Đề kiểm tra giữa kì II Tin học 11 - Mã đề 114 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì II Tin học 11 - Mã đề 114 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_ki_ii_tin_hoc_11_ma_de_114_nam_hoc_2024_202.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì II Tin học 11 - Mã đề 114 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên
- SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II, NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN MÔN: Tin học 11 (11A1 11A7) (Đề gồm 3 trang) Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) Mã đề: 114 Họ tên thí sinh: ................................................................. SBD: ............................................... PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (5 ĐIỂM) Câu 1. Cho các thao tác sau : B1: Tạo bảng. B2: Đặt tên và lưu cấu trúc. B3: Chọn khóa chính cho bảng. B4: Tạo liên kết. Khi tạo lập CSDL quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước sau: A. B1-B3-B4-B2 B. B1-B2-B3-B4 C. B2-B1-B2-B4 D. B1-B3-B2-B4 Câu 2. Trong ba nhóm đối tượng những người làm phần mềm, sử dụng phần mềm quản lí và quản trị CSDL, ai là người chịu trách nhiệm chính với công việc sau đây: Cập nhật dữ liệu, thiết kế dữ liệu, sao lưu dữ liệu? A. Nhóm người sử dụng phần mềm. B. Nhóm người làm phần mềm. C. Không ai chịu trách nhiệm cả. D. Nhóm người quản trị CSDL. Câu 3. Theo quy định về ngành nghề, người thực thi hoạt động quản trị CSDL được gọi là mà trong thực tế thường được gọi đơn giản là người quản trị CSDL. Hãy điền cụm từ còn thiếu vào dấu ba chấm. A. nhà quản trị CSDL B. người thiết kế CSDL C. khách hàng quản trị CSDL D. nhân viên quản trị CSDL Câu 4. Để xem kết quả của mẫu hỏi, ta sử dụng công cụ nào sau đây? A. B. C. D. Câu 5. Nguồn để tạo mẫu hỏi bao gồm những đối tượng nào? A. mẫu hỏi. B. bảng hoặc biểu mẫu. C. bảng hoặc mẫu hỏi. D. bảng. Câu 6. Để tạo ra cột Thành tiền = SoLuong x DonGia (với SoLuong và DonGia là hai trường có sẵn trong bảng), ta gõ biểu thức nào sau đây? A. Thành tiền = {SoLuong} * {DonGia} B. Thành tiền: [SoLuong] * [DonGia] C. Thành tiền = (SoLuong) * (DonGia) D. Thành tiền:= [SoLuong] * [DonGia] Câu 7. Trong một CSDL quan hệ có thể có: A. hai bộ giống khóa chính.B. hai quan hệ cùng tên. C. các thuộc tính cùng tên ở nhiều quan hệ khác nhau.D. thuộc tính đa trị hay phức hợp. Câu 8. Để mở cửa sổ liên kết bảng, ta sử dụng công cụ nào sau đây? A. B. C. D. Câu 9. Các trường là khoá ngoài của bảng là các trường tham chiếu đến một trường của một bảng khác. Hãy điền cụm từ còn thiếu vào dấu ba chấm. A. khoá chính B. khoá chống trùng lặp C. khoá ngoài D. dữ liệu Câu 10. Quan sát và cho biết kết quả của mẫu hỏi sau? A. Hiển thị tổng số lượng của từng sản phẩm đã sản xuất. B. Hiển thị tổng các sản phẩm đã sản xuất. C. Hiển thị danh sách sản phẩm. D. Liệt kê tất cả các sản phẩm đã sản xuất. Câu 11. Tại sao phải tổ chức lại bảng dữ liệu gồm nhiều bảng thay vì ít bảng hơn? A. Để khắc phục tình trạng dữ liệu bị trùng lặp. B. Để dễ nhập dữ liệu hơn. C. Để ngắn gọn và dễ hiểu. D. Để nhìn đẹp mắt hơn. Câu 12. Khóa chính của bảng thường được chọn theo tiêu chí nào? A. Khóa có một thuộc tính. B. Khóa bất kỳ. C. Khóa có ít thuộc tính nhất. D. Các thuộc tính không thay đổi theo thời gian. Câu 13. Cơ sở dữ liệu quan hệ là: A. Phần mềm để tạo lập, cập nhật, khai thác CSDL quan hệ. B. CSDL được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ. Mã đề 114 Trang 1/4
- C. Hệ CSDL gồm nhiều bảng. D. Tập khái niệm mô tả cấu trúc, tính chất, ràng buộc trên CSDL. Câu 14. Chức năng của biểu mẫu là gì? A. Tạo truy vấn lọc dữ liệu. B. Tạo báo cáo thống kê số liệu. C. Hiển thị và cập nhật dữ liệu. D. Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh. Câu 15. Cho CSDL quản lí cho vay của một ngân hàng chứa bảng KHÁCH HÀNG gồm các thuộc tính: STT, mã khách hàng, họ tên, số CMND, địa chỉ, số điện thoại. Khóa của bảng này là: A. STT, mã khách hàng, số CMND, họ tên+số điện thoại. B. mã khách hàng, số CMND, họ tên+địa chỉ+số điện thoại. C. STT, mã khách hàng, số CMND, họ tên+địa chỉ+số điện thoại. D. mã khách hàng, số CMND, số điện thoại. Câu 16. Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật, khai thác CSDL quan hệ được gọi là gì? A. Hệ CSDL quan hệ. B. Hệ quản trị CSDL quan hệ. C. CSDL quan hệ. D. Hệ quản trị CSDL. Câu 17. Khi cập nhật dữ liệu vào bảng, ta không thể để trống trường nào sau đây? A. Khóa và khóa chính. B. Khóa chính và trường bắt buộc điền dữ liệu. C. Tất cả các trường của bảng. D. Khóa chính. Câu 18. Cho biết hình ảnh sau đây là bước nào khi tạo báo cáo: A. chọn trường gộp nhóm B. chọn trường tổng hợp C. chọn nguồn dữ liệu cho báo cáo D. chọn trường sắp xếp Câu 19. Mục đích của việc liên kết bảng là gì? A. Cho phép tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng. B. Tránh dư thừa dữ liệu. C. Cho phép thực hiện các tính toán. D. Đảm bảo sự nhất quán của dữ liệu. Câu 20. Hai trường dùng để liên kết hai bảng bắt buộc phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây? A. Không cần có điều kiện. B. Có cùng kiểu dữ liệu. C. Đều là khóa chính. D. Có cùng tên. PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2 ĐIỂM) Câu 1. Để hỗ trợ quản lí thông tin tổ chức kì thi kiểm tra chất lượng môn Toán cho học sinh lớp 12 toàn tỉnh, một cơ sở dữ liệu quan hệ được xây dựng với 3 bảng có cấu trúc như sau: + THISINH (SBD, HoTen, NgaySinh, Truong) lưu thông tin: số báo danh của học sinh, họ tên học sinh, ngày sinh, trường đang học. + PHACH (SBD, SoPhach) lưu thông tin: số báo danh của học sinh, số phách. + DIEMKT (SoPhach, Diem) lưu thông tin: số phách, điểm bài kiểm tra. Bảng THISINH được niêm yết cho tất cả các học sinh biết. Bảng PHACH là bí mật, chỉ có người đánh phách và Chủ tịch hội đồng thi giữ. Bảng DIEMKT có các giáo viên chấm thi biết. Trong đó, người đánh phách không được tham gia chấm thi và giáo viên chấm thi không biết bài thi có số báo danh nào. Khi tìm hiểu về cơ sở dữ liệu trên, một số bạn học sinh đưa ra các nhận xét sau: a) Bộ hai thuộc tính SBD và SoPhach là khóa chính của bảng PHACH. b) Vì học sinh ở nhiều trường khác nhau nên chọn hệ cơ sở dữ liệu phân tán để quản lí cơ sở dữ liệu trên. c) Câu lệnh SQL sau đây dùng để tra cứu điểm kiểm tra của học sinh có số báo danh là 980001. SELECT DIEMKT.Diem FROM PHACH INNER JOIN DIEMKT ON PHACH.SoPhach = DIEMKT.SoPhach WHERE SBD = 980001 d) Trường (thuộc tính) NgaySinh của bảng THISINH nên để kiểu dữ liệu DATE (Date/Time). Mã đề 114 Trang 2/4
- Câu 2. Một trường THPT yêu cầu bạn An thiết kế cơ sở dữ liệu quản lí thư viện. Hệ thống này bao gồm các bảng sau: + SACH (Masach, Tensach, Tentacgia, NXB); + NGUOIMUON (Mathe, Hoten, Diachi); + MUONSACH (Sophieu, Mathe, Masach, Soluong, Ngaymuon, Ngaytra). Bạn An đưa ra một số ý kiến như sau: a) Để lấy được thông tin chi tiết về các cuốn sách được mượn và người mượn sách chỉ cần sử dụng bảng NGUOIMUON và bảng MUONSACH. b) Bảng NGUOIMUON và bảng MUONSACH được liên kết với nhau qua trường Mathe. c) Khoá ngoài của bảng NGUOIMUON là Mathe. d) Khoá chính của bảng SACH là: Masach. PHẦN 3. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM) Câu 1. Trong bảng Người mượn dưới đây, hãy cho biết đâu là: - Các tên thuộc tính. - Chỉ ra một giá trị thuộc tính. - Đưa ra thông tin đầy đủ của một bản ghi trong bảng. Bảng Người mượn Số thẻ Họ tên Ngày sinh Lớp TV- 01 Nguyễn Long 1/11/1988 12C TV- 02 Hoàng Văn Oanh 23/06/1989 12A TV- 03 Hồ Quảng 12/09/1988 12B Câu 2. Khóa là gì? Trong bảng trên nếu có bạn đề nghị dùng bộ thuộc tính Họ tên và Lớp làm khóa, em có đồng ý với ý kiến đó hay không? Vì sao? Câu 3. Hãy kể ra các phẩm chất và năng lực cần có của một nhà quản trị CSDL? ----HẾT--- Mã đề 114 Trang 3/4
- Mã đề 114 Trang 4/4

