Đề kiểm tra giữa kì II Lịch sử 11 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 3 trang Gia Hân 27/02/2026 310
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì II Lịch sử 11 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_ki_ii_lich_su_11_ma_de_101_nam_hoc_2024_202.docx
  • pdfQM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
  • docxMA TRẬN.docx
  • xlsxDap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
  • docBẢNG ĐẶC TẢ.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì II Lịch sử 11 - Mã đề 101 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: LỊCH SỬ LỚP 11 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 101 A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) PHẦN I. (4,0 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây? A. Nước Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng. B. Giặc Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất. C. Nhà Trần đang trong giai đoạn phát triển thịnh đạt. D. Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao. Câu 2. Trong cải cách cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV, để tăng cường khả năng bảo vệ đất nước, Hồ Quý Ly đã thực hiện biện pháp nào sau đây? A. Quan hệ hoà hiếu với Chăm-pa, Chân Lạp. B. Gả các công chúa cho các tù trưởng miền núi. C. Tăng cường lực lượng quân đội chính quy. D. Thi hành chính sách thần phục nhà Minh. Câu 3. Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về A. quân sự. B. giáo dục. C. luật pháp. D. văn hóa. Câu 4. Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành A. 13 đạo thừa tuyên và các phủ. B. các lộ, trấn, phủ, huyện/châu. C. 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên. D. Bắc Thành, Gia Định thành. Câu 5. Ban cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông? A. Hạn điền. B. Lộc điền. C. Hạn nô. D. Quân điền. Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV? A. Giúp nông dân có thêm ruộng đất để sản xuất. B. Văn hoá dân tộc, nhất là chữ Nôm được đề cao. C. Góp phần nâng cao tiềm lực quốc phòng. D. Giữ vững nền độc lập dài lâu cho dân tộc. Câu 7. Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây? A. Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan. B. Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước. C. Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ. D. Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài. Câu 8. Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây? A. Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược. B. Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động. C. Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng. D. Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên. Câu 9. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây? A. Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm. B. Tập trung quyền lực vào tay vua. Mã đề 101 Trang 1/3
  2. C. Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa. D. Khôi phục nền giáo dục Nho học. Câu 10. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây? A. Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương. B. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển. C. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản. D. Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ. Câu 11. Thế kỉ XV, cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực A. giáo dục. B. kinh tế. C. văn hóa. D. hành chính. Câu 12. Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là A. cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương. B. tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua. C. cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh. D. ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương. Câu 13. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông? A. Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước. B. Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ. C. Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực. D. Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm. Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa cải cách của Hồ Quý Ly (cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)? A. Nhằm tập trung quyền lực về tay vua và triều đình trung ương. B. Thành công trọn vẹn và mang tính triệt để trên mọi lĩnh vực. C. Chủ yếu mô phỏng theo mô hình nhà Minh (Trung Quốc). D. Toàn diện, quy mô lớn nhưng tập trung vào lĩnh vực quân đội. Câu 15. Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã A. ban hành chính sách hạn điền. B. cho phát hành tiền giấy. C. cải cách chế độ giáo dục. D. thống nhất đơn vị đo lường. Câu 16. Trong cải cách cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV, về văn hoá Hồ Quý Ly đã khuyến khích và đề cao sử dụng chữ A. Quốc ngữ. B. Hán. C. Nôm. D. Latinh. PHẦN II. (3,0 điểm) Học sinh trả lời từ câu hỏi 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau: “Năm 1397, tháng 6, xuống chiếu hạn chế danh điền (ruộng tư). Đại vương và trưởng công chúa thì số ruộng không hạn chế; đến thứ dân thì số ruộng là 10 mẫu. Người nào có nhiều nếu có tội, thì cho tùy ý được lấy ruộng để chuộc tội, bị biếm chức hay mất chức cũng được làm như vậy. Số ruộng thừa phải hiến cho nhà nước.” (Ngô Sĩ Liên, Đại Việt sử kí toàn thư, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.291, 293) a) Chính sách hạn điền vấp phải sự chống cự của quý tộc Trần và một bộ phận nông dân có ruộng tư. b) Trong đường lối cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã hạn chế sự phát triển của chế độ tư hữu ruộng đất. c) Chính sách hạn điền được áp dụng với tất cả mọi đối tượng trong xã hội, kể cả Đại vương và các trưởng công chúa. d) Với chính sách hạn điền, tùy theo chức vụ và cấp bậc, số lượng ruộng đất sở hữu của tư nhân sẽ ít dần đi. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Mã đề 101 Trang 2/3
  3. “Nội các là một cơ yếu, phải đặc cách chọn lấy những bề tôi chầu hầu tùy tùng ở bên nhà vua khiến cho ra vào gần gụi đề phòng khi cần hỏi han. Những người sung vào chức đó thì lấy ở hàng quan Tam, Tứ phẩm trong các bộ, các viện, còn các thuộc viên thì lấy những người có chức hàm trong Viện hàn lâm sung vào, các bậc thì ở dưới Lục bộ. Phàm những sắc, chiếu, sớ tấu, sách vở, ghi chép, hoặc xem xét giấy tờ, đều thuộc tòa Nội các cả; những viên chức đó đều tùy theo công việc nặng nhẹ, nhiều ít, chước lượng mà chia ra từng tào để cho có chuyên trách”. (Lời dụ của Minh Mạng, trích trong: Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004) a) Nội các chịu trách nhiệm trực tiếp trước nhà vua, đồng thời chịu sự giám sát của Lục bộ và các cơ quan chuyên môn khác. b) Toàn bộ các thành viên của Nội các đều lấy từ các chức quan ở trong Lục bộ và được nhà vua trao quyền tuyệt đối. c) Theo lời dụ của Minh Mạng, một trong những nhiệm vụ của Nội các là giúp vua khởi thảo sắc, chiếu, sớ tấu. d) Nội các là một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương nhà Nguyễn từ thời vua Minh Mạng. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực của các công thần. Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính”. (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 91) a) Một số quan lại đương chức nhưng không có học thức đã bị Lê Thánh Tông bãi bỏ, thay thế vào đó là những người được tuyển chọn qua hình thức khoa cử b) Những cải cách của Lê Thánh Tông năm 1471 đã khiến quyền lực được tập trung cao độ vào trong tay nhà vua c) Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện một số biện pháp thể hiện sự trọng dụng đặc biệt đối với bộ phận công thần trong triều d) Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, quân sự B. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1. (1,5 điểm) Trình bày kết quả, ý nghĩa cuộc cải cách của Lê Thánh Tông. Những kinh nghiệm hoặc bài học nào từ cuộc cải cách của Lê Thánh Tông có thể vận dụng trong công cuộc cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay? Câu 2. (1,5 điểm) Đọc đoạn tư liệu sau: “Năm 1831 - 1832, để nhất thể hoá các đơn vị hành chính trong cả nước, vua thực hiện một công cuộc cải tổ cực kỳ rộng lớn trong toàn quốc. Vua cho rằng: Nước dựng đặt các trấn làm bình phong, đặt quan chức để cai trị, đó là chính sách lớn của triều đình. Nhưng phải thường xuyên xem xét sửa đổi sao cho thích hợp với công cuộc. Vì vậy đối với tổ chức hành chính địa phương, vua cho xóa bỏ 2 trấn lớn là Bắc Thành và Gia Định cùng các doanh Trực lệ đặt ra dưới thời vua Gia Long. Lại cho đổi toàn bộ đơn vị hành chính Doanh, Trấn thống nhất gọi là Tỉnh.” (Nguồn: Trung tâm Lưu trữ quốc gia I, may-chinh-quyen-dia-phuong-nhin-tu-cai-cach-cua...) a. Đoạn tư liệu trên nhắc đến cuộc cải cách nào trong lịch sử Việt Nam? b. Tổ chức chính quyền địa phương được tổ chức như thế nào trong cuộc cải cách đó? ------ HẾT ------ Mã đề 101 Trang 3/3