Đề kiểm tra giữa học kì II Sinh học 11 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Sinh học 11 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_sinh_hoc_11_ma_de_102_nam_hoc_202.docx
SH 11 - MA TRẬN GIỮA KÌ II.docx
QM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN II+III. ĐỀ GIỮA KÌ 2-S11.doc
Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
ĐẶC TẢ GIỮA KÌ II- S11.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II Sinh học 11 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG THPT BỐ HẠ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II TỔ: HÓA- SINH-CN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: SINH HỌC 11 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có ___ trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 102 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Những hiện tượng nào dưới đây ở người do rối loạn vận động? A. Phù nề. B. Xuất huyết. C. Vàng da. D. Mất thăng bằng. Câu 2. Khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết được gọi là A. Tuổi thọ B. Vòng đời C. Tuổi đời D. Chu kỳ chết Câu 3. Phản xạ ở động vật là phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích A. từ bên trong hoặc bên ngoài cơ thể. B. từ bên ngoài cơ thể. C. chỉ bên ngoài cơ thể. D. từ bên trong cơ thể. Câu 4. Mô phân sinh lóng không có ở ? A. chồi nách. B. chồi đỉnh. C. Cây 2 lá mầm. D. đỉnh rễ. Câu 5. Gibêrelin có vai trò: A. làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân. B. làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân. C. làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân. D. làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân. Câu 6. Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây? A. Ở chồi nách. B. Ở chồi đỉnh. C. Ở đỉnh rễ. D. Ở thân. Câu 7. Bệnh nào dưới đây không liên quan đến hệ thần kinh? A. Bại liệt. B. Tiểu đường. C. Parkinson. D. Alzheimer. Câu 8. Hình thức học tập nào dưới đây phù hợp với hình ảnh? A. Điều kiện hóa hành động. B. Quen nhờn. C. Điều kiện hóa đáp ứng. D. In vết. Câu 9. Tập tính bẩm sinh là những tập tính A. sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể B. được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể hoặc đặc trưng cho loài C. học được trong đời sống, không có tính di truyền, mang tính cá thể D. sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài Câu 10. Thứ tự đúng về vòng đời của các loài sinh sản hữu tính 1. Phôi 2. Hợp tử 3. Con non hoặc cây non 4. Cá thể trưởng thành 5. Cá thể chết Mã đề 102 Trang 1/3
- A. 1 → 2 → 4 → 3 → 5. B. 1 → 2 → 3 → 4 → 5. C. 2→ 1 → 3 → 4 → 5. D. 2→ 1 → 4 → 3 → 5. Câu 11. Trong vòng đời của cây đậu tương, để cho hạt nảy mầm nhanh người nông dân cần đảm bảo các yếu tố nào dưới đây? A. Tưới đủ nước, giữ nhiệt độ thích hợp, đủ độ ẩm cho đất. B. Ngâm hạt vào trong nước cho đến khi hạt nảy mầm. C. Giữ đất luôn khô, thoáng. 0 D. Tưới đủ nước và tăng nhiệt độ trên 50 C. Câu 12. Cho các tập tính sau ở một số loài động vật, em hãy cho biết đâu là tập tính kiếm ăn? A. Sự di cư của cá hồi. B. Sau khi người vỗ tay thì cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn. C. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản. D. Nhện giăng tơ. Câu 13. Cho các ví dụ sau về các hình thức học tập ở một số loài động vật. Ví dụ nào nói về hình thức học tập quen nhờn? A. Gà con mới nở bám theo vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên. B. Tinh tinh con học cách lấy hai hòn đá đập vỡ quả cọ dầu để lấy nhân. C. Tinh tinh biết xếp chồng các hộp lên nhau và trèo lên hộp để lấy chuối khi bị nhốt vào căn phòng có một số hộp trên sàn và nải chuối treo trên cao hơn tầm với của tinh tinh. D. Thả một hòn đá nhỏ bên cạnh rùa, rùa sẽ rụt đầu vào chân và mai. Nhiều lần như vậy rùa không rụt đầu và chân vào mai nữa. Câu 14. Thuộc loại phản xạ có điều kiện là A. nghe tiếng sấm nổ ta giật mình B. chuột túi mới sinh có thể tự bò vào túi mẹ C. ánh sáng chói chiểu vào mắt, ta nheo mắt lại D. nghe gọi tên mình ta quay đầu về phía có tiếng gọi Câu 15. Cho ví dụ sau: Ở người: Khi chạm tay vào vật nóng thì lập tức rụt tay lại.Đây là ví dụ nói về A. phản xạ. B. hình thức học tập in vết. C. tập tính học được. D. hình thức học tập giải quyết vấn đề. Câu 16. Trong sản xuất nông nghiệp, người ta nhổ mạ lên rồi cấy nhằm mục đích: A. Làm đất thoáng khí. B. Kìm hãm sự phát triển của lúa chống lốp đổ. C. Giúp cây lúa đẻ nhánh tốt. D. Làm đứt đỉnh rễ giúp bộ rễ phát triển mạnh. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Khi nói về phản xạ đâu là phát biểu đúng? đâu là phát biểu sai? a) Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ. b) Phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh. c) Phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng. d) Phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng. Câu 2. Đặc điểm nào dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về tập tính học được? a) Đặc trưng cho từng loài. b) Sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ. c) Số lượng các tập tính không giới hạn. d) Dựa trên các phản xạ có điều kiện. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Câu 1. Cấu tạo của neuron gồm mấy phần? Câu 2. Có mấy nhóm Hormone thực vật? Auxin,Giberellin,abcisic acid,cytokinin,ethylene? Mã đề 102 Trang 2/3
- TỰ LUẬN. Câu 1. (1.5 điểm). Em hãy trình bày các dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng và phát triển ở sinh vật ? Lấy 1 ví dụ về sinh trưởng của sinh vật? Câu 2. (1điểm). Cần làm gì để cai nghiện chất kích thích? Câu 3. (0.5 điểm). Em hãy vẽ sơ đồ vòng đời của muỗi(0.25đ), từ đó cho biết những ứng dụng của con người trong thực tiễn về việc phòng ngừa loài muỗi?(0.25đ) ------ HẾT ------ Mã đề 102 Trang 3/3

