Đề kiểm tra giữa học kì II Sinh học 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án + Ma trận)

docx 3 trang Gia Hân 10/01/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Sinh học 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_sinh_hoc_11_nam_hoc_2024_2025_tru.docx
  • docxSH 11 - MA TRẬN GIỮA KÌ II.docx
  • pdfQM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
  • docHƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN II+III. ĐỀ GIỮA KÌ 2-S11.doc
  • xlsxDap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
  • docĐẶC TẢ GIỮA KÌ II- S11.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II Sinh học 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Bố Hạ (Có đáp án + Ma trận)

  1. TRƯỜNG THPT BỐ HẠ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II TỔ: HÓA- SINH-CN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: SINH HỌC 11 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có ___ trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 000 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Phản xạ ở động vật là phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích A. từ bên ngoài cơ thể. B. từ bên trong cơ thể. C. từ bên trong hoặc bên ngoài cơ thể. D. chỉ bên ngoài cơ thể. Câu 2. Tập tính bẩm sinh là những tập tính A. sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể B. được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể hoặc đặc trưng cho loài C. học được trong đời sống, không có tính di truyền, mang tính cá thể D. sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài Câu 3. Khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết được gọi là A. Tuổi đời B. Chu kỳ chết C. Tuổi thọ D. Vòng đời Câu 4. Cho ví dụ sau: Ở người: Khi chạm tay vào vật nóng thì lập tức rụt tay lại.Đây là ví dụ nói về A. phản xạ. B. tập tính học được. C. hình thức học tập giải quyết vấn đề. D. hình thức học tập in vết. Câu 5. Thuộc loại phản xạ có điều kiện là A. ánh sáng chói chiểu vào mắt, ta nheo mắt lại B. chuột túi mới sinh có thể tự bò vào túi mẹ C. nghe tiếng sấm nổ ta giật mình D. nghe gọi tên mình ta quay đầu về phía có tiếng gọi Câu 6. Hình thức học tập nào dưới đây phù hợp với hình ảnh? A. In vết. B. Điều kiện hóa đáp ứng. C. Quen nhờn. D. Điều kiện hóa hành động. Câu 7. Thứ tự đúng về vòng đời của các loài sinh sản hữu tính 1. Phôi 2. Hợp tử 3. Con non hoặc cây non 4. Cá thể trưởng thành 5. Cá thể chết A. 1 → 2 → 3 → 4 → 5. B. 2→ 1 → 3 → 4 → 5. C. 2→ 1 → 4 → 3 → 5. D. 1 → 2 → 4 → 3 → 5. Mã đề 000 Trang 1/3
  2. Câu 8. Gibêrelin có vai trò: A. làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân. B. làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân. C. làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân. D. làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân. Câu 9. Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây? A. Ở đỉnh rễ. B. Ở thân. C. Ở chồi nách. D. Ở chồi đỉnh. Câu 10. Bệnh nào dưới đây không liên quan đến hệ thần kinh? A. Alzheimer. B. Parkinson. C. Bại liệt. D. Tiểu đường. Câu 11. Những hiện tượng nào dưới đây ở người do rối loạn vận động? A. Mất thăng bằng. B. Phù nề. C. Vàng da. D. Xuất huyết. Câu 12. Trong vòng đời của cây đậu tương, để cho hạt nảy mầm nhanh người nông dân cần đảm bảo các yếu tố nào dưới đây? A. Giữ đất luôn khô, thoáng. B. Tưới đủ nước, giữ nhiệt độ thích hợp, đủ độ ẩm cho đất. C. Ngâm hạt vào trong nước cho đến khi hạt nảy mầm. 0 D. Tưới đủ nước và tăng nhiệt độ trên 50 C. Câu 13. Trong sản xuất nông nghiệp, người ta nhổ mạ lên rồi cấy nhằm mục đích: A. Giúp cây lúa đẻ nhánh tốt. B. Làm đứt đỉnh rễ giúp bộ rễ phát triển mạnh. C. Làm đất thoáng khí. D. Kìm hãm sự phát triển của lúa chống lốp đổ. Câu 14. Cho các tập tính sau ở một số loài động vật, em hãy cho biết đâu là tập tính kiếm ăn? A. Sự di cư của cá hồi. B. Nhện giăng tơ. C. Sau khi người vỗ tay thì cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn. D. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản. Câu 15. Cho các ví dụ sau về các hình thức học tập ở một số loài động vật. Ví dụ nào nói về hình thức học tập quen nhờn? A. Gà con mới nở bám theo vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên. B. Tinh tinh con học cách lấy hai hòn đá đập vỡ quả cọ dầu để lấy nhân. C. Tinh tinh biết xếp chồng các hộp lên nhau và trèo lên hộp để lấy chuối khi bị nhốt vào căn phòng có một số hộp trên sàn và nải chuối treo trên cao hơn tầm với của tinh tinh. D. Thả một hòn đá nhỏ bên cạnh rùa, rùa sẽ rụt đầu vào chân và mai. Nhiều lần như vậy rùa không rụt đầu và chân vào mai nữa. Câu 16. Mô phân sinh lóng không có ở ? A. đỉnh rễ. B. Cây 2 lá mầm. C. chồi nách. D. chồi đỉnh. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về tập tính học được? a) Sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ. b) Đặc trưng cho từng loài. c) Số lượng các tập tính không giới hạn. d) Dựa trên các phản xạ có điều kiện. Câu 2. Khi nói về phản xạ đâu là phát biểu đúng? đâu là phát biểu sai? a) Phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh. b) Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ. c) Phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng. d) Phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Câu 1. Cấu tạo của neuron gồm mấy phần? Câu 2. Có mấy nhóm Hormone thực vật? Auxin,Giberellin,abcisic acid,cytokinin,ethylene? Mã đề 000 Trang 2/3
  3. TỰ LUẬN Câu 1. (1.5 điểm). Em hãy trình bày các dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng và phát triển ở sinh vật ? Lấy 1 ví dụ về sinh trưởng của sinh vật? Câu 2. (1điểm). Cần làm gì để cai nghiện chất kích thích? Câu 3. (0.5 điểm). Em hãy vẽ sơ đồ vòng đời của muỗi(0.25đ), từ đó cho biết những ứng dụng của con người trong thực tiễn về việc phòng ngừa loài muỗi?(0.25đ) ------ HẾT ------ Mã đề 000 Trang 3/3