Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 11 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 3 trang Gia Hân 05/02/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 11 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_dia_li_11_ma_de_106_nam_hoc_2024_2.docx
  • docxMa trận đề kiểm tra GK1- Địa 11.docx
  • docxMa trận đặc tả KTGK1- Địa 11.docx
  • xlsxDap_an_ Đia 11GK1_excel_app_QM_2025.xlsx
  • docxĐáp án tự luận- Đ11- Gk1.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 11 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 11 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 3 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 106 A. TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm) PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Hồ Ti-ti-ca-ca nằm ở khu vực nào sau đây của Mỹ La-tinh? A. Dãy núi An-đét. B. Sơn nguyên Bra-xin. C. Sơn nguyên Guy-an. D. Đồng bằng A-ma-dôn. Câu 2. An ninh mạng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Xảy ra trên phạm vi rộng lớn, không thể khắc phục. B. Có thách thức lớn về kinh tế và an ninh quốc gia. C. Diễn biến rất nhanh và ngày càng tinh vi, phức tạp. D. Sự bùng nổ nhanh chóng của công nghệ thông tin. Câu 3. Vấn đề đáng chú ý trong khai thác tài nguyên vùng biển Mỹ La-tinh là A. tranh chấp chủ quyền và cạn kiệt tài nguyên. B. nhiều thiên tai và vấn đề ô nhiễm môi trường. C. cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường. D. ô nhiễm môi trường, tranh chấp chủ quyền. Câu 4. Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của nạn đói? A. Bắc Á. B. Bắc Mĩ. C. Châu Phi. D. Châu Âu. Câu 5. Tên gọi Mỹ La-tinh được bắt nguồn từ nguyên nhân cơ bản nào sau đây? A. Từ sự phân chia của các nước lớn. B. Đặc điểm văn hoá và ngôn ngữ. C. Do cách gọi của Côlômbô. D. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế. Câu 6. Vấn đề an ninh mạng gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây? A. Công nghiệp. B. Nông nghiệp. C. Công nghệ thông tin. D. Du lịch. Câu 7. Ý nào sau đây không biểu hiện xu hướng toàn cầu hóa kinh tế? A. Mạng lưới tài chính quốc tế mở rộng. B. Thương mại thế giới phát triển mạnh. C. Nhiều tổ chức kinh tế thế giới hình thành. D. Đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. Câu 8. Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về A. tài chính, chính trị. B. hàng hóa, dịch vụ. C. giáo dục, chính trị. D. thương mại, quân sự. Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của tài nguyên rừng ở khu vực Mỹ La-tinh? A. Là nơi dân cư phân bố rất tập trung. B. Cung cấp các loại lâm sản có giá trị. C. Giúp cân bằng môi trường sinh thái. D. Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học. Câu 10. Biểu hiện nào sau đây không phải là hệ quả của vấn đề mất an ninh lương thực? A. Thiếu dinh dưỡng. B. Thiếu lương thực. C. Xuất khẩu nhiều. D. Xảy ra nạn đói. Câu 11. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có A. quy mô dân số các nước sấp xỉ nhau. B. chung mục tiêu và lợi ích phát triển. C. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều. D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau. Câu 12. Vấn đề nào sau đây được xếp vào lĩnh vực an ninh truyền thống? A. An ninh nguồn nước. B. Biến đổi khí hậu. Mã đề 106 Trang 1/3
  2. C. An ninh mạng. D. Chiến tranh. Câu 13. EU là tên viết tắt của tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào? A. Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ. B. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. C. Thị trường chung Nam Mỹ. D. Liên minh Châu Âu. Câu 14. Nguồn nước ở sông, hồ bị ô nhiễm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Cháy rừng. B. Nhiễm mặn. C. Mưa nhiều. D. Chất thải. Câu 15. Mỹ La-tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do A. có người bản địa và da trắng. B. nhiều quốc gia nhập cư đến. C. có nhiều thành phần dân tộc. D. nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp. Câu 16. Vấn đề các nước cần phải quan tâm trong xu thế khu vực hóa kinh tế là A. tự chủ về kinh tế. B. vốn đầu tư tăng. C. khách du lịch tăng. D. lao động dồi dào. Câu 17. Phía tây khu vực Mỹ La-tinh giáp với A. Nam Đại Dương. B. Thái Bình Dương. C. Ấn Độ Dương. D. Đại Tây Dương. Câu 18. Biểu hiện của việc phát triển nhanh mạng lưới tài chính toàn cầu là A. vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn. B. các tiêu chuẩn sản xuất toàn cầu được áp dụng rộng rãi. C. việc di chuyển các luồng vốn quốc tế diễn ra thuận lợi D. khoa học- công nghệ hiện đại được áp dụng rộng rãi. PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu GDP của khu vực Mĩ La-tinh, giai đoạn 1990- 2020 (Đơn vị: %) Năm Nông nghiệp, lâm Công nghiệp, xây Dịch vụ Thuế sản phẩm trừ trợ nghiệp, thuỷ sản dựng cấp sản phẩm 1990 8,2 32,4 54,8 4,6 2000 4,9 29,4 55,3 10,4 2010 4,7 29,1 55,7 10,5 2020 6,5 28,3 60,3 4,9 (Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022) a) Kinh tế các nước khu vực Mĩ La-tinh phát triển theo hướng tích cực nhờ tăng cường củng cố bộ máy nhà nước và tăng phụ thuộc vào tư bản nước ngoài. b) Dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất và tăng liên tục qua các năm. c) Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn chiếm tỉ trọng nhỏ nhất. d) Tỉ trọng các ngành sản xuất vật chất có xu hướng giảm, còn dịch vụ có xu hướng tăng. Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau. “ .Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực tạo nên động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ giữa các quốc gia và giữa các khu vực với nhau. Lợi ích kinh tế của các nước thành viên được đảm bảo trong các tổ chức khu vực. Khu vực hóa thúc đẩy quá trình mở cửa của thị trường ở các quốc gia, tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn, là nên tảng cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới. Tuy nhiên xu hướng khu vực hóa kinh tế đặt ra không ít vấn đề như tính tự chủ về kinh tế, vấn đề cạnh tranh giữa các khu vực, ” a) Liên kết kinh tế khu vực để tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường. b) Khu vực hóa hướng đến đảm bảo cùng nhau phát triển bền vững và ô nhiễm môi trường. c) Mỗi quốc gia chỉ được tham gia một tổ chức liên kết kinh tế khu vực. d) Khu vực hóa kinh tế là động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Năm 2020, Mê-hi-cô có quy mô dân số là 128,93 triệu người và GDP là 1076,16 tỉ USD. Cho biết GDP bình quân theo đầu người của Mê-hi-cô là bao nhiêu USD/người (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Mã đề 106 Trang 2/3
  3. Câu 2. Năm 2021, trị giá xuất khẩu của Trung Quốc là 3 553,5 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 3 091,3 tỉ USD. Hãy cho biết tổng trị giá xuất nhập khẩu của Trung Quốc năm 2019 là bao nhiêu tỉ USD. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Câu 3. Năm 2021, Cu-ba có diện tích là 113,5 nghìn km2, quy mô dân số là 11 triệu người. Hãy cho biết mật độ dân số trung bình của Cu-ba là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị) Câu 4. Năm 2020, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Hoa kì là 4924,7 tỉ USD, cán cân xuất nhập khẩu là -627,5 tỉ USD. Hãy cho biết trị giá nhập khẩu của Hoa Kì năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Câu 5. Năm 2019, trị giá xuất khẩu của thế giới là 24 970,7 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 24 418,2 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của thế giới năm 2019 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Câu 6. Cho bảng số liệu: Trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới, giai đoạn 2000 -2020 ( Đơn vị: Tỉ USD) Năm 2000 2010 2020 Trị giá Nhập Khẩu 7 927,2 18 467,2 21 949, 6 Xuất Khẩu 7 961,7 19 009,0 22 594,7 (Nguồn : Ngân hàng Thế giới, 2022) Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết tỉ trọng nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới năm 2020 giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2000 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất). B. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu 1: Cho bảng số liệu: SỐ DÂN PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN KHU VỰC MỸ LA-TINH GIAI ĐOẠN 2000- 2020 (Đơn vị: triệu người) Năm 2000 2010 2015 2020 Tổng số dân 520,9 589,9 622,3 652,3 Số dân thành thị 392,2 462,5 497,2 529,0 Số dân nông thôn 128,7 127,4 125,1 123,3 (Nguồn: WB, 2022) Dựa vào bảng số liệu, hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của khu vực Mỹ La-tinh giai đoạn 2000- 2020. ------ HẾT ------ Mã đề 106 Trang 3/3