Đề kiểm tra giữa học kì I GDKT&PL 11 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I GDKT&PL 11 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_gdktpl_11_ma_de_103_nam_hoc_2024_2.docx
QM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
Ma trận.docx
Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
Đáp án 11.docx
BẢN ĐẶC TẢ.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I GDKT&PL 11 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: GDKT&PL 11 (Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 103 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8.0 điểm) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là các chủ thể kinh tế giành cho mình A. vị trí. B. mã thuế. C. đối tác. D. lợi nhuận. Câu 2. Mối quan hệ giữa lượng cung và giá cả là quan hệ A. phụ thuộc vào cầu. B. cùng chiều. C. ngược chiều. D. không có mối quan hệ. Câu 3. Mức độ lạm phát vừa phải sẽ A. kích thích sản xuất kinh doanh phát triển. B. đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng. C. không có tác động gì tới nền kinh tế. D. kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế. Câu 4. Nếu giá của một mặt hàng tăng lên trong khi lượng cung không thay đổi, thì điều gì sẽ xảy ra? A. Lượng cung sẽ giảm. B. Lượng cầu sẽ tăng. C. Lượng cầu sẽ giảm. D. Không thay đổi. Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phải vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường? A. Cạnh tranh tạo ra lạm phát gây mất cân bằng kinh tế thị trường. B. Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng tiếp cận hàng hóa tốt. C. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. D. Cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Câu 6. Cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh mang lại lợi ích nào sau đây? A. Khuyến khích các hành vi gian lận. B. Làm giảm chất lượng sản phẩm. C. Gây mất cân đối trên thị trường. D. Thúc đẩy sự sáng tạo và cải tiến. Câu 7. Tình trạng lạm phát không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây? A. Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết. B. Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế. C. Tổng cầu của nền kinh tế tăng. D. Chi phí sản xuất tăng cao. Câu 8. Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là A. giá cả của hàng hóa đó. B. nguồn gốc của hàng hóa. C. chất lượng của hàng hóa. D. vị thế của hàng hóa đó. Câu 9. Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ A. ổn định. B. giảm. C. tăng mạnh. D. tăng. Câu 10. Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn? A. Cung < cầu B. Cung, cầu rối loạn C. Cung = cầu D. Cung > cầu Câu 11. Để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy, nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây? A. Tăng thuế. B. Giảm mức cung tiền. C. Cắt giảm chi tiêu ngân sách. D. Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế. Câu 12. Hành vi trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực trong sản xuất, kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại tới quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác được hiểu là A. cạnh tranh không lành mạnh. B. cạnh tranh tích cực. C. cạnh tranh độc quyền. D. cạnh tranh lành mạnh. Mã đề 103 Trang 1/4
- Câu 13. Để khắc phục tình trạng lạm phát do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, nhà nước cần A. tăng chi tiêu ngân sách. B. giảm thuế. C. giảm mức cung tiền. D. giảm lãi suất tiền gửi. Câu 14. Một nền kinh tế có sức cạnh tranh cao sẽ mang lại lợi ích gì cho quốc gia? A. Hạn chế sự phát triển của các ngành công nghiệp nội địa. B. Giảm thiểu đầu tư nước ngoài. C. Giảm số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa. D. Tăng cường khả năng thu hút vốn đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Câu 15. Trong mối quan hệ giữa giá cả và cung cầu thì khi giá tăng, cung và cầu sẽ biến đổi như thế nào? A. Không thay đổi. B. Cung giảm, cầu giảm. C. Cung giảm, cầu tăng. D. Cung tăng, cầu giảm. Câu 16. Sự tồn tại nhiều chủ thể trong thị trường là một trong những A. nguyên nhân của cạnh tranh. B. lợi ích của cạnh tranh. C. tác động của cạnh tranh. D. tính chất của cạnh tranh. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi (câu 17,18,19,20,21): Tại Nghị quyết 128/NQ-CP Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8/2024, Chính phủ yêu cầu tiếp tục ưu tiên tối đa cho thúc đẩy tăng trưởng, tập trung cao độ khắc phục hậu quả bão số 3; điều tiết sản xuất, ổn định cung cầu các mặt hàng, nhất là các mặt hàng lương thực, thực phẩm, năng lượng Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương theo dõi chặt chẽ diễn biến thị trường, kịp thời có giải pháp quản lý, điều tiết sản xuất, ổn định cung cầu các mặt hàng, nhất là các mặt hàng lương thực, thực phẩm, năng lượng và các hàng hóa thiết yếu khác; bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia, tuyệt đối không để thiếu hụt nguồn cung điện, xăng dầu trong mọi tình huống. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập trung chỉ đạo, có kế hoạch sản xuất bảo đảm nguồn cung lương thực, thực phẩm dồi dào, nhất là vùng bị ảnh hưởng nặng nề bởi bão, lũ, thiên tai, cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, tuyệt đối không để xảy ra thiếu lương thực, thực phẩm trong những tháng cuối năm. (Theo: Báo Chính phủ) Câu 17. Sự tăng cao về nhu cầu hàng hóa trong bão số 3 có thể dẫn đến A. tăng cung hàng hóa. B. không ảnh hưởng gì. C. giá cả ổn định. D. thiếu hụt hàng hóa. Câu 18. Sau khi bão số 3 qua đi, nếu lượng hàng hóa cung cấp nhiều hơn so với nhu cầu, điều này có thể dẫn đến A. giá giảm. B. không ảnh hưởng gì. C. giá ổn định. D. giá tăng. Câu 19. Chính sách trợ giá của Nhà nước nhằm mục đích nào dưới đây? A. Khuyến khích sản xuất và bảo đảm giá cả hợp lý cho người tiêu dùng. B. Giảm cạnh tranh giữa các nhà sản xuất C. Tăng giá hàng hóa. D. Giảm nguồn cung hàng hóa. Câu 20. Cung - cầu có tác dụng điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thông hàng hóa; làm thay đổi cơ cấu và quy mô thị trường, ảnh hưởng tới A. giá cả của hàng hóa. B. bảo vệ sức khỏe. C. chất lượng cuộc sống. D. an sinh xã hội. Câu 21. Ở đâu có thị trường thì ở đó quan hệ cung - cầu tồn tại và hoạt động một cách khách quan. Tại Nghị quyết 128/NQ-CP Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8/2024, Chính phủ yêu cầu tiếp tục ưu tiên tối đa cho thúc đẩy tăng trưởng, tập trung cao độ khắc phục hậu quả bão số 3; điều tiết sản xuất, ổn định cung cầu các mặt hàng, nhất là các mặt hàng nào dưới đây? A. Lương thực, thực phẩm, năng lượng. B. Máy móc, công nghệ, hàng tiêu dùng từ nước ngoài. C. Hàng hóa mới xuất hiện trên thị trường. D. Dịch vụ du lịch, giáo dục, chăm sóc sức khỏe. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi (câu 22,23,24): Để hiện thực hóa khát vọng trở thành quốc gia thịnh vượng vào năm 2045, Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng nêu nhiều nhiệm vụ trọng tâm cụ thể, trong đó có nội dung đổi mới mạnh mẽ mô hình Mã đề 103 Trang 2/4
- tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Đổi mới mô hình tăng trưởng cũng bao hàm cả quá trình cơ cấu lại nền kinh tế nhằm huy động, phân bổ, sử dụng các nguồn lực theo hướng hợp lý và hiệu quả, theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, tham gia một cách chủ động, hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu, qua đó làm tăng khả năng chống chịu của nền kinh tế với các cú sốc bên ngoài. (Theo: Câu 22. Một nền kinh tế có sức cạnh tranh cao sẽ mang lại lợi ích gì cho quốc gia? A. Giảm thiểu đầu tư nước ngoài. B. Giảm số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa. C. Hạn chế sự phát triển của các ngành công nghiệp nội địa. D. Tăng cường khả năng thu hút vốn đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Câu 23. Một trong những lợi ích kinh tế quan trọng nhất của cạnh tranh là gì? A. Giảm sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ. B. Đẩy mạnh phát triển công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất. C. Khuyến khích sự bảo hộ của Nhà nước đối với một số ngành. D. Tạo ra lợi thế cho một số ít doanh nghiệp. Câu 24. Cạnh tranh lành mạnh giúp tạo ra điều gì trong nền kinh tế? A. Sự suy giảm chất lượng sản phẩm. B. Môi trường sáng tạo và phát triển. C. Cản trở doanh nghiệp mới gia nhập thị trường. D. Sự độc quyền của một doanh nghiệp. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 04. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc thông tin sau Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát. a) Chỉ số lạm phát 3,25% thể hiện lạm phát vừa phải. b) Nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng cao giúp kiểm soát lạm phát. c) Giá cả thế giới không có ảnh hưởng đến giá cả ở nước ta. d) Khi lạm phát ở mức vừa phải nền kinh tế không có nhiều biến động. Câu 2. Đọc thông tin sau Trong thời gian bão Yagi đổ bộ vào Việt Nam, nhiều vùng bị ảnh hưởng nặng nề, dẫn đến việc sản xuất nông sản và hàng hóa bị gián đoạn. Nhu cầu về thực phẩm, nước sạch và vật dụng cứu trợ gia tăng đột ngột, trong khi nguồn cung từ các khu vực bị thiệt hại lại giảm mạnh. Các nhà thương mại và chính quyền địa phương đã phải tìm cách điều phối hàng hóa để đáp ứng nhu cầu khẩn cấp này. a) Chính quyền địa phương có thể can thiệp để giữ giá thực phẩm ổn định trong bối cảnh khan hiếm hàng hóa do bão. b) Khi bão Yagi đổ bộ, nhu cầu về thực phẩm tăng cao do người dân cần dự trữ hàng hóa. Điều này làm cho giá thực phẩm tăng lên. c) Trong nền kinh tế thị trường, cung và cầu có thể thay đổi để thích ứng với các tình huống khẩn cấp như bão Yagi. d) Nếu nguồn cung thực phẩm từ các vùng bị ảnh hưởng không phục hồi kịp thời, giá thực phẩm sẽ giảm xuống. B. PHẦN TỰ LUẬN (2.0 điểm) Câu 1. Trường hợp: Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ. Hai tháng gần đây, trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới của các công ty, tập đoàn may mặc có thương hiệu trong và ngoài Mã đề 103 Trang 3/4
- nước với kiểu dáng, mẫu mã đa dạng, chất liệu vải đẹp, giá cũng hấp dẫn hơn khiến doanh thu bán hàng của công ty H sụt giảm. Ban Giám đốc công ty phải nhanh chóng đưa ra các giải pháp: tìm kiếm thêm nguồn vải có hoạ tiết, chất liệu đặc biệt hơn, ứng dụng công nghệ mới trong việc hoàn thiện sản phẩm, đưa ra mức lương hấp dẫn tuyển dụng được nhà thiết kế có tay nghề cao,... để nhanh chóng tạo ra sản phẩm mới, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trưởng, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. a) Em có nhận xét gì về quyền kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp may mặc trong trường hợp trên? b) Em hãy phân tích nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong trường hợp trên? c) Để công ty H tồn tại và phát triển, Ban Giám đốc đã sử dụng những giải pháp nào? ------ HẾT ------ Mã đề 103 Trang 4/4

