Đề kiểm tra giữa học kì II Hóa học 11 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang Gia Hân 23/02/2026 290
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Hóa học 11 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_hoa_hoc_11_ma_de_103_nam_hoc_2024.docx
  • pdfQM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
  • xlsxDap_an_101-103.xlsx
  • docx15.10_H11_MA TRẬN GIỮA KÌ II.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II Hóa học 11 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD-ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI GIỮA KÌ 2 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: HOÁ HỌC 11 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 103 A. TRẮC NGHIỆM PHẦN 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Từ câu 1 đến câu 16, mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án Câu 1. Aromat là tên gọi khác của ? A. Alkane B. Arene C. Naphthene D. Asphalten Câu 2. Cho các phát biểu: (a) Để tăng chỉ số octane thì các alkane không phân nhánh được đồng phân hoá xúc tác thành các isoparaffin (b) Để tăng chỉ số octane thì các alkane không phân nhánh được refoming xúc tác thành isoparaffin và các arene. (c) Tăng chỉ số octane nhằm mục đích hạ giá thành cho xăng. (d) Ethanol là phụ gia tăng chỉ số octane đang được dùng phổ biến nhất ở Việt Nam. (e) Chỉ số octane đặc trưng cho tốc độ của động cơ . Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 3. Chất X có công thức cấu tạo: CH3-CH(CH3)-CH=CH2. Tên thay thế của X là A. 3-methylbut-1-yne. B. 3-methylbut-1-ene. C. 2-methylbut-3-ene. D. 2-methylbut-3-yne. Câu 4. Cho sơ đồ phản ứng sau : as Toluene + Br2 X + HBr 1:1 Chất X có công thức cấu tạo là CH3 CH2-Br CH3 CH3 Br A. B. C. Br D. Br Câu 5. Chưng cất than đá ở nhiệt độ từ 38oC đến 205 oC sẽ thu được A. dầu hoả. B. diesel. C. xăng D. nhiên liệu phản lực Câu 6. Arene là những chất độc nên khi làm việc với arene cần tuân thủ đúng quy tắc an toàn. X là chất làm tăng nguy cơ gây ung thư và các bệnh khác, vì vậy không được tiếp xúc trực tiếp với hóa chất này. Chất X là A. Toluene. B. Benzene. C. Styrene. D. Ethyne. Câu 7. Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là A. CnH2n+2 (n ≥ 1). B. CnH2n (n ≥ 2). C. CnH2n-2 (n ≥ 2). D. CnH2n-6 (n ≥ 6). Câu 8. Phản ứng đặc trưng của alkane là A. Phản ứng tách. B. Phản ứng thế. C. Phản ứng cộng. D. Phản ứng oxi hóa. Câu 9. Tính chất nào không phải của benzene ? o A. Tác dụng với Br2 (t , FeBr3). B. Tác dụng với HNO3 (đ)/H2SO4 (đ). C. Tác dụng với dung dịch KMnO4. D. Tác dụng với Cl2 (as) Câu 10. Hiện tượng quan sát được khi sục khí acetylene lần lượt vào ống nghiệm thứ (1) chứa dung dịch KMnO4; ống thứ (2) chứa dung dịch AgNO3 là A. Ống nghiệm (1) mất màu và xuất hiện kết tủa màu đen, ống nghiệm (2) có kết tủa vàng. B. Ống nghiệm (1) mất màu và xuất hiện kết tủa màu đen, ống nghiệm (2) không có hiện tượng. C. Ống nghiệm (1) không có hiện tượng , ống nghiệm (2) có kết tủa vàng. Mã đề 103 Trang 1/4
  2. D. Cả 2 ống nghiệm đều không có hiện tượng Câu 11. Thành phần hydrocacbon của dầu mỏ gồm các nhóm A. alkane, alkene, alkyne. B. alkane, alkene, arene. C. alkane, arene, cycloalkene. D. alkane, arene, cycloalkane. Câu 12. Khi cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính? A. CH3–CH2–CHBr–CH2Br. B. CH2Br–CH2–CH2–CH2Br. C. CH3–CH2–CHBr–CH3. D. CH3–CH2–CH2–CH2Br. Câu 13. Phản ứng sau : CH3 CCH + KMnO4 + H2SO4 ⟶ Cho sản phẩm là A. CH3 CHOH CH2OH, MnSO4, K2SO4, H2O. B. CH3COOH, CO2, MnSO4, K2SO4, H2O. C. CH3 CHOH CH2OH, MnO2, K2SO4, H2O. D. CH3COOH, MnSO4, K2SO4, H2O. Câu 14. Cho 2 mL ethanol (C2H5OH) vào ống nghiệm đã có sẵn vài viên đá bọt. Thêm từ từ 4 mL dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm, đồng thời lắc đều rồi đun nóng hỗn hợp. Hydrocarbon sinh ra trong ống nghiệm trên là A. ethylene. B. acetylene. C. propylene. D. methane. Câu 15. Methane hydrate có công thức hóa học đơn giản là A. [(CH4).5,75(H2O)]. B. [(CH4).4,75(H2O)]. C. [(CH4)4.5,75(H2O)]. D. [(CH4).4,75(H2O)2]. Ni,to Câu 16. Sản phẩm tạo thành từ phản ứng: 2-methylpropene + H2  là A. isobutane. B. butane. C. xyclobutane. D. 2-metylbutan PHẦN 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Các phát biểu sau đây đúng hay sai a) Một tấn dầu mỏ đổi ra khoảng 7,6 thùng dầu, một thùng dầu có chứa 159 lit dầu mỏ. b) Dầu mỏ chứa nhiều paraffin thì màu thường sáng hơn dầu mỏ chứa nhiều arene c) Các ankene lấy từ quá trình chế biến dầu mỏ là nguyên liệu sản xuất chất dẻo, cao su d) Dầu mỏ chứa nhiều sulfua là loại dầu ngọt, chất lượng thường kém hơn loại chứa ít sulfua Câu 2. Các phát biểu sau đây đúng hay sai a) Benzene phản ứng với HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc là phản ứng cộng b) Benzene, styrene đều làm mất mầu dung dịch thuốc tím c) benzene tham gia phản ứng cộng H2 tạo ra cyclohexan d) styrene làm mất màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường PHẦN 3: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn Câu 1. Từ 3 tấn toluene điều chế được bao nhiêu tấn 2,4,6-trinitrotoluene, biết hiệu suất của phản ứng là 62%? (Cho NTK: H=1, C=12, N=14, O=16). (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Câu 2. Cho các alkene sau: CH2=CH-CH3; (CH3)2C=C(CH3)2, CH3CH=CHCH3 và CH3CH=CHC2H5. Số alkene có đồng phân hình học là Câu 3. Có bao nhiêu đồng phân alkyne có công thức phân tử C6H10 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt? Câu 4. Một loại khí thiên nhiên chứa 85% (methane), 10% (ethane); 2% (nitrogen); và 3% (carbon dioxide) về thể tích. Để đốt cháy 2 L khí thiên nhiên này, thể tích oxygen cần dùng là(Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). B.TỰ LUẬN Câu 1. Viết phương trình phản ứng 1. propylene + dung dịch Br2 0 2. acetylene + H2 (t , Lindlar) 3. toluen tác dụng với KMnO4 ở đun nóng 4. propyne tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư Câu 2. Cho thí nghiệm như hình vẽ Mã đề 103 Trang 2/4
  3. - Nêu hiện tượng xảy ra trong bình cầu và trong bình A - Xác định thành phần của hỗn hợp khí X và khí Y viết phương trình giải thích Câu 3. Xăng sinh học (Biogasonline) là hỗn hợp của xăng truyền thống và cồn sinh học C2H5OH được sử dụng cho các động cơ đốt trong như ô tô, xe máy. Một loại xăng sinh học có thành phần số mol: 35% C7H16, 40% C8H18, 15% C10H22, 10% C2H5OH và khối lượng riêng các chất tương ứng lần lượt là 0,68g/cm3; 0,7g/cm3; 0,73g/cm3; 0,8g/cm3. Cho các phương trình nhiệt hóa sau: (1) C H +11O ⟶ 7CO + 8H O o = -3394 kJ 7 16 (l) 2 (g) 2 (g) 2 (l) rH298 (2) C H + 12,5O ⟶ 8CO + 9H O o = -3853 kJ 8 18 (l) 2 (g) 2 (g) 2 (l) rH298 (3) C H + 15,5O ⟶ 10CO + 11H O o = - 4771 kJ 10 22 (l) 2 (g) 2 (g) 2 (l) rH298 (4) C H OH + 3,5O ⟶ 2CO + 3H O o = -1365 kJ 2 5 (l) 2 (g) 2 (g) 2 (l) rH298 a. Cho biết ý nghĩa của việc sử dụng xăng sinh học. b. Trung bình, một chiếc xe máy tay ga di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 210 kJ. Nếu dùng xăng sinh học trên làm nhiên liệu, hãy tính quãng đường xe đi được với 1 lít xăng, biết hiệu suất sử dụng nhiệt của xe là 60%. ------ HẾT ------ Mã đề 103 Trang 3/4
  4. Mã đề 103 Trang 4/4