Đề kiểm tra giữa kì II Lịch sử 11 - Mã đề 000 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 3 trang Gia Hân 27/02/2026 270
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì II Lịch sử 11 - Mã đề 000 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_ki_ii_lich_su_11_ma_de_000_nam_hoc_2024_202.docx
  • pdfQM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
  • docxMA TRẬN.docx
  • xlsxDap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
  • docBẢNG ĐẶC TẢ.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì II Lịch sử 11 - Mã đề 000 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: LỊCH SỬ LỚP 11 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có ___ trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 000 TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) PHẦN I. (4,0 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của triều đại nhà Trần ở nửa sau thế kỉ XIV? A. Đất nước bị quân Minh xâm lược, đô hộ và bóc lột về kinh tế B. Nhà nước không quan tâm sản xuất, quan lại ăn chơi hưởng lạc. C. Chiến tranh giữa các phe phái quyền lực đối lập diễn ra liên miên D. Nhà Trần tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược tốn kém. Câu 2. Trong cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV), việc quy định số lượng gia nô được sở hữu của các vương hầu, quý tộc, quan lại được gọi là A. phép hạn gia nô. B. chính sách hạn điền. C. chính sách quân điền. D. bình quân gia nô. Câu 3. Hạn chế sự phát triển của Phật giáo, chấn chỉnh lại chế độ thi cử, đề cao chữ Nôm là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về A. kinh tế, xã hội. B. văn hoá, giáo dục. C. chính trị, quân sự. D. hành chính, pháp luật. Câu 4. Trong cuộc cải cách cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV, Hồ Quý Ly đã thực hiện chính sách nào sau đây trong lĩnh vực sở hữu ruộng đất? A. Hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc. B. Tăng cường sở hữu ruộng đất quy mô lớn của quan lại. C. Hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân. D. Khuyến khích sử hữu ruộng đất của địa chủ và tư nhân. Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV? A. Kinh tế phát triển, đất nước thái bình, thịnh trị. B. Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng. C. Kinh tế trì trệ, nạn mất mùa xảy ra liên tiếp. D. Các cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra khắp nơi. Câu 6. Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây? A. Chế độ ruộng đất tồn tại nhiều hạn chế, bất cập. B. Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên. C. Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược. D. Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng. Câu 7. Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây? A. Điền trang. B. Lộc điền. C. Quân điền. D. Hạn điền Câu 8. Công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV không được tiến hành trên lĩnh vực nào sau đây? A. Hành chính. B. Giáo dục. C. Kinh tế. D. Ngoại giao. Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông? A. Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước. B. Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ. C. Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực. Mã đề 000 Trang 1/3
  2. D. Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm. Câu 10. Trong nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV và vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV đều A. bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ có nhiều quyền lực. B. khuyến khích và đề cao sử dụng chữ Nôm trong thi cử. C. hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất. D. tăng cường cơ chế giám sát, ràng buộc nhau giữa các cơ quan. Câu 11. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây? A. Xây dựng hệ thống chính quyền quy củ. B. Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa. C. Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm. D. Khôi phục nền giáo dục Nho học. Câu 12. Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây? A. Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính. B. Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ. C. Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước. D. Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình. Câu 13. Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành A. 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên. B. Bắc Thành, Gia Định thành. C. 13 đạo thừa tuyên và các phủ. D. các lộ, trấn, phủ, huyện/châu. Câu 14. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây? A. Kinh tế. B. Văn hóa. C. Quốc phòng. D. Hành chính. Câu 15. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây? A. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước. B. ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài. C. đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay. D. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. Câu 16. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây? A. Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương. B. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển. C. Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ. D. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản. PHẦN II. (3,0 điểm) Học sinh trả lời từ câu hỏi 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Về văn hoá, tư tưởng, cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện tinh thần phát huy văn hoá dân tộc, đề cao chữ Quốc ngữ (chữ Nôm), đồng thời bài bác tư tưởng các thánh hiền Trung Quốc mà gần như toàn thế giới nho sĩ bấy giờ vẫn coi là bất khả xâm phạm. Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắn bó với cuộc sống. (Phan Đăng Thanh, Cải cách Hồ Quý Ly, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2012, tr.156) a) Đoạn trích đề cập đến cuộc cải cách toàn diện của Hồ Quý Ly và triều Hồ trên tất cả mọi lĩnh vực. b) Trong nội dung cải cách về văn hóa, tư tưởng của Hồ Quý Ly thể hiện nhiều điểm tích cực, tiến bộ. c) Về chữ viết, Hồ Quý Ly đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Hán, đồng thời vẫn cho phép người dân được sử dụng chữ Nôm trong sáng tác thơ văn. d) Một trong những ưu điểm trong cải cách của Hồ Quý Ly là nội dung giáo dục thể hiện tinh thần yêu nước, mang tính quần chúng sâu sắc. Mã đề 000 Trang 2/3
  3. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân đinh, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định về phân chia và hưởng thụ bộ phận ruộng đất công theo quy định của nhà nước. Trên nguyên tắc, ruộng đất công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua. Vua trở thành người chủ lớn nhất trong cả nước và nông dân làng xã trở thành tá điền của nhà nước, làng xã quản lí ruộng đất cho nhà nước trung ương và nhà vua”. (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 109) a) Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh tế b) Chế độ quân điền mà vua Lê Thánh Tông ban hành có điểm tích cực là đảm bảo cho người dân có ruộng đất để cày cấy, canh tác c) Với chính sách quân điền, nhà nước Lê sơ trở thành thế lực địa chủ tối cao, làng xã biến thành đơn vị thay mặt nhà nước quản lý ruộng đất d) Trong bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ, chính sách quân điền gây ra nhiều hệ quá tiêu cực hơn là tích cực Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Hiệu quả cải cách hành chính của Minh Mạng là đã tăng cường được tính thống nhất quốc gia, củng cố được vương triều Nguyễn, phần nào ổn định được xã hội sau hàng thế kỉ chiến tranh, vừa chống ngoại xâm vừa nội chiến liên miên. Nhưng bị hạn chế và không tạo nên được sức mạnh kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quan hệ quốc tế tốt đẹp, có khả năng kiềm chế được ngoại xâm” (Văn Tạo, Mười cuộc cải cách, đổi mới lớn trong lịch sử Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2006, tr.251) a) Đoạn tư liệu phản ánh tác động tích cực và hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng trên lĩnh vực hành chính. b) Một trong những hiệu quả tích cực trong cải cách của vua Minh Mạng là tạo dựng được mối quan hệ tốt đẹp với bên ngoài, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. c) Cải cách của vua Minh Mạng đã thống nhất các đơn vị hành chính địa phương trong cả nước, thông qua đó hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính. d) Cải cách của vua Minh Mạng đã góp phần ổn định tình hình đất nước nhưng không tạo được động lực thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, chính trị đất nước. ------ HẾT ------ Mã đề 000 Trang 3/3