Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 11 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 11 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_lich_su_11_ma_de_104_nam_hoc_2024.docx
Ma trận thi giữa kì 1. Sử 11.docx
HDC PHẦN TỰ LUẬN. THI GIỮA KỲ 1. 11.docx
Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 11 - Mã đề 104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD& ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: LỊCH SỬ 11 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 02 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 104 A. TRẮC NGHIỆM (8,0 ĐIỂM) I. PHẦN I (6 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết trong cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoài là A. có sự ủng hộ của Mỹ. B. có sức mạnh về ngoại giao. C. sự đoàn kết, giúp đỡ nhau. D. sự ủng hộ từ bên ngoài. Câu 2. Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp (1924) là A. Lê-nin cầm cờ đỏ búa liềm. B. bánh răng và bông lúa nước. C. búa liềm trên quả địa cầu. D. ngôi sao vàng năm cánh. Câu 3. Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây? A. Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc. B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. C. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để. D. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân. Câu 4. Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây? A. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân. B. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội. C. Tạo ra nền dân chủ tư sản và nhà nước dân chủ. D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền. Câu 5. Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết? A. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914). B. Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga. C. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. D. Cách mạng Nga năm 1905 - 1907. Câu 6. Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là A. xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. lật đổ chế độ thực dân kiểu mới. C. đánh bại chủ nghĩa phát xít. D. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế. Câu 7. Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội? A. Lào. B. Hàn Quốc. C. Thái Lan. D. Nhật Bản. Câu 8. Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam học tập điều gì từ sự ra đời và thành công của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết? A. Tinh thần đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc. B. Mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước. C. Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ. D. Đoàn kết, hợp tác trong đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc. Câu 9. Một trong những nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là A. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội. B. hình thành thị trường dân tộc thống nhất. C. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền. D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân. Câu 10. Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở A. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh. B. châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ. C. châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu. D. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu. Câu 11. Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỷ XVIII với cuộc cách mạng tư sản Anh là gì? A. Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc. B. Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân. C. Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước. D. Giai cấp tư sản tham gia lãnh đạo cách mạng. Câu 12. Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại? A. Liên minh quân sự. B. Liên kết khu vực. C. Kinh nghiệm quản lí. D. Hợp tác quốc tế. Mã đề 104 Trang 1/2
- Câu 13. Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)? A. Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển. B. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh. C. Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp. D. Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước. Câu 14. Lực lượng nào giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (cuối thế kỉ XVIII)? A. giai cấp vô sản. B. giai cấp tư sản và quý tộc mới. C. giai cấp tư sản và chủ nô. D. giai cấp tư sản. Câu 15. Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt? A. Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu. B. Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển. C. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ. D. Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn. II. PHẦN II (2 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc tư liệu sau: “Thời kì xác lập chủ nghĩa tư bản là thời kì tự do cạnh tranh của chủ nghĩa tư bản. Chủ nghĩa đế quốc được hình thành trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. Trong khoảng ba thập kỉ cuối thế kỉ XIX việc sử dụng những nguồn năng lượng mới và sự tiến bộ về khoa học - kĩ thuật đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, quá trình cạnh tranh gay gắt, làm cho những xí nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản, dẫn đến sự tập trung tư bản và sản xuất, hình thành nên các tổ chức độc quyền”. (Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Lịch sử thế giới cận đại, NXB Giáo dục, 2000, tr225) a) Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản kéo theo nhu cầu ngày càng cao về hàng hoá xa xỉ. b) Sự phát triển của tổ chức độc quyền đã tạo ra cơ sở của bước chuyển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền. c) Chủ nghĩa đế quốc được hình thành trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. d) Trong những năm cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, quá trình xâm lược thuộc địa của các nước đế quốc đã hình thành các công ty độc quyền. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Mỗi trẻ em sinh ra ở Cu - ba, khi lên 5 tuổi, đều có quyền bắt đầu những năm tháng đi học hoàn toàn miễn phí. Học xong mẫu giáo, các em sẽ được chuyển sang học tại một trường tiểu học. Phổ cập giáo dục áp dụng với mọi trẻ em từ 6 tuổi tới hết cấp hai cơ bản (thường là 15 tuổi). Giáo dục, gồm cả giáo dục đại học đều miễn phí với mọi công dân Cu - ba, không phân biệt giàu nghèo hay thành phần xã hội. Ngày nay, chế độ giáo dục bắt buộc ở Cu – ba là từ mẫu giáo đến lớp 9. Cu – ba đứng số 1 thế giới về tỉ lệ đầu tư ngân sách cho giáo dục, chiếm tới 13% GDP. Với số lượng đi kèm chất lượng đào tạo hiện nay, UNESCO xếp Cu – ba là nước có hệ thống giáo dục tốt nhất khu vực Mĩ Ltinh, bất chấp việc Cu – ba là một trong những quốc gia kém phát triển nhất khu vực”. (Theo Tạp chí Mặt trận, Cu – ba và hệ thống phúc lợi xã hội thuộc top đầu thế giới, phát hành ngày 10/8/2018). a) Cu - ba thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc đối với mọi trẻ em đến hết cấp hai cơ bản. b) Hệ thống giáo dục miễn phí luôn là ưu tiên hàng đầu của Cu – ba, thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội. c) Do có nền kinh tế phát triển hàng đầu khu vực Mĩ Latinh nên Cu - ba có điều kiện tốt nhất đầu tư cho giáo dục. d) Giáo dục Cu - ba được cộng đồng quốc tế đánh giá cao về chất lượng đào tạo. B. TỰ LUẬN (2,0 ĐIỂM) Câu 1 (1.0 điểm): Em có nhận xét gì về tốc độ mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX? Nêu thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Câu 2. (1.0 điểm): Nét chính về sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam, Lào) và khu vực Mĩ Latinh (Cu-ba). ------ HẾT ------ Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Mã đề 104 Trang 2/2

