Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_ngu_van_11_nam_hoc_2024_2025_truon.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I, MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 Năm học 2024-2025 Thời gian 90 phút- Hình thức: Tự luận TT Năng Mạch nội Số Cấp độ tư duy Tổng lực câu % dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ câu câu câu I Năng Văn bản truyện lực thơ/truyện thơ đọc Nôm (ngoài SGK) 4 2 20% 1 10% 1 10% 40% II Năng Viết đoạn văn lực nghị luận phân 1 5% 5% 10% 20% viết tích, đánh giá một khía cạnh của văn bản. Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội. 1 10% 10% 20% 40% Tỉ lệ 35% 25% 40% 100% Tổng 6 100%
- BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I, MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 Năm học 2024-2025 Thời gian 90 phút- Hình thức: Tự luận-GV ra đề: Ngô Thanh Hiền TT Kĩ Đơn vị Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận năng kiến thức thức/Kĩ Vận Nhận Thông Vận dụng năng biết hiểu Dụng cao I Đọc- Truyện Nhận biết: 01 1 câu hiểu – Nhận biết được cấu tứ, vần, 2 câu câu TL thơ Nôm TL TL nhịp, những dấu hiệu thể loại của bài thơ. – Nhận biết được đề tài, câu chuyện, chi tiết tiêu biểu, nhân vật trong truyện thơ. – Nhận biết được người kể chuyện trong truyện thơ. – Nhận biết được ngôn ngữ độc thoại, đối thoại, độc thoại nội tâm và các biện pháp nghệ thuật trong truyện thơ. – Nhận biết một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học trong truyện thơ. Thông hiểu: – Tóm tắt được cốt truyện của tác phẩm / đoạn trích. – Phân tích được đặc điểm, vai trò của của cốt truyện, nhân vật, chi tiết trong truyện thơ. – Phân tích, lí giải được ý nghĩa của ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật trong truyện thơ. – Nêu được chủ đề (chủ đề chính và chủ đề phụ trong văn bản có nhiều chủ đề), tư tưởng, thông điệp của truyện thơ.
- – Phân tích và lí giải được thái độ và tư tưởng của tác giả trong truyện thơ. – Phân tích được một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học trong truyện thơ. – Phát hiện và lí giải được các giá trị nhân văn, triết lí nhân sinh từ truyện thơ. Vận dụng: – Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm, cách nhìn của cá nhân đối với văn học và cuộc sống. – Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề đặt ra trong truyện thơ. Vận dụng cao: - Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử – văn hoá được thể hiện trong văn bản để lí giải ý nghĩa, thông điệp của văn bản. - Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của thông điệp, chi tiết, hình tượng, trong tác phẩm theo quan niệm của cá nhân. II Viết Câu 1: Nhận biết: Viết đoạn văn nghị – Giới thiệu được đầy đủ thông luận văn tin chính về tên tác phẩm, tác học. giả, thể loại, của tác phẩm. – Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận. 1* 1* 1* 1* Thông hiểu – Trình bày được những nội dung khái quát của tác phẩm văn học. – Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp.
- Phân tích được những đặc sắc về nội dung, hình thức nghệ thuật và chủ đề của tác phẩm. – Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. – Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: – Nêu được những bài học rút ra từ tác phẩm. – Thể hiện được sự đồng tình / không đồng tình với thông điệp của tác giả (thể hiện trong tác phẩm). – Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, hợp logic. Vận dụng cao: – Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của nội dung và hình thức tác phẩm. – Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết. – Vận dụng hiệu quả những kiến thức tiếng Việt để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết. II Viết Câu 2: Viết văn Nhận biết: bản nghị – Xác định được yêu cầu về nội luận về một dung và hình thức của bài văn vấn đề xã nghị luận. hội. – Xác định rõ được mục đích, 1* 1* 1* 1* đối tượng nghị luận. – Giới thiệu được vấn đề xã hội và mô tả được những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội trong bài viết.
- – Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận. Thông hiểu: – Giải thích được những khái niệm liên quan đến vấn đề nghị luận. – Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp. – Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. – Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: – Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội. – Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận. – Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, hợp logic. Vận dụng cao: – Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm; vận dụng hiệu quả những kiến thức tiếng Việt để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết.. – Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết về vấn đề xã hội.
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Môn: NGỮ VĂN 11 (Đề thi gồm có 01 trang) (Thời gian làm bài: 90 phút) I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau: “Trải bao thỏ lặn ác tà, (1) Ấy mồ vô chủ, ai mà viếng thăm! Lòng đâu sẵn mối thương tâm, Thoắt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa: Đau đớn thay phận đàn bà! Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung. Phũ phàng chi bấy hoá công, Ngày xanh mòn mỏi, má hồng phôi pha. Sống làm vợ khắp người ta, Khéo thay thác xuống làm ma không chồng.” (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) *Chú thích: - Bối cảnh đoạn trích: Khi ba chị em Thúy Kiều, Thúy Vân, Vương Quan du xuân trong tiết thanh minh, Kiều đã gặp nấm mồ vô chủ không có người viếng thăm bên đường. Hỏi ra mới biết đó là mộ Đạm Tiên, người con gái tài sắc mà bạc mệnh. Nàng dừng lại trước mộ và khóc thương cho Đạm Tiên. (1) Thỏ lặn ác tà: Thời gian trôi đi, ngày này tiếp ngày khác. Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của đoạn trích. Câu 2. Chỉ ra hai câu thơ khái quát thân phận người phụ nữ trong trong đoạn thơ trên. Câu 3. Trình bày tác dụng của biện pháp tu từ đối trong hai câu thơ sau: “Phũ phàng chi bấy hoá công, Ngày xanh mòn mỏi, má hồng phôi pha.” Câu 4. Nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Thuý Kiều được thể hiện qua đoạn trích (trình bày khoảng 5-7 dòng). II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích giá trị nhân đạo được thể hiện trong đoạn trích phần đọc hiểu. Câu 2. (4,0 điểm) Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày quan điểm của em về câu nói của liệt sĩ-bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm “Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố”. ----------- Hết ---------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Họ tên học sinh: ......................................................... Số báo danh
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: NGỮ VĂN 11 - THPT (Hướng dẫn chấm gồm có 04 trang) Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,0 1 Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của đoạn trích. 1,0 - Thể thơ lục bát -Dấu hiệu xác định: Số chữ/tiếng của các dòng thơ lần lượt là sáu chữ/tiếng và tám chữ/tiếng luân phiên lần lượt đến hết đoạn thơ Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án:1,0 điểm. - Học sinh trả lời đúng 01 ý thể thơ lục bát: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0,0 điểm. 2 Chỉ ra hai câu thơ khái quát thân phận người phụ nữ trong xã hội 1,0 cũ. Đáp án Đau đớn thay phận đàn bà! Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm. - Học sinh trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0,0 điểm. 3 Trình bày tác dụng của biện pháp tu từ đối trong hai câu thơ 1,0 - Phép đối: Ngày xanh mòn mỏi-má hồng phôi pha. - Tác dụng: + Tăng giá trị biểu cảm và nhịp điệu cho câu thơ + Nhấn mạnh sự tàn phai của nhan sắc người con gái theo thời gian, năm tháng +Thể hiện sự cảm thương, xót xa, bất bình trước sự bất công trớ trêu của tạo hoá khiến những người tài hoa phải chịu cảnh bạc phận Hướng dẫn chấm: - Học sinh chỉ ra được phép đối: 0,25 điểm. - Nêu tác dụng: + Học sinh nêu đúng mỗi ý: 0,25 điểm. + Học sinh không nêu được tác dụng hoặc trả lời không thuyết phục: 0,0 điểm. (Học sinh có câu trả lời với cách diễn đạt tương đương được điểm tối đa khi đúng ý) 4 Nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Thuý Kiều được thể hiện 1,0 qua đoạn trích (trình bày khoảng 5-7 dòng). -Kiều là người giàu tình cảm (đa sầu đa cảm), có trái tim nhân hậu, dành sự cảm thông, trân trọng những người tài hoa mà mệnh bạc.
- -Bởi vậy Kiều xót xa, thương cảm cho số phận của nàng Đạm Tiên khi còn sống là người tài năng, nhan sắc nổi danh một thời nhưng khi chết đi chỉ còn lại nấm mồ vô chủ lạnh lẽo không có người viếng thăm. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm. - Học sinh trả lời đúng 01 ý như đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0,0 điểm. II LÀM VĂN 6,0 1 Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích giá trị 2,0 nhân đạo được thể hiện trong đoạn trích ở phần đọc hiểu. a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: 0,25 Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: giá trị nhân đạo được thể hiện 0,25 trong đoạn trích ở phần đọc hiểu. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận: 0,5 * Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: - Giới thiệu khái quát về tác giả, vị trí, nôi dung đoạn trích. - Thông qua tâm trạng xót xa, thương cảm của Thuý Kiều dành cho Đạm Tiên, đoạn trích cho thấy giá trị nhân đạo: + Ca ngợi, trân trọng Thuý Kiều là người giàu tình cảm, nhân hậu + Đồng cảm, thấu hiểu và xót thương cho số phận những người phụ nữ hồng nhan bạc mệnh nói riêng và thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến nói chung. -Vài nét về nghệ thuật thể hiện giá trị nhân đạo * Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn. d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau: 0,5 - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận: - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. đ. Diễn đạt: 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. e. Sáng tạo: 0,25 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
- 2 Viết một bài văn (khoảng 400 chữ) trình bày quan điểm của em về 4,0 câu nói của liệt sĩ-bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm “Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố”. a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: 0,25 Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,5 Xác định đúng vấn đề nghị luận: phương châm sống qua câu nói “Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố”. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết: 1,0 - Xác định được các ý chính của bài viết. - Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận: * Giới thiệu vấn đề nghị luận, trích câu nói và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề. * Triển khai vấn đề nghị luận: - Giải thích: + Đời: được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp, chỉ cuộc đời nói chung và cuộc đời mỗi con người nói riêng. + Giông tố: chỉ hiện tượng thiên nhiên dữ dội. Giông tố cuộc đời là chỉ những hoàn cảnh thử thách, những đau thương mất mát, những gian khổ nghiệt ngã trong cuộc sống của mỗi con người, rộng ra là cuộc sống của cộng đồng, dân tộc. + Cúi đầu: là thái độ cam chịu, khuất phục. + Câu nói của nữ liệt sĩ, bác sĩ Đặng Thùy Trâm khẳng định: cuộc đời mỗi con người có thể trải qua nhiều gian nan nhưng con người không được đầu hàng, khuất phục trước khó khăn, thử thách. Có như vậy chúng ta mới đạt được thành công, hạnh phúc và sống một cuộc sống có ý nghĩa. -Bàn luận + Cuộc sống không phải lúc nào cũng là thảm đỏ trải đầy hoa hồng, cuộc sống là một trường tranh đấu. Bởi thế, cuộc sống luôn tiềm ẩn những khó khăn, phức tạp. Đặc biệt, để đạt được thành công, con người phải vượt qua nhiều chông gai, thử thách. +Giông tố với những thử thách, gian nan chính là môi trường tôi luyện con người. +Câu nói trên là tiếng nói của một thế hệ trẻ sinh ra và lớn lên trong thời đại đầy bão táp – thời điểm cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ diễn ra hết sức ác liệt, thể hiện ý chí, nghị lực vươn lên, sống thật đẹp và hào hùng. + Câu nói thể hiện một quan niệm nhân sinh tích cực: sống không sợ gian nan, thử thách, phải có tinh thần dũng cảm, có nghị lực và bản lĩnh để vượt qua. + Phê phán những người có thái độ sống ươn hèn, thụ động, không có ý chí, nghị lực vươn lên trong cuộc sống. - Bài học nhận thức và hành động:
- + Trong cuộc sống cũng như trong học tập phải biết vượt lên chính mình, không nên chùn bước trước những khó khăn, thử thách. Sống cần có lý tưởng, khát vọng và ước mơ. +Giông tố không chỉ là thử thách với cuộc đời của mỗi con người mà còn là thử thách với một dân tộc. Hãy sống như thế hệ Đặng Thuỳ Trâm, một thế hệ đã dũng cảm vượt qua những bão táp của cuộc đời để đem lại cuộc sống tươi đẹp cho đất nước. * Khái quát lại vấn đề nghị luận và rút ra bài học cho bản thân từ vấn đề nghị luận. d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau: 1,5 - Học sinh triển khai được ít nhất 03 luận điểm trong ý: * Triển khai vấn đề nghị luận ở mục c) để làm rõ quan điểm của cá nhân. - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. đ. Diễn đạt: 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. e. Sáng tạo: 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Tổng điểm 10,0 Lưu ý khi chấm bài: Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng Hướng dẫn chấm. --------------------- Hết -------------------------

