Đề kiểm tra giữa học kì I GDKT&PL 11 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang Gia Hân 10/02/2026 210
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I GDKT&PL 11 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_gdktpl_11_ma_de_106_nam_hoc_2024_2.docx
  • pdfQM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
  • docxMa trận.docx
  • xlsxDap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
  • docxĐáp án 11.docx
  • docxBẢN ĐẶC TẢ.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I GDKT&PL 11 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: GDKT&PL 11 (Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 106 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8.0 điểm) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là A. vị thế của hàng hóa đó. B. giá cả của hàng hóa đó. C. chất lượng của hàng hóa. D. nguồn gốc của hàng hóa. Câu 2. Hành vi trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực trong sản xuất, kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại tới quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác được hiểu là A. cạnh tranh không lành mạnh. B. cạnh tranh lành mạnh. C. cạnh tranh tích cực. D. cạnh tranh độc quyền. Câu 3. Trong mối quan hệ giữa giá cả và cung cầu thì khi giá tăng, cung và cầu sẽ biến đổi như thế nào? A. Cung tăng, cầu giảm. B. Không thay đổi. C. Cung giảm, cầu tăng. D. Cung giảm, cầu giảm. Câu 4. Tình trạng lạm phát không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây? A. Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết. B. Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế. C. Tổng cầu của nền kinh tế tăng. D. Chi phí sản xuất tăng cao. Câu 5. Cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh mang lại lợi ích nào sau đây? A. Làm giảm chất lượng sản phẩm. B. Thúc đẩy sự sáng tạo và cải tiến. C. Gây mất cân đối trên thị trường. D. Khuyến khích các hành vi gian lận. Câu 6. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là các chủ thể kinh tế giành cho mình A. đối tác. B. lợi nhuận. C. mã thuế. D. vị trí. Câu 7. Sự tồn tại nhiều chủ thể trong thị trường là một trong những A. lợi ích của cạnh tranh. B. tác động của cạnh tranh. C. tính chất của cạnh tranh. D. nguyên nhân của cạnh tranh. Câu 8. Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn? A. Cung, cầu rối loạn B. Cung > cầu C. Cung = cầu D. Cung < cầu Câu 9. Mức độ lạm phát vừa phải sẽ A. không có tác động gì tới nền kinh tế. B. đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng. C. kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế. D. kích thích sản xuất kinh doanh phát triển. Câu 10. Mối quan hệ giữa lượng cung và giá cả là quan hệ A. phụ thuộc vào cầu. B. không có mối quan hệ. C. ngược chiều. D. cùng chiều. Câu 11. Để khắc phục tình trạng lạm phát do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, nhà nước cần A. giảm mức cung tiền. B. giảm lãi suất tiền gửi. C. giảm thuế. D. tăng chi tiêu ngân sách. Câu 12. Một nền kinh tế có sức cạnh tranh cao sẽ mang lại lợi ích gì cho quốc gia? A. Giảm số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa. B. Tăng cường khả năng thu hút vốn đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. C. Hạn chế sự phát triển của các ngành công nghiệp nội địa. Mã đề 106 Trang 1/4
  2. D. Giảm thiểu đầu tư nước ngoài. Câu 13. Nội dung nào dưới đây không phải vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường? A. Cạnh tranh tạo ra lạm phát gây mất cân bằng kinh tế thị trường. B. Cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường. C. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. D. Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng tiếp cận hàng hóa tốt. Câu 14. Để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy, nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây? A. Giảm mức cung tiền. B. Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế. C. Tăng thuế. D. Cắt giảm chi tiêu ngân sách. Câu 15. Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ A. tăng mạnh. B. giảm. C. tăng. D. ổn định. Câu 16. Nếu giá của một mặt hàng tăng lên trong khi lượng cung không thay đổi, thì điều gì sẽ xảy ra? A. Lượng cầu sẽ giảm. B. Lượng cung sẽ giảm. C. Không thay đổi. D. Lượng cầu sẽ tăng. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi (câu 17,18,19,20,21): Tại Nghị quyết 128/NQ-CP Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8/2024, Chính phủ yêu cầu tiếp tục ưu tiên tối đa cho thúc đẩy tăng trưởng, tập trung cao độ khắc phục hậu quả bão số 3; điều tiết sản xuất, ổn định cung cầu các mặt hàng, nhất là các mặt hàng lương thực, thực phẩm, năng lượng Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương theo dõi chặt chẽ diễn biến thị trường, kịp thời có giải pháp quản lý, điều tiết sản xuất, ổn định cung cầu các mặt hàng, nhất là các mặt hàng lương thực, thực phẩm, năng lượng và các hàng hóa thiết yếu khác; bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia, tuyệt đối không để thiếu hụt nguồn cung điện, xăng dầu trong mọi tình huống. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập trung chỉ đạo, có kế hoạch sản xuất bảo đảm nguồn cung lương thực, thực phẩm dồi dào, nhất là vùng bị ảnh hưởng nặng nề bởi bão, lũ, thiên tai, cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, tuyệt đối không để xảy ra thiếu lương thực, thực phẩm trong những tháng cuối năm. (Theo: Báo Chính phủ) Câu 17. Sự tăng cao về nhu cầu hàng hóa trong bão số 3 có thể dẫn đến A. giá cả ổn định. B. không ảnh hưởng gì. C. thiếu hụt hàng hóa. D. tăng cung hàng hóa. Câu 18. Cung - cầu có tác dụng điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thông hàng hóa; làm thay đổi cơ cấu và quy mô thị trường, ảnh hưởng tới A. giá cả của hàng hóa. B. bảo vệ sức khỏe. C. an sinh xã hội. D. chất lượng cuộc sống. Câu 19. Chính sách trợ giá của Nhà nước nhằm mục đích nào dưới đây? A. Giảm cạnh tranh giữa các nhà sản xuất B. Tăng giá hàng hóa. C. Giảm nguồn cung hàng hóa. D. Khuyến khích sản xuất và bảo đảm giá cả hợp lý cho người tiêu dùng. Câu 20. Sau khi bão số 3 qua đi, nếu lượng hàng hóa cung cấp nhiều hơn so với nhu cầu, điều này có thể dẫn đến A. không ảnh hưởng gì. B. giá tăng. C. giá ổn định. D. giá giảm. Câu 21. Ở đâu có thị trường thì ở đó quan hệ cung - cầu tồn tại và hoạt động một cách khách quan. Tại Nghị quyết 128/NQ-CP Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8/2024, Chính phủ yêu cầu tiếp tục ưu tiên tối đa cho thúc đẩy tăng trưởng, tập trung cao độ khắc phục hậu quả bão số 3; điều tiết sản xuất, ổn định cung cầu các mặt hàng, nhất là các mặt hàng nào dưới đây? A. Hàng hóa mới xuất hiện trên thị trường. B. Lương thực, thực phẩm, năng lượng. C. Máy móc, công nghệ, hàng tiêu dùng từ nước ngoài. D. Dịch vụ du lịch, giáo dục, chăm sóc sức khỏe. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi (câu 22,23,24): Để hiện thực hóa khát vọng trở thành quốc gia thịnh vượng vào năm 2045, Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng nêu nhiều nhiệm vụ trọng tâm cụ thể, trong đó có nội dung đổi mới mạnh mẽ mô hình Mã đề 106 Trang 2/4
  3. tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Đổi mới mô hình tăng trưởng cũng bao hàm cả quá trình cơ cấu lại nền kinh tế nhằm huy động, phân bổ, sử dụng các nguồn lực theo hướng hợp lý và hiệu quả, theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, tham gia một cách chủ động, hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu, qua đó làm tăng khả năng chống chịu của nền kinh tế với các cú sốc bên ngoài. (Theo: Câu 22. Một nền kinh tế có sức cạnh tranh cao sẽ mang lại lợi ích gì cho quốc gia? A. Tăng cường khả năng thu hút vốn đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. B. Giảm thiểu đầu tư nước ngoài. C. Giảm số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa. D. Hạn chế sự phát triển của các ngành công nghiệp nội địa. Câu 23. Cạnh tranh lành mạnh giúp tạo ra điều gì trong nền kinh tế? A. Môi trường sáng tạo và phát triển. B. Sự suy giảm chất lượng sản phẩm. C. Cản trở doanh nghiệp mới gia nhập thị trường. D. Sự độc quyền của một doanh nghiệp. Câu 24. Một trong những lợi ích kinh tế quan trọng nhất của cạnh tranh là gì? A. Tạo ra lợi thế cho một số ít doanh nghiệp. B. Đẩy mạnh phát triển công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất. C. Khuyến khích sự bảo hộ của Nhà nước đối với một số ngành. D. Giảm sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 04. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc thông tin sau Sân vận động Mỹ Đình tổ chức một trận đấu bóng đá quan trọng giữa đội tuyển quốc gia và một đội bóng mạnh trong khu vực. Do sự quan tâm của người hâm mộ, vé vào xem trận đấu này nhanh chóng được bán hết. Trong khi đó, nhu cầu từ người hâm mộ lại rất lớn, dẫn đến tình trạng "cháy vé" và một số người đã bắt đầu rao bán vé với giá cao hơn nhiều so với giá niêm yết. a) Tình trạng cháy vé có thể dẫn đến việc một số người bán vé tăng giá, làm cho giá vé trên thị trường thứ cấp cao hơn giá vé chính thức. b) Cháy vé trong các sự kiện thể thao như trận đấu bóng đá không có ảnh hưởng gì đến sự cạnh tranh giữa người hâm mộ trong việc mua vé. c) Nếu sân vận động quyết định phát hành thêm vé để đáp ứng nhu cầu, giá vé sẽ giảm xuống ngay lập tức. d) Khi vé trận đấu bóng đá bị cháy, điều này cho thấy nhu cầu của người hâm mộ vượt quá cung vé có sẵn. Câu 2. Đọc thông tin sau Trong nền kinh tế thị trường, Công ty A và Công ty B đều kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất quần áo. Công ty A tập trung vào việc sản xuất các sản phẩm cao cấp, nhắm đến đối tượng khách hàng có thu nhập cao. Trong khi đó, Công ty B sản xuất quần áo giá rẻ với số lượng lớn, hướng đến đối tượng khách hàng thu nhập trung bình và thấp. Sự khác biệt về chiến lược kinh doanh và đối tượng khách hàng dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt giữa hai công ty. Nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh giữa Công ty A và Công ty B bao gồm: Nhu cầu và sở thích của người tiêu dùng liên tục thay đổi; Các nguồn tài nguyên khan hiếm như nguyên liệu vải; Sự thay đổi công nghệ sản xuất khiến chi phí sản xuất giảm nhưng đòi hỏi đầu tư ban đầu cao; Chính sách mở cửa kinh tế và tự do hóa thị trường thúc đẩy sự gia nhập của nhiều doanh nghiệp mới. a) Nhu cầu và sở thích thay đổi của người tiêu dùng là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. b) Nguồn tài nguyên khan hiếm như nguyên liệu vải khiến các doanh nghiệp phải cạnh tranh để có được nguồn cung tốt nhất. c) Công nghệ sản xuất thay đổi, dù làm giảm chi phí sản xuất, không ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. d) Chính sách mở cửa kinh tế và sự tự do hóa thị trường không ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Mã đề 106 Trang 3/4
  4. B. PHẦN TỰ LUẬN (2.0 điểm) Câu 1. Trường hợp: Bác M cho biết, nhu cầu, thị hiếu, sở thích, thu nhập của khách hàng là căn cứ để cửa hàng ra quyết định nên sản xuất loại bánh nào, số lượng bao nhiêu,... Việc cửa hàng cung ứng đầy đủ lượng bánh cũng như nhiều loại bánh có hương vị, mẫu mã phù hợp với nhu cầu, sở thích hiện tại của khách hàng khiến họ ưa thích hơn, mua nhiều hơn. Năm nay, cửa hàng còn làm ra mẫu bánh mới kiểu 3D trang trí trên mặt bánh những bông hoa, bức tranh nổi, tranh dân gian, bên cạnh đó còn tổ chức bán hàng qua mạng....nên số lượng bánh của hàng bán ra đã tăng lên. a) Em hãy cho biết trên thị trường bánh trung thu, cung và cầu tác động đến nhau như thế nào? b) Quan hệ cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường như thế nào? c) Quan hệ cung - cầu có vai trò thế nào đến việc ra quyết định của người sản xuất kinh doanh, người tiêu dùng và Nhà nước? ------ HẾT ------ Mã đề 106 Trang 4/4