Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 11 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 3 trang Gia Hân 05/02/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 11 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_dia_li_11_ma_de_104_nam_hoc_2024_2.docx
  • docxMa trận đề kiểm tra GK1- Địa 11.docx
  • docxMa trận đặc tả KTGK1- Địa 11.docx
  • xlsxDap_an_ Đia 11GK1_excel_app_QM_2025.xlsx
  • docxĐáp án tự luận- Đ11- Gk1.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 11 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 11 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 3 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ............. Mã đề 104 A. TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm) PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Vấn đề an ninh mạng gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây? A. Công nghệ thông tin. B. Công nghiệp. C. Du lịch. D. Nông nghiệp. Câu 2. Phía tây khu vực Mỹ La-tinh giáp với A. Đại Tây Dương. B. Thái Bình Dương. C. Nam Đại Dương. D. Ấn Độ Dương. Câu 3. Biểu hiện nào sau đây không phải là hệ quả của vấn đề mất an ninh lương thực? A. Xảy ra nạn đói. B. Thiếu dinh dưỡng. C. Thiếu lương thực. D. Xuất khẩu nhiều. Câu 4. Vấn đề nào sau đây được xếp vào lĩnh vực an ninh truyền thống? A. Chiến tranh. B. An ninh nguồn nước. C. An ninh mạng. D. Biến đổi khí hậu. Câu 5. Biểu hiện của việc phát triển nhanh mạng lưới tài chính toàn cầu là A. khoa học- công nghệ hiện đại được áp dụng rộng rãi. B. vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn. C. các tiêu chuẩn sản xuất toàn cầu được áp dụng rộng rãi. D. việc di chuyển các luồng vốn quốc tế diễn ra thuận lợi Câu 6. Hồ Ti-ti-ca-ca nằm ở khu vực nào sau đây của Mỹ La-tinh? A. Đồng bằng A-ma-dôn. B. Dãy núi An-đét. C. Sơn nguyên Bra-xin. D. Sơn nguyên Guy-an. Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của tài nguyên rừng ở khu vực Mỹ La-tinh? A. Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học. B. Giúp cân bằng môi trường sinh thái. C. Cung cấp các loại lâm sản có giá trị. D. Là nơi dân cư phân bố rất tập trung. Câu 8. Nguồn nước ở sông, hồ bị ô nhiễm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Nhiễm mặn. B. Chất thải. C. Mưa nhiều. D. Cháy rừng. Câu 9. Ý nào sau đây không biểu hiện xu hướng toàn cầu hóa kinh tế? A. Mạng lưới tài chính quốc tế mở rộng. B. Nhiều tổ chức kinh tế thế giới hình thành. C. Đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. D. Thương mại thế giới phát triển mạnh. Câu 10. EU là tên viết tắt của tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào? A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. B. Thị trường chung Nam Mỹ. C. Liên minh Châu Âu. D. Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ. Câu 11. Tên gọi Mỹ La-tinh được bắt nguồn từ nguyên nhân cơ bản nào sau đây? A. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế. B. Do cách gọi của Côlômbô. C. Từ sự phân chia của các nước lớn. D. Đặc điểm văn hoá và ngôn ngữ. Câu 12. Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về A. tài chính, chính trị. B. hàng hóa, dịch vụ. C. giáo dục, chính trị. D. thương mại, quân sự. Câu 13. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có A. lịch sử phát triển đất nước giống nhau. B. chung mục tiêu và lợi ích phát triển. C. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều. D. quy mô dân số các nước sấp xỉ nhau. Mã đề 104 Trang 1/3
  2. Câu 14. Mỹ La-tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do A. nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp. B. nhiều quốc gia nhập cư đến. C. có người bản địa và da trắng. D. có nhiều thành phần dân tộc. Câu 15. An ninh mạng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Diễn biến rất nhanh và ngày càng tinh vi, phức tạp. B. Có thách thức lớn về kinh tế và an ninh quốc gia. C. Xảy ra trên phạm vi rộng lớn, không thể khắc phục. D. Sự bùng nổ nhanh chóng của công nghệ thông tin. Câu 16. Vấn đề các nước cần phải quan tâm trong xu thế khu vực hóa kinh tế là A. lao động dồi dào. B. tự chủ về kinh tế. C. vốn đầu tư tăng. D. khách du lịch tăng. Câu 17. Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của nạn đói? A. Châu Phi. B. Bắc Á. C. Bắc Mĩ. D. Châu Âu. Câu 18. Vấn đề đáng chú ý trong khai thác tài nguyên vùng biển Mỹ La-tinh là A. cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường. B. tranh chấp chủ quyền và cạn kiệt tài nguyên. C. ô nhiễm môi trường, tranh chấp chủ quyền. D. nhiều thiên tai và vấn đề ô nhiễm môi trường. PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau. “ .Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực tạo nên động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ giữa các quốc gia và giữa các khu vực với nhau. Lợi ích kinh tế của các nước thành viên được đảm bảo trong các tổ chức khu vực. Khu vực hóa thúc đẩy quá trình mở cửa của thị trường ở các quốc gia, tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn, là nên tảng cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới. Tuy nhiên xu hướng khu vực hóa kinh tế đặt ra không ít vấn đề như tính tự chủ về kinh tế, vấn đề cạnh tranh giữa các khu vực, ” a) Khu vực hóa kinh tế là động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. b) Liên kết kinh tế khu vực để tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường. c) Khu vực hóa hướng đến đảm bảo cùng nhau phát triển bền vững và ô nhiễm môi trường. d) Mỗi quốc gia chỉ được tham gia một tổ chức liên kết kinh tế khu vực. Câu 2. Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu GDP của khu vực Mĩ La-tinh, giai đoạn 1990- 2020 (Đơn vị: %) Năm Nông nghiệp, lâm Công nghiệp, xây Dịch vụ Thuế sản phẩm trừ trợ nghiệp, thuỷ sản dựng cấp sản phẩm 1990 8,2 32,4 54,8 4,6 2000 4,9 29,4 55,3 10,4 2010 4,7 29,1 55,7 10,5 2020 6,5 28,3 60,3 4,9 (Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022) a) Tỉ trọng các ngành sản xuất vật chất có xu hướng giảm, còn dịch vụ có xu hướng tăng. b) Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn chiếm tỉ trọng nhỏ nhất. c) Kinh tế các nước khu vực Mĩ La-tinh phát triển theo hướng tích cực nhờ tăng cường củng cố bộ máy nhà nước và tăng phụ thuộc vào tư bản nước ngoài. d) Dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất và tăng liên tục qua các năm. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Năm 2021, trị giá xuất khẩu của Trung Quốc là 3 553,5 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 3 091,3 tỉ USD. Hãy cho biết tổng trị giá xuất nhập khẩu của Trung Quốc năm 2019 là bao nhiêu tỉ USD. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Mã đề 104 Trang 2/3
  3. Câu 2. Cho bảng số liệu: Trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới, giai đoạn 2000 -2020 (Đơn vị: Tỉ USD) Năm 2000 2010 2020 Trị giá Nhập Khẩu 7 927,2 18 467,2 21 949, 6 Xuất Khẩu 7 961,7 19 009,0 22 594,7 (Nguồn : Ngân hàng Thế giới, 2022) Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết tỉ trọng nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới năm 2020 giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2000 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất). Câu 3. Năm 2020, Mê-hi-cô có quy mô dân số là 128,93 triệu người và GDP là 1076,16 tỉ USD. Cho biết GDP bình quân theo đầu người của Mê-hi-cô là bao nhiêu USD/người (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Câu 4. Năm 2019, trị giá xuất khẩu của thế giới là 24 970,7 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 24 418,2 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của thế giới năm 2019 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Câu 5. Năm 2020, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Hoa kì là 4924,7 tỉ USD, cán cân xuất nhập khẩu là -627,5 tỉ USD. Hãy cho biết trị giá nhập khẩu của Hoa Kì năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Câu 6. Năm 2021, Cu-ba có diện tích là 113,5 nghìn km2, quy mô dân số là 11 triệu người. Hãy cho biết mật độ dân số trung bình của Cu-ba là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị) B. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu 1: Cho bảng số liệu: SỐ DÂN PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN KHU VỰC MỸ LA-TINH GIAI ĐOẠN 1970- 2020 (Đơn vị: triệu người) Năm 2000 2010 2015 2020 Tổng số dân 520,9 589,9 622,3 652,3 Số dân thành thị 392,2 462,5 497,2 529,0 Số dân nông thôn 128,7 127,4 125,1 123,3 (Nguồn: WB, 2022) Dựa vào bảng số liệu, hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của khu vực Mỹ La-tinh giai đoạn 2000-2020. ------ HẾT ------ Mã đề 104 Trang 3/3