Đề kiểm tra giữa học kì II Sinh học 11 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Sinh học 11 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_sinh_hoc_11_ma_de_103_nam_hoc_202.docx
QM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
SH 11 - MA TRẬN GIỮA KÌ II.docx
Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
ĐẶC TẢ GIỮA KÌ II- S11.doc
HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN II+III. ĐỀ GIỮA KÌ 2-S11.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II Sinh học 11 - Mã đề 103 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG THPT BỐ HẠ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II TỔ: HÓA- SINH-CN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: SINH HỌC 11 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có ___ trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 103 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Những hiện tượng nào dưới đây ở người do rối loạn vận động? A. Xuất huyết. B. Phù nề. C. Vàng da. D. Mất thăng bằng. Câu 2. Cho các tập tính sau ở một số loài động vật, em hãy cho biết đâu là tập tính kiếm ăn? A. Nhện giăng tơ. B. Sau khi người vỗ tay thì cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn. C. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản. D. Sự di cư của cá hồi. Câu 3. Gibêrelin có vai trò: A. làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân. B. làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân. C. làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân. D. làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân. Câu 4. Trong sản xuất nông nghiệp, người ta nhổ mạ lên rồi cấy nhằm mục đích: A. Làm đứt đỉnh rễ giúp bộ rễ phát triển mạnh. B. Làm đất thoáng khí. C. Giúp cây lúa đẻ nhánh tốt. D. Kìm hãm sự phát triển của lúa chống lốp đổ. Câu 5. Tập tính bẩm sinh là những tập tính A. được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể hoặc đặc trưng cho loài B. học được trong đời sống, không có tính di truyền, mang tính cá thể C. sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể D. sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài Câu 6. Bệnh nào dưới đây không liên quan đến hệ thần kinh? A. Parkinson. B. Bại liệt. C. Alzheimer. D. Tiểu đường. Câu 7. Thứ tự đúng về vòng đời của các loài sinh sản hữu tính 1. Phôi 2. Hợp tử 3. Con non hoặc cây non 4. Cá thể trưởng thành 5. Cá thể chết A. 2→ 1 → 4 → 3 → 5. B. 2→ 1 → 3 → 4 → 5. C. 1 → 2 → 3 → 4 → 5. D. 1 → 2 → 4 → 3 → 5. Câu 8. Cho ví dụ sau: Ở người: Khi chạm tay vào vật nóng thì lập tức rụt tay lại.Đây là ví dụ nói về A. tập tính học được. B. hình thức học tập giải quyết vấn đề. C. hình thức học tập in vết. D. phản xạ. Câu 9. Mô phân sinh lóng không có ở ? A. chồi nách. B. chồi đỉnh. C. Cây 2 lá mầm. D. đỉnh rễ. Câu 10. Cho các ví dụ sau về các hình thức học tập ở một số loài động vật. Ví dụ nào nói về hình thức học tập quen nhờn? A. Tinh tinh biết xếp chồng các hộp lên nhau và trèo lên hộp để lấy chuối khi bị nhốt vào căn phòng có một số hộp trên sàn và nải chuối treo trên cao hơn tầm với của tinh tinh. B. Thả một hòn đá nhỏ bên cạnh rùa, rùa sẽ rụt đầu vào chân và mai. Nhiều lần như vậy rùa không rụt đầu và chân vào mai nữa. Mã đề 103 Trang 1/3
- C. Gà con mới nở bám theo vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên. D. Tinh tinh con học cách lấy hai hòn đá đập vỡ quả cọ dầu để lấy nhân. Câu 11. Trong vòng đời của cây đậu tương, để cho hạt nảy mầm nhanh người nông dân cần đảm bảo các yếu tố nào dưới đây? 0 A. Tưới đủ nước và tăng nhiệt độ trên 50 C. B. Tưới đủ nước, giữ nhiệt độ thích hợp, đủ độ ẩm cho đất. C. Giữ đất luôn khô, thoáng. D. Ngâm hạt vào trong nước cho đến khi hạt nảy mầm. Câu 12. Phản xạ ở động vật là phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích A. từ bên ngoài cơ thể. B. từ bên trong cơ thể. C. chỉ bên ngoài cơ thể. D. từ bên trong hoặc bên ngoài cơ thể. Câu 13. Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây? A. Ở chồi đỉnh. B. Ở thân. C. Ở đỉnh rễ. D. Ở chồi nách. Câu 14. Thuộc loại phản xạ có điều kiện là A. ánh sáng chói chiểu vào mắt, ta nheo mắt lại B. nghe gọi tên mình ta quay đầu về phía có tiếng gọi C. chuột túi mới sinh có thể tự bò vào túi mẹ D. nghe tiếng sấm nổ ta giật mình Câu 15. Hình thức học tập nào dưới đây phù hợp với hình ảnh? A. Điều kiện hóa đáp ứng. B. Quen nhờn. C. In vết. D. Điều kiện hóa hành động. Câu 16. Khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết được gọi là A. Chu kỳ chết B. Tuổi đời C. Tuổi thọ D. Vòng đời PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về tập tính học được? a) Đặc trưng cho từng loài. b) Dựa trên các phản xạ có điều kiện. c) Số lượng các tập tính không giới hạn. d) Sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ. Câu 2. Khi nói về phản xạ đâu là phát biểu đúng? đâu là phát biểu sai? a) Phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng. b) Phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh. c) Phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng. d) Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Câu 1. Cấu tạo của neuron gồm mấy phần? Câu 2. Có mấy nhóm Hormone thực vật? Auxin,Giberellin,abcisic acid,cytokinin,ethylene? Mã đề 103 Trang 2/3
- TỰ LUẬN. Câu 1. (1.5 điểm). Em hãy trình bày các dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng và phát triển ở sinh vật ? Lấy 1 ví dụ về sinh trưởng của sinh vật? Câu 2. (1điểm). Cần làm gì để cai nghiện chất kích thích? Câu 3. (0.5 điểm). Em hãy vẽ sơ đồ vòng đời của muỗi(0.25đ), từ đó cho biết những ứng dụng của con người trong thực tiễn về việc phòng ngừa loài muỗi?(0.25đ) ------ HẾT ------ Mã đề 103 Trang 3/3

