Đề kiểm tra giữa kì II Vật lí 11 - Mã đề 201 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì II Vật lí 11 - Mã đề 201 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_ki_ii_vat_li_11_ma_de_201_nam_hoc_2024_2025.pdf
4. HƯỚNG DẪN CHẤM TL GIỮA KÌ II VL 11 KHTN.pdf
3. Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
1. Ma trận, đặc tả.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì II Vật lí 11 - Mã đề 201 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: VẬT LÍ 11 (Các lớp 11A1,3,4,5,6,7) -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 3 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 201 A. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Hình bên có vẽ một số đường sức điện của điện trường do hệ hai điện tích điểm A và B gây ra. Hình vẽ cho biết A. A và B đều tích điện âm. B. A và B đều tích điện dương. C. A tích điện dương và B tích điện âm. D. A tích điện âm và B tích điện dương. Câu 2. Điện dung của tụ điện có đơn vị là gì? A. volt (V) B. fara (F) C. newton (N D. coulomb (C) Câu 3. Đường sức điện nào ở hình vẽ bên là đường sức của điện trường đều? A. Hình (c). B. Hình (a). C. Hình (b). D. Hình (a, c). Câu 4. Tính công của lực điện thực hiện khi có một electron di chuyển trong một điện trường đều có cường độ E = 1000 V/m. Cho e di chuyển theo phương song song và cùng chiều các đường sức một quãng đường 20 cm. A. - 3,2.10-15 J. B. 3,2.10-15 J. C. - 200 J. D. 2.104 J. Câu 5. Tại hai điểm A, B trong điện trường đều có điện thế lần lượt là 350V và 150V. Biểu thức nào sau đây đúng A. UAB = 200 V. B. UBA = 500 V. C. UAB = 200 V. D. UBA = 500 V. Câu 6. Trong không khí, khi hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng là d thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn là 2.10 6 N. Khi hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng là 2d thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn là A. 10 6 N. B. 5.10 7 N. C. 8.10 6 N. D. 4.10 6 N. Câu 7. Cho hai điện tích đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng r. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn F. Chỉ ra phát biểu đúng. A. F tỉ lệ thuận với r. B. F tỉ lệ nghịch với r. C. F tỉ lệ thuận với r2. D. F tỉ lệ nghịch với r2. Câu 8. Một điện tích dương q đặt tại điểm M trong một điện trường thì chịu tác dụng một lực điện có độ lớn F. Cường độ điện trường tại M được xác định bởi biểu thức nào sau đây? q q F F A. E . B. E . C. E . D. E . F 2 F q2 q Câu 9. Trong các hình biểu diễn lực tương tác tĩnh điện giữa các điện tích (có cùng độ lớn điện tích và đứng yên) dưới đây. Hình nào biểu diễn không chính xác? q1 q2 q1 q2 + - - - Hình (a) Hình (b) Mã đề 201 Trang 1/3
- q1 q2 q1 q2 + + + - Hình (c) Hình (d) A. Hình (b). B. Hình (c). C. Hình (a). D. Hình (d). Câu 10. Tụ điện phẳng không khí có các bản tụ đặt nằm ngang. Một electron bay vào tụ điện theo phương 6 song song với các bản với vận tốc đầu v0 = 2.10 m/s và bay ra khỏi tụ điện. Biết cường độ điện trường giữa 2 bản tụ có độ lớn E= 91 (V/m). Chọn trục Ox cùng hướng với véc tơ vận tốc ban đầu, Oy ngược hướng với đường sức điện. Bỏ qua tác dụng của trọng lực, biết khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg, điện tích của electron có độ lớn e = 1,6.10-19C. Phương trình quỹ đạo của electron là A. y = 2x2. B. y = x2. C. 2y = x2. D. y = 4x2. Câu 11. Một tụ điện có điện dung 500 pF mắc vào hai cực của một máy phát điện có hiệu điện thế 220 V. Điện tích của tụ điện bằng A. 0,01 (μC). B. 0,31 (μC). C. 0,11 (μC). D. 0,21 (μC). Câu 12. Cho M và N là 2 điểm nằm trong một điện trường đều có vectơ cường độ điện trường E . Gọi d là độ dài đại số của hình chiếu của MN lên đường sức điện. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là U MN . Công thức nào sau đây đúng? 2 UMN UMN d A. E . B. E dUMN . C. E . D. E . d d UMN PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 7 -7 Câu 1. Cho hai điện tích điểm q1 = 2.10 C và q2 = - 2.10 C đặt tại 2 điểm A, B trong chân không cách nhau 10 cm. a) Lực tương tác giữa hai điện tích có độ lớn 3,6 N. b) Có thể tìm được vị trí đặt q0 để hợp lực do q1 và q2 tác dụng lên q0 có độ lớn bằng không, vị trí đó không phụ thuộc vào giá trị của q0. -7 c) Đặt điện tích q0 = 10 C tại điểm M thuộc đường trung trực của AB sao cho ABM là tam giác vuông cân, hợp lực do q1 và q2 tác dụng lên q0 có độ lớn gần đúng là 0,051 N. d) Lực tương tác giữa hai điện tích là lực hút. Câu 2. Có 3 tụ điện C1 5 nF ; C 2 2 nF ; C 3 3 nF mắc như hình vẽ. Nối bộ tụ với hiệu điện thế 24 V. a) Tụ C1 ghép nối tiếp với hệ hai tụ C2 song song với C3 . b) Điện tích của tụ điện có điện dung C3 có giá trị 36 nC . c) Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện C1 là 19,4 V. d) Điện dung tương đương của bộ tụ là 6,2 nF . Câu 3. Cho điện tích điểm Q = - 2.10-8 C đặt tại O trong chân không. Q a) Véc tơ cường độ điện trường do Q gây ra tại điểm M cách O một khoảng r có độ lớn Ek và có r 2 chiều hướng từ M về O. b) Véc tơ cường độ điện trường do Q gây ra tại điểm M cách O một khoảng 20 cm có độ lớn 4500 V/m. c) Đường sức của điện trường do Q gây ra là đường thẳng có chiều từ điểm O hướng ra xa vô cùng. d) Véc tơ cường độ điện trường do Q gây ra tại các điểm cách O một khoảng như nhau là bằng nhau. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mã đề 201 Trang 2/3
- Câu 1. Cho hai tụ có điện dung và hiệu điện thế giới hạn lần lượt là C1 = 100 μF, Ugh1 = 30 V; C2 = 300 μF, Ugh2 = 15 V. Nếu mắc nối tiếp hai tụ ban đầu chưa tích điện thì hiệu điện thế giới hạn của bộ tụ là bao nhiêu Vôn? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Câu 2. Một quả cầu nhỏ tích điện q = 5.10-7 C được treo cân bằng trong một điện trường đều bằng sợi dây mảnh cách điện. Biết đường sức điện có phương nằm ngang và cường độ điện trường có độ lớn E =10 kV/m Cho quả cầu có khối lượng 2 g, lấy g = 10 m/s2. Góc hợp bởi sợi dây và phương thẳng đứng là bao nhiêu độ ? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Câu 3. Cho hai điểm A và B nằm trên một đường sức của điện trường đều và cách nhau 20 cm. Biết cường độ điện trường có độ lớn E = 100 V/m và có chiều từ A đến B. UAB bằng bao nhiêu Vôn? Câu 4. Hình bên là tế bào cơ thể mực ống khi đang nghỉ ngơi, không kích thích. Người ta sử dụng một máy đo điện thế (điện kế) cực nhạy để đo điện thế nghỉ của tế bào thần kinh. Đặt điện cực thứ nhất của máy lên mặt ngoài của màng tế bào, còn điện cực thứ hai thì đâm xuyên qua màng tế bào, đến tiếp xúc với tế bào chất. Mặt trong của màng tế bào trong cơ thể sống mang điện tích âm, mặt ngoài mang điện tích dương. Hiệu điện thế giữa hai mặt này bằng 70 mV. Màng tế bào dày 8 nm. Cường độ điện trường bên trong màng tế bào bằng bao nhiêu kV/m? B. TỰ LUẬN (3 điểm) 7 -7 Bài 1: Cho hai điện tích điểm q1 = 2.10 C và q2 = - 4.10 C đặt tại 2 điểm A, B trong chân không cách nhau 10 cm. a) Lực tương tác giữa hai điện tích là lực hút hay lực đẩy và có độ lớn bằng bao nhiêu? 7 b) Đặt điện tích điểm q3 = 2.10 C tại điểm C, biết AC = 5 cm, BC = 15 cm. Tìm hợp lực do q1 và q2 tác dụng lên q3. Bài 2: Cho 3 điểm A, B, C trong điện trường đều là 3 đỉnh của tam giác vuông tại A. Biết AB = 40 cm, AC = 30 cm, đường sức có chiều từ B đến C và cường độ điện trường E = 40 V/m. a) Tính hiệu điện thế UBC, UAB. b) Tính công của lực điện thực hiện khi có một electron di chuyển từ C đến A. ------ HẾT ------ Mã đề 201 Trang 3/3

