Đề kiểm tra giữa kì II Vật lí 11 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

pdf 3 trang Gia Hân 27/02/2026 370
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì II Vật lí 11 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_giua_ki_ii_vat_li_11_ma_de_102_nam_hoc_2024_2025.pdf
  • pdf4. HƯỚNG DẪN CHẤM TL GIỮA KÌ II VL 11 KHTN.pdf
  • xlsx3. Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
  • docx1. Ma trận, đặc tả.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì II Vật lí 11 - Mã đề 102 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: VẬT LÍ 11 (Các lớp 11A1,3,4,5,6,7) -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 3 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 102 A. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Công thức nào dưới đây xác định độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q1; q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không, với k 9 109 Nm2/C2 là hằng số Coulomb? qq r qq qq A. F k12 . B. F. C. 2 12 D. F. 12 2 F r . 2 r k q12 q k kr Câu 2. Một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường đều. Lực điện tác dụng lên q thực hiện một công A. Hiệu điện thế giữa M và N được xác định bằng biểu thức nào sau đây? A A. U q A. B. U qA . C. U . D. U A q . MN MN MN q MN Câu 3. Điện trường đều được tạo ra ở A. hai nam châm thẳng đặt cách nhau 1 khoảng. B. hai điện tích trái dấu đặt cách nhau 1 khoảng. C. hai cực nam châm chữ U. D. giữa hai tấm kim loại phẳng, song song, đối điện nhau được tích điện trái dấu có độ lớn bằng nhau. Câu 4. Trong không khí, khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d và d + 20 (cm) thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 2.10 6 N và 5.10 7 N. Giá trị của d là A. 2,5 cm. B. 20 cm. C. 5 cm. D. 10 cm. Câu 5. Một tụ điện có điện dung 500 pF mắc vào hai cực của một máy phát điện có hiệu điện thế 110 V. Điện tích của tụ điện bằng A. 0,22 (pC). B. 0,055 (μC). C. 3,025 (μC). D. 0,31 (μC). Câu 6. Tính công của lực điện thực hiện khi có một proton di chuyển trong một điện trường đều có cường độ E = 1000 V/m. Cho proton di chuyển theo phương song song và ngược chiều các đường sức một quãng đường 20 cm. A. 3,2.10-15 J. B. - 200 J. C. 2.104 J. D. - 3,2.10-15 J. Câu 7. Tại hai điểm A, B trong điện trường đều có điện thế lần lượt là 250V và 100V. Biểu thức nào sau đây đúng A. UAB = 350 V. B. UAB = 150 V. C. UBA = 150 V. D. UBA = 350 V. Câu 8. Cách biếu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên nào sau đây là sai? A. . B. . C. . D. . Câu 9. Tụ điện phẳng không khí có các bản tụ đặt nằm ngang. Một electron bay vào tụ điện theo phương 6 song song với các bản với vận tốc đầu v0 = 2.10 m/s và bay ra khỏi tụ điện. Biết cường độ điện trường giữa 2 bản tụ có độ lớn E= 136,5 (V/m). Chọn trục Ox cùng hướng với véc tơ vận tốc ban đầu, Oy ngược hướng với đường sức điện. Bỏ qua tác dụng của trọng lực, biết khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg, điện tích của electron có độ lớn e = 1,6.10-19C. Phương trình quỹ đạo của electron là A. y = 4x2. B. y = 3x2. C. y = 2x2. D. y = x2. Câu 10. Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện? Q F A U A. C . B. C . C. C M . D. C . U q q d Câu 11. Mã đề 102 Trang 1/3
  2. Hình bên có vẽ một số đường sức điện của điện trường do hệ hai điện tích điểm A và B gây ra. Hình vẽ cho biết A B A. A tích điện âm và B tích điện dương. B. A và B đều tích điện âm. C. A và B đều tích điện dương. D. A tích điện dương và B tích điện âm. Câu 12. Biểu thức cường độ điện trường do điện tích điểm Q đặt trong chân không gây ra tại một điểm cách q một khoảng r được mô tả bởi biểu thức nào sau đây? 2 1 Q 1 r 2 1 Q 1 Q A. E 2 . B. E . C. E 2 . D. E . 4  o r 4  o Q 4  o r 4o r PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 7 -7 Câu 1. Cho hai điện tích điểm q1 = 4.10 C và q2 = - 4.10 C đặt tại 2 điểm A, B trong chân không cách nhau 10 cm. a) Có thể tìm được vị trí đặt q0 để hợp lực do q1 và q2 tác dụng lên q0 có độ lớn bằng không, vị trí đó không phụ thuộc vào giá trị của q0. b) Lực tương tác giữa hai điện tích là lực đẩy. -7 c) Đặt điện tích q0 = 10 C tại điểm M thuộc đường trung trực của AB sao cho ABM là tam giác đều, hợp lực do q1 và q2 tác dụng lên q0 có độ lớn gần đúng là 0,036 N. d) Lực tương tác giữa hai điện tích có độ lớn 0,576 N. Câu 2. Có 3 tụ điện C1 5 nF ; C 2 2 nF ; C 3 3 nF mắc như hình vẽ. Nối bộ tụ với hiệu điện thế 24 V. a) Điện tích của tụ điện có điện dung C2 có giá trị 24 nC . b) Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện C2 là 4,8 V. c) Tụ C1 ghép song song với hệ tụ C2 nối tiếp với C3 . d) Điện dung tương đương của bộ tụ là 2,5 nF . Câu 3. Cho điện tích điểm Q = 2.10-8 C đặt tại O trong chân không. a) Véc tơ cường độ điện trường do Q gây ra tại điểm M cách O một khoảng 10 cm có độ lớn 18000 V/m. Q b) Véc tơ cường độ điện trường do Q gây ra tại điểm M cách O một khoảng r có độ lớn Ek và có r 2 chiều hướng từ M về O. c) Đường sức của điện trường do Q gây ra là đường thẳng có chiều từ điểm O hướng ra xa vô cùng. d) Điện trường do Q gây ra là điện trường đều. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Cho hai điểm A và B nằm trên một đường sức của điện trường đều và cách nhau 30 cm. Biết cường độ điện trường có độ lớn E = 100 V/m và có chiều từ A đến B. UAB bằng bao nhiêu Vôn? Mã đề 102 Trang 2/3
  3. Câu 2. Ion âm OH− được phát ra từ một máy lọc không khí ở nơi có điện trường trái đất bằng E (V/m) hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Độ lớn lực điện của Trái Đất tác dụng lên ion âm nói trên là 192.10- 19 N. Cho e = 1,6.10-19 C, cường độ điện trường có độ lớn E bằng bao nhiêu V/m? Câu 3. Một quả cầu nhỏ tích điện q = 4.10-7 C được treo cân bằng trong một điện trường đều bằng sợi dây mảnh cách điện. Biết đường sức điện có phương nằm ngang và cường độ điện trường có độ lớn E =10 kV/m Cho quả cầu có khối lượng 2 g, lấy g = 10 m/s2. Góc hợp bởi sợi dây và phương thẳng đứng là bao nhiêu độ ? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Câu 4. Cho hai tụ có điện dung và hiệu điện thế giới hạn lần lượt là C1 = 100 μF, Ugh1 = 10 V; C2 = 200 μF, Ugh2 = 10 V. Nếu mắc nối tiếp hai tụ ban đầu chưa tích điện thì hiệu điện thế giới hạn của bộ tụ là bao nhiêu Vôn? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). B. TỰ LUẬN 7 -7 Bài 1: Cho hai điện tích điểm q1 = 4.10 C và q2 = - 2.10 C đặt tại 2 điểm A, B trong chân không cách nhau 10 cm. a) Lực tương tác giữa hai điện tích là lực hút hay lực đẩy và có độ lớn bằng bao nhiêu? 7 b) Đặt điện tích điểm q3 = 4.10 C tại điểm C, biết AC = 15 cm, BC = 5 cm. Tìm hợp lực do q1 và q2 tác dụng lên q3. Bài 2: Cho 3 điểm A, B, C trong điện trường đều là 3 đỉnh của tam giác vuông tại A. Biết AB = 30 cm, AC = 40 cm, đường sức có chiều từ B đến C và cường độ điện trường E = 40 V/m. a) Tính hiệu điện thế UBC, UAB. b) Tính công của lực điện thực hiện khi có một electron di chuyển từ C đến A. ------ HẾT ------ Mã đề 102 Trang 3/3