Đề kiểm tra giữa kì II Tin học 11 - Mã đề 112 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên

docx 4 trang Gia Hân 27/02/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì II Tin học 11 - Mã đề 112 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_ki_ii_tin_hoc_11_ma_de_112_nam_hoc_2024_202.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì II Tin học 11 - Mã đề 112 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên

  1. SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II, NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN MÔN: Tin học 11 (11A1 11A7) (Đề gồm 3 trang) Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) Mã đề: 112 Họ tên thí sinh: ................................................................. SBD: ............................................... PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (5 ĐIỂM) Câu 1. Chức năng của biểu mẫu là gì? A. Tạo truy vấn lọc dữ liệu. B. Hiển thị và cập nhật dữ liệu. C. Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh. D. Tạo báo cáo thống kê số liệu. Câu 2. Để xem kết quả của mẫu hỏi, ta sử dụng công cụ nào sau đây? A. B. C. D. Câu 3. Quan sát và cho biết kết quả của mẫu hỏi sau? A. Hiển thị tổng số lượng của từng sản phẩm đã sản xuất. B. Hiển thị danh sách sản phẩm. C. Liệt kê tất cả các sản phẩm đã sản xuất. D. Hiển thị tổng các sản phẩm đã sản xuất. Câu 4. Cho biết hình ảnh sau đây là bước nào khi tạo báo cáo: A. chọn trường tổng hợp B. chọn nguồn dữ liệu cho báo cáo C. chọn trường gộp nhóm D. chọn trường sắp xếp Câu 5. Khi cập nhật dữ liệu vào bảng, ta không thể để trống trường nào sau đây? A. Khóa và khóa chính. B. Khóa chính. C. Khóa chính và trường bắt buộc điền dữ liệu. D. Tất cả các trường của bảng. Câu 6. Để mở cửa sổ liên kết bảng, ta sử dụng công cụ nào sau đây? A. B. C. D. Câu 7. Tại sao phải tổ chức lại bảng dữ liệu gồm nhiều bảng thay vì ít bảng hơn? A. Để ngắn gọn và dễ hiểu. B. Để khắc phục tình trạng dữ liệu bị trùng lặp. C. Để dễ nhập dữ liệu hơn. D. Để nhìn đẹp mắt hơn. Câu 8. Nguồn để tạo mẫu hỏi bao gồm những đối tượng nào? A. mẫu hỏi. B. bảng hoặc mẫu hỏi. C. bảng hoặc biểu mẫu. D. bảng. Câu 9. Theo quy định về ngành nghề, người thực thi hoạt động quản trị CSDL được gọi là mà trong thực tế thường được gọi đơn giản là người quản trị CSDL. Hãy điền cụm từ còn thiếu vào dấu ba chấm. A. người thiết kế CSDL B. khách hàng quản trị CSDL C. nhân viên quản trị CSDL D. nhà quản trị CSDL Câu 10. Trong một CSDL quan hệ có thể có: A. hai bộ giống khóa chính. B. các thuộc tính cùng tên ở nhiều quan hệ khác nhau. C. thuộc tính đa trị hay phức hợp. D. hai quan hệ cùng tên. Câu 11. Cho CSDL quản lí cho vay của một ngân hàng chứa bảng KHÁCH HÀNG gồm các thuộc tính: STT, mã khách hàng, họ tên, số CMND, địa chỉ, số điện thoại. Khóa của bảng này là: A. STT, mã khách hàng, số CMND, họ tên+số điện thoại. B. mã khách hàng, số CMND, số điện thoại. C. STT, mã khách hàng, số CMND, họ tên+địa chỉ+số điện thoại. D. mã khách hàng, số CMND, họ tên+địa chỉ+số điện thoại. Mã đề 112 Trang 1/4
  2. Câu 12. Khóa chính của bảng thường được chọn theo tiêu chí nào? A. Khóa bất kỳ. B. Khóa có ít thuộc tính nhất. C. Các thuộc tính không thay đổi theo thời gian. D. Khóa có một thuộc tính. Câu 13. Các trường là khoá ngoài của bảng là các trường tham chiếu đến một trường của một bảng khác. Hãy điền cụm từ còn thiếu vào dấu ba chấm. A. khoá chống trùng lặp B. khoá ngoài C. dữ liệu D. khoá chính Câu 14. Hai trường dùng để liên kết hai bảng bắt buộc phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây? A. Đều là khóa chính. B. Không cần có điều kiện. C. Có cùng kiểu dữ liệu. D. Có cùng tên. Câu 15. Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật, khai thác CSDL quan hệ được gọi là gì? A. Hệ quản trị CSDL quan hệ. B. CSDL quan hệ. C. Hệ quản trị CSDL. D. Hệ CSDL quan hệ. Câu 16. Để tạo ra cột Thành tiền = SoLuong x DonGia (với SoLuong và DonGia là hai trường có sẵn trong bảng), ta gõ biểu thức nào sau đây? A. Thành tiền: [SoLuong] * [DonGia] B. Thành tiền = (SoLuong) * (DonGia) C. Thành tiền = {SoLuong} * {DonGia} D. Thành tiền:= [SoLuong] * [DonGia] Câu 17. Trong ba nhóm đối tượng những người làm phần mềm, sử dụng phần mềm quản lí và quản trị CSDL, ai là người chịu trách nhiệm chính với công việc sau đây: Cập nhật dữ liệu, thiết kế dữ liệu, sao lưu dữ liệu? A. Không ai chịu trách nhiệm cả. B. Nhóm người quản trị CSDL. C. Nhóm người sử dụng phần mềm. D. Nhóm người làm phần mềm. Câu 18. Cơ sở dữ liệu quan hệ là: A. Hệ CSDL gồm nhiều bảng. B. Phần mềm để tạo lập, cập nhật, khai thác CSDL quan hệ. C. CSDL được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ. D. Tập khái niệm mô tả cấu trúc, tính chất, ràng buộc trên CSDL. Câu 19. Cho các thao tác sau : B1: Tạo bảng. B2: Đặt tên và lưu cấu trúc. B3: Chọn khóa chính cho bảng. B4: Tạo liên kết. Khi tạo lập CSDL quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước sau: A. B1-B2-B3-B4 B. B1-B3-B2-B4 C. B2-B1-B2-B4 D. B1-B3-B4-B2 Câu 20. Mục đích của việc liên kết bảng là gì? A. Cho phép tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng. B. Đảm bảo sự nhất quán của dữ liệu. C. Tránh dư thừa dữ liệu. D. Cho phép thực hiện các tính toán. PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2 ĐIỂM) Câu 1. Để hỗ trợ quản lí thông tin tổ chức kì thi kiểm tra chất lượng môn Toán cho học sinh lớp 12 toàn tỉnh, một cơ sở dữ liệu quan hệ được xây dựng với 3 bảng có cấu trúc như sau: + THISINH (SBD, HoTen, NgaySinh, Truong) lưu thông tin: số báo danh của học sinh, họ tên học sinh, ngày sinh, trường đang học. + PHACH (SBD, SoPhach) lưu thông tin: số báo danh của học sinh, số phách. + DIEMKT (SoPhach, Diem) lưu thông tin: số phách, điểm bài kiểm tra. Bảng THISINH được niêm yết cho tất cả các học sinh biết. Bảng PHACH là bí mật, chỉ có người đánh phách và Chủ tịch hội đồng thi giữ. Bảng DIEMKT có các giáo viên chấm thi biết. Trong đó, người đánh phách không được tham gia chấm thi và giáo viên chấm thi không biết bài thi có số báo danh nào. Khi tìm hiểu về cơ sở dữ liệu trên, một số bạn học sinh đưa ra các nhận xét sau: a) Bộ hai thuộc tính SBD và SoPhach là khóa chính của bảng PHACH. b) Vì học sinh ở nhiều trường khác nhau nên chọn hệ cơ sở dữ liệu phân tán để quản lí cơ sở dữ liệu trên. c) Câu lệnh SQL sau đây dùng để tra cứu điểm kiểm tra của học sinh có số báo danh là 980001. SELECT DIEMKT.Diem FROM PHACH INNER JOIN DIEMKT ON PHACH.SoPhach = DIEMKT.SoPhach WHERE SBD = 980001 Mã đề 112 Trang 2/4
  3. d) Trường (thuộc tính) NgaySinh của bảng THISINH nên để kiểu dữ liệu DATE (Date/Time). Câu 2. Một trường THPT yêu cầu bạn An thiết kế cơ sở dữ liệu quản lí thư viện. Hệ thống này bao gồm các bảng sau: + SACH (Masach, Tensach, Tentacgia, NXB); + NGUOIMUON (Mathe, Hoten, Diachi); + MUONSACH (Sophieu, Mathe, Masach, Soluong, Ngaymuon, Ngaytra). Bạn An đưa ra một số ý kiến như sau: a) Khoá ngoài của bảng NGUOIMUON là Mathe. b) Khoá chính của bảng SACH là: Masach. c) Bảng NGUOIMUON và bảng MUONSACH được liên kết với nhau qua trường Mathe. d) Để lấy được thông tin chi tiết về các cuốn sách được mượn và người mượn sách chỉ cần sử dụng bảng NGUOIMUON và bảng MUONSACH. PHẦN 3. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM) Câu 1. Trong bảng Người mượn dưới đây, hãy cho biết đâu là: - Các tên thuộc tính. - Chỉ ra một giá trị thuộc tính. - Đưa ra thông tin đầy đủ của một bản ghi trong bảng. Bảng Người mượn Số thẻ Họ tên Ngày sinh Lớp TV- 01 Nguyễn Long 1/11/1988 12C TV- 02 Hoàng Văn Oanh 23/06/1989 12A TV- 03 Hồ Quảng 12/09/1988 12B Câu 2. Khóa là gì? Trong bảng trên nếu có bạn đề nghị dùng bộ thuộc tính Họ tên và Lớp làm khóa, em có đồng ý với ý kiến đó hay không? Vì sao? Câu 3. Hãy kể ra các phẩm chất và năng lực cần có của một nhà quản trị CSDL? ----HẾT--- Mã đề 112 Trang 3/4
  4. Mã đề 112 Trang 4/4