Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 11 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 11 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_dia_li_11_ma_de_103_nam_hoc_2024_2.docx
Ma trận đề kiểm tra GK1- Địa 11.docx
Ma trận đặc tả KTGK1- Địa 11.docx
Dap_an_ Đia 11GK1_excel_app_QM_2025.xlsx
Đáp án tự luận- Đ11- Gk1.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 11 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 11 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 3 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ........... Mã đề 103 A. TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm) PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Năng lượng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Nguồn cung cấp năng lượng ngày càng cạn kiệt. B. Quyết định sự phát triển của các quốc gia, khu vực. C. Tác động trực tiếp tới nền kinh tế - xã hội thế giới. D. Tài nguyên năng lượng phân bố không đồng đều. Câu 2. Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của nạn đói? A. Châu Phi. B. Bắc Á. C. Bắc Mĩ. D. Châu Âu. Câu 3. Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là A. các quốc gia đón đầu công nghệ mới. B. tự do hóa thương mại được mở rộng. C. cần giữ vững tính tự chủ về kinh tế. D. hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi. Câu 4. Khu vực Mỹ La-tinh hiện nay có A. dân số ít, cơ cấu dân số rất già. B. gia tăng dân số rất cao, dân già. C. gia tăng dân số rất nhỏ, dân già. D. dân số đông và cơ cấu dân số vàng. Câu 5. Vấn đề nào dưới đây là thuộc về lĩnh vực an ninh truyền thống? A. An ninh năng lượng. B. An ninh nguồn nước. C. An ninh mạng. D. An ninh quân sự. Câu 6. Cơ sở quan trọng để hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là A. sở hữu chung các công ty xuyên quốc gia. B. có sự phân hóa giàu nghèo giữa các nước. C. môi trường bị ô nhiễm gần giống nhau. D. sự tương đồng về địa lí, kinh tế- xã hội. Câu 7. Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là A. phát triển nhanh chuỗi liên kết toàn cầu. B. phân hoá giàu nghèo ngày càng rõ nét. C. thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu. D. tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt. Câu 8. Do đô thị hóa tự phát nên dân đô thị ở khu vực Mỹ La-tinh xảy ra tình trạng A. ổn định việc làm, không gian cư trú rộng, thu nhập rất cao. B. thất nghiệp đông, thu nhập thấp, môi trường sống không tốt. C. thiếu việc làm, dân trí thấp, thu nhập thấp và không ổn định. D. chủ yếu là làm chủ, mức sống thấp, điều kiện sống khó khăn. Câu 9. Vấn đề đe doạ trực tiếp tới ổn định, hòa bình của thế giới không phải là A. thiên nhiên đa dạng. B. xung đột sắc tộc. C. các vụ khủng bố. D. xung đột tôn giáo. Câu 10. Quần đảo Ăng-ti nằm ở A. vùng biển Ca-ri-bê. B. vịnh Ca-li-phooc-ni-a. C. Nam Đại Dương. D. Thái Bình Dương. Câu 11. Hoạt động nào sau đây là chủ yếu làm thu hẹp diện tích rừng ở Mỹ La-tinh? A. Lấy gỗ quý, săn bắt động vật. B. Khai khoáng và làm đường sá. C. Thủy điện và khai thác lâm sản. D. Cháy rừng và khai thác quá mức. Mã đề 103 Trang 1/3
- Câu 12. Nguồn nước ở sông, hồ bị ô nhiễm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Chất thải. B. Nhiễm mặn. C. Cháy rừng. D. Biến đổi khí hậu. Câu 13. Phía đông khu vực Mỹ La-tinh giáp với A. Thái Bình Dương. B. Nam Đại Dương. C. Ấn Độ Dương. D. Đại Tây Dương. Câu 14. ASEAN là tên viết tắt của tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào? A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. B. Liên minh Châu Âu. C. Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ. D. Thị trường chung Nam Mỹ. Câu 15. Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về A. tài chính, quân sự. B. giáo dục và chính trị. C. hàng hóa, công nghệ. D. chính trị và sản xuất. Câu 16. Việc bảo vệ hòa bình thế giới là trách nhiệm của A. các nước phát triển. B. các quốc gia và người dân. C. Liên hợp quốc. D. các nước đang phát triển. Câu 17. Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về A. chính trị. B. văn hóa. C. khoa học. D. kinh tế. Câu 18. Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên của Mĩ La-tinh? A. Hầu hết lãnh thổ có khí hậu ôn đới lục địa. B. Có nhiều khoáng sản kim loại màu. C. Cảnh quan thiên nhiên đa dạng. D. Tài nguyên khoáng sản phong phú. PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho bảng số liệu: CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI Ở KHU VỰC MỸ LA-TINH GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 (Đơn vị: %) Nhóm tuổi 2000 2010 2015 2020 Dưới 15 tuổi 32,2 27,7 25,6 23,9 Từ 15 đến 64 tuổi 62,1 65,5 66,6 67,2 Từ 65 tuổi trở lên 5,7 6,8 7,8 8,9 (Nguồn: Liên hợp quốc, 2022) a) Mỹ La-tinh đang ở thời kì dân số vàng và có xu hướng già hoá dân số. b) Số dân trong độ tuổi từ 15 đến 64 tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất, nên có nguồn lao động dồi dào với chất lượng cao. c) Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng nhiều hơn so với nhóm tuổi từ 15 đến 64 tuổi. d) Tỉ lệ dân số nhóm dưới 15 tuổi giảm nhiều nhất. Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau. “ Toàn cầu hóa thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tăng trưởng nhanh kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển chuỗi liên kết toàn cầu. Toàn cầu hóa làm gia tăng các mối quan hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực, mở ra nhiều cơ hội để giao lưu, trao đổi những thành tựu của khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại. Toàn cầu hóa làm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết. Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giữ vững tính tự chủ quốc gia về kinh tế.” a) Toàn cầu hóa làm mất dần bản sắc văn hóa dân tộc, các giá trị văn hóa truyền thống bị biến mất. b) Toàn cầu hóa tạo ra sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, công nghệ và tri thức. c) Các nước ứng dụng khoa học công nghệ và tri thức cao vào phát triển kinh tế, hướng tới phát triển xanh và bền vững. d) Toàn cầu hóa làm cho các nước đang phát triển có nguy cơ bị tụt hậu xa hơn về kinh tế. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Năm 2020, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Hoa kì là 4924,7 tỉ USD, cán cân xuất nhập khẩu là -627,5 tỉ USD. Hãy cho biết trị giá xuất khẩu của Hoa Kì năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Mã đề 103 Trang 2/3
- Câu 2. Năm 2021, trị giá xuất khẩu của Trung Quốc là 3 553,5 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 3 091,3 tỉ USD. Hãy cho biết tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Câu 3. Năm 2020, Bra-xin có quy mô dân số là 212,55 triệu người và GDP là 1434,08 tỉ USD. Hãy cho biết GDP bình quân theo đầu người của Bra-xin là bao nhiêu USD/người (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị) Câu 4. Năm 2020, trị giá xuất khẩu của thế giới là 22 594,7tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 21 949,6 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của thế giới năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Câu 5. Cho bảng số liệu: Trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới, giai đoạn 2000 -2020 ( Đơn vị: Tỉ USD) Năm 2000 2010 2020 Trị giá Xuất Khẩu 7 961,7 19 009,0 22 594,7 Nhập Khẩu 7 927,2 18 467,2 21 949, 6 ( Nguồn : Ngân hàng Thế giới, 2022) Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết tỉ trọng xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới năm 2020 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2000 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất). Câu 6. Năm 2020, Ac-hen-ti-na có diện tích lãnh thổ phần lục địa là 2,78 triệu km 2, quy mô dân số là 45,37 triệu người. Hãy cho biết mật độ dân số trung bình ở phần lãnh thổ trên của Ac-hen-ti-na là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị) B. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu 1: Cho bảng số liệu: SỐ DÂN PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN KHU VỰC MỸ LA-TINH GIAI ĐOẠN 2000- 2020 (Đơn vị: triệu người) Năm 2000 2010 2015 2020 Tổng số dân 520,9 589,9 622,3 652,3 Số dân thành thị 392,2 462,5 497,2 529,0 Số dân nông thôn 128,7 127,4 125,1 123,3 (Nguồn: WB, 2022) Dựa vào bảng số liệu, hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của khu vực Mỹ La-tinh giai đoạn 2000- 2020. ------ HẾT ------ Mã đề 103 Trang 3/3

