_de_101_nam_hoc_2024_2025.docx
  • docxMA TRẬN Đ11-HK2-NGỌC.docx
  • docHƯỚNG DẪN CHẤM ĐỊA 11 THI HK2.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối kì II Địa lí 11 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 11 (11A8 ĐẾN 11A12) -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 03 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 101 PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Ý nào sau đây đúng với đặc điểm kinh tế của Trung Quốc? A. Tốc độ tăng trưởng luôn ổn định. B. Chưa phát triển theo hướng công nghiệp hóa. C. Có quy mô GDP rất nhỏ. D. Quy mô GDP tăng nhanh liên tục. Câu 2. Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở A. miền Tây. B. miền Nam. C. miền Đông. D. miền Bắc. Câu 3. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Nhật Bản là A. năng lượng, nguyên liệu công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp. B. phương tiện vận tải, máy móc, hóa chất, nhiên liệu hóa thạch. C. máy móc, thiết bị điện tử, quang học kĩ thuật và thiết bị y tế. D. sắt thép các loại, hóa chất, nhựa, nhiên liệu hóa thạch, điện tử. Câu 4. Ngành công nghiệp năng lượng của Trung Quốc đang phát triển theo hướng A. phát triển năng lượng tái tạo. B. chú trọng đầu tư cho thuỷ điện. C. giảm năng lượng hạt nhân. D. chú trọng đầu tư cho nhiệt điện. Câu 5. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc đang có xu hướng A. tăng qua các năm B. không thay đổi. C. ổn định. D. giảm qua các năm. Câu 6. Quy mô dân số lớn mang lại thuận lợi chủ yếu nào sau đây cho sự phát triển kinh tế Trung Quốc? A. Cơ sở hạ tầng rất hiện đại. B. Thị trường tiêu thụ rộng lớn. C. Tăng cường nguồn đầu tư. D. Các vùng phát triển đồng đều. Câu 7. Nhật Bản là một quốc đảo nằm ở đại dương nào sau đây? A. Ấn Độ Dương. B. Bắc Băng Dương. C. Thái Bình Dương. D. Đại Tây Dương. Câu 8. Điểm tương đồng về tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc là A. sông ngắn, nhiều thác ghềnh. B. địa hình bằng phẳng. C. có nhiều khoáng sản. D. đất đai màu mỡ. Câu 9. Khu vực phía Nam của Nhật Bản có khí hậu A. ôn đới lục địa. B. cận xích đạo. C. ôn đới hải dương. D. cận nhiệt đới. Câu 10. Cây trồng nào sau đây chiếm vị trí quan trọng nhất trong trồng trọt ở Trung Quốc? A. Củ cải đường. B. Lương thực. C. Chè, cao su. D. Mía đường. Câu 11. Phát biểu nào dưới đây đúng về đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc? A. Có các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa. B. Có kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa. C. Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ. D. Nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng. Câu 12. Khu vực chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của Nhật Bản năm 2020 là A. công nghiệp, xây dựng. B. nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản. Mã đề 101 Trang 1/3
  2. C. dịch vụ. D. thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm. Câu 13. Đặc tính nào sau đây nổi bật đối với người dân Nhật Bản? A. Tập trung nhiều vào các đô thị. B. Tuổi thọ dân cư ngày càng cao. C. Cần cù, sáng tạo, có trách nhiệm. D. Người già ngày càng nhiều. Câu 14. Ngành công nghiệp nào được phát triển dựa trên tài nguyên rừng của Nhật Bản? A. Công nghiệp dệt may B. Công nghiệp chế biến thực phẩm C. Công nghiệp chế tạo. D. Công nghiệp chế biến gỗ Câu 15. Nền nông nghiệp Nhật Bản A. sản xuất theo hướng thâm canh. B. chủ yếu sản xuất ra sản phẩm để xuất khẩu. C. có ngành chăn nuôi phát triển hơn ngành trồng trọt. D. có qui mô rất lớn, năng suất cao. Câu 16. Dân cư Nhật Bản phân bố tập trung ở A. dọc các dòng sông. B. đồng bằng ven biển. C. các vùng núi ở giữa. D. ở các sườn núi thấp. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Trong nền kinh tế Nhật Bản, nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 1% GDP và sử dụng hơn 3% lực lượng lao động (năm 2020). Diện tích đất nông nghiệp hạn chế nên hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là các trang trại có quy mô vừa và nhỏ. Nền nông nghiệp của Nhật Bản phát triển theo hướng công nghệ cao, giảm tối đa nguồn lao động. a) Nông nghiệp phát triển theo hướng công nghệ cao, tăng năng suất và chất lượng nông sản. b) Diện tích đất nông nghiệp có nhiều khả năng mở rộng. c) Hình thức tổ chức sản suất nông nghiệp chủ yếu của Nhật Bản là trang trại. d) So với ngành công nghiệp và dịch vụ thì ngành nông nghiệp Nhật Bản có tỉ lệ lao động lớn hơn. Câu 2. Cho thông tin sau: Trung Quốc có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, nhiều loại có trữ lượng lớn. Than chiếm khoảng 13% trữ lượng của thế giới, tập trung nhiều ở Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung. Các quặng kim loại màu như: von-phram, thiếc và đất hiếm có trữ lượng đứng đầu thế giới, tập trung chủ yếu ở phía đông nam. Các quặng kim loại đen như: sắt, man-gan,... phân bố chủ yếu ở phía đông bắc. a) Tài nguyên khoáng sản của Trung Quốc phân bố đều khắp cả nước tạo thuận lợi quan trọng cho phát triển công nghiệp. b) Tài nguyên khoáng sản là điều kiện quan trọng để Trung Quốc xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng. c) Trung Quốc có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, nhiều loại có trữ lượng lớn. d) Than tập trung nhiều ở phía đông nam Trung Quốc. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Năm 2020, sản lượng thủy sản khai thác của Trung Quốc là 12,7 triệu tấn, sản lượng thủy sản nuôi trồng là 52,3 triệu tấn. Hãy cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng của Trung Quốc gấp bao nhiêu lần sản lượng thủy sản khai thác (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất). Câu 2. Cho bảng số liệu: SỐ DÂN THEO NHÓM TUỔI CỦA NHẬT BẢN, NĂM 2020 (Đơn vị: triệu người) Năm 2020 Mã đề 101 Trang 2/3
  3. Từ 0 đến 14 tuổi 15,1 Từ 15 đến 64 tuổi 74,5 Từ 65 tuổi trở lên 36,6 Tổng 126,2 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng nhóm tuổi từ 15 đến 64 tuổi trong tổng số dân Nhật Bản là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 3. Diện tích của tỉnh Bắc Ninh là 822,7 km 2, số dân năm 2022 là 1.488,3 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số của tỉnh Bắc Ninh năm 2022 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 4. Năm 2022, tổng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta là 730,2 tỉ USD, cán cân xuất nhập khẩu là 12,4 tỉ USD. Hãy cho biết giá trị xuất khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). B. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm): Cho bảng số liệu: GDP VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 1961 – 2020 Năm 1961 2000 2010 2019 2020 Tiêu chí GDP 53,5 4968,4 5759,1 5123,3 5040,4 ( tỉ USD) Tốc độ tăng trưởng 12,0 2,7 4,1 0,3 -4,5 GDP(%) a) Dựa vào bảng số liệu trên, hãy vẽ biểu đồ thể hiện GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản giai đoạn 1961 – 2020. Rút ra nhận xét cần thiết (2.0 điểm) b) Miền Đông và miền Tây Trung Quốc có sự khác biệt lớn về sản phẩm nông nghiệp, dựa vào kiến thức đã học giải thích nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt đó? (1.0 điểm) ..Hết . .. Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Mã đề 101 Trang 3/3