Đề kiểm tra học kì I GDCD 11 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lạng Giang số 1 (Có đáp án + Ma trận)

doc 8 trang Gia Hân 10/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I GDCD 11 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lạng Giang số 1 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_i_gdcd_11_nam_hoc_2019_2020_truong_thpt_l.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì I GDCD 11 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lạng Giang số 1 (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPTLẠNG GIANG SỐ 1 NĂM HỌC 2019 – 2020 MÔN GDCD 11 (Thời gian làm bài 45 phút) I. MỤC TIÊU KIỂM TRA : 1.Về kiến thức : - Nêu được thế nào là phát triển kinh tế và ý nghĩa của sự phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội - Nêu được nguồn gốc, bản chất, chức năng của tiền tệ và quy luật lưu thông tiền tệ - Nêu được yêu cầu của quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa - Nêu được mục đích cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa - Hiểu được mối quan hệ cung – cầu, vai trò của quan hệ cung cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa - Nêu được thế nào là thành phần kinh tế - Nêu được sự cần thiết khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta 2. Kỹ năng : Biết xác điịnh trách nhiệm của bản thân trong sự CNH, HĐH đất nước II. HÌNH THỨC KIỂM TRA Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng độ TN TL TN TL TN TL Chủ đề 1.Công dân Nêu được Nêu với kinh tế thế nào là được thế phát triển nào là kinh tế và phát ý nghĩa triển của sự kinh tế phát triển và ý kinh tế nghĩa đối với của sự cán nhân, phát gia đình triển và xã hội kinh tế đối với cán nhân,
  2. gia đình và xã hội Số câu 1 1 2 Số điểm 0,5 0,5 1 Tỉ lệ 10 2.Hàng hóa Nêu được Tiền tiền tệ - thị nguồn tệ,bản trường gốc, bản chất và chất cảu chức tiền tệ và năng quy luật của tiền lưu thông tệ. tiền tệ 1 1 2 0,5 0,5 1 10% 3. Quy luật Hiểu Hiểu giá trị trong được yêu được tác sản xuất và cầu của động lưu thông quy luật của quy giá trị luật giá trong sản trị trong xuất và sản xuất lưu thông và lưu hàng hóa thông HH Số câu 1 1 2 Số điểm 0,5 0,5 1 Tỉ lệ 10% 4. Cạnh Nêu được tranh trong mục đích sản xuất và của cạnh lưu thông tranh HH trong SX và LT hàng hóa Số câu 1 1 Số điểm 0,5 0,5 Tỉ lệ 5% 5. Cung – Hiểu cầu trong được sản xuất và MQH
  3. LT hàng cung cầu, hóa vai trò của cung cầu Số câu 1 1 Số điểm 0,5 0,5 Tỉ lệ 5% 6. Công Hiểu Hiểu Biết xác nghiệp hóa, được thế được thế định hiện đại hóa nào là nào là trách CNH, CNH, nhiệm HĐH, vì HĐH, của bản sao phải Nội thân CNH, dung trong sự HĐH của nghiệp CNH, CNH, HĐH HĐH Số câu 1 1 1 3 Số điểm 0,5 0,5 2,5 3,5 Tỉ lệ 35% 7. Phát triển Nêu nền KT được nhiều thành thành phần và phần KT tăng cường Nêu vai trò quản được sự lý KT của cân thiết nhà nước khách quan của nền KT nhiều thành phần Số câu 1 1 Số điểm 2,5 2,5 Tỉ lệ 25% ``TS câu 3 3 1 4 1 12 TS điểm 1,5 1,5 2,5 2 2,5 10 Tỉ lệ 15% 15% 25% 20% 25% 100% IV. ĐỀ KIỂM TRA
  4. Phần I : Trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm) Câu 1 . Chỉ số nào được sử dụng để tính tốc độ tăng trương kinh tế ? A.Mức tăng vốn đầu tư B. Mức tăng GNP hoặc GDP năm sau so với năm trước C.Mức GDP/người D. Mức tăng năng xuất lao động Câu 2 . Tiền có 5 chức năng. Chức năng nào không đòi hỏi có tiền vàng A.Chức năng thước đo giá trị B.Chức năng phương tiện cất trữ C. Chức năng phương tiện LT và phương tiện thanh toán D. Cả A và B Câu 3 . Theo quy luật giá trị lưu thông hàng hóa dựa trên nguyên tắc ngang giá. Điều này được hiểu như thế nào ? A.Giá cả từng hàng hóa luôn bằng giá trị của nó C. Tổng giá cả = Tổng giá trị B. Giá cả có thể tách rời giá trị và xoay quanh trục giá trị của nó D. Cả A và B Câu 4 . Khi giá cả tăng lên cung cầu sẽ thay đổi như thế nào ? A.Cung tăng cầu giảm B. Cung = Cầu C. Cung giảm, cầu tăng D. Cung tăng, cầu giảm Câu 5 .Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là gì ? A.Giành các điều kiện sản xuất thuân lợi nhất B.Nhằm mua, bán hàng hóa với giá cả có lợi nhất C. Nhằm thu lợi nhuận nhiều nhất D. Giành nguồn nguyên liệu tốt nhất Câu 6 . Hiện đại hóa là quá trình : A.Trang bị kinh tế tri thức cho nền kinh tế thủ công nghiệp B. Chuyển từ công nghệ truyền thống sang công nghệ phi truyền thống C.Chuyển từ lao động thủ công đơn thuần sang lao động thủ công với những phương pháp tiên tiến, hiện đại D. Ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học tiên tiến, hiện đại vào quá trình sản xuất. Câu 7 . Doanh nghiệp H kinh doanh mở rộng qui mô sản xuất góp phần giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, giảm tỉ lệ người thất. Việc làm của doanh nghiệp H thể hiện vai trò của phát triển kinh tế đối với A. gia đình. B. xã hội. C. tập thể. D. cộng đồng. Câu 8 . Anh A bán hai con bò được 16 triệu đồng, anh dùng số tiền đó để mua 10 con dê. Trong trường hợp này, chức năng nào dưới đây của tiền tệ đã được thực hiện? A. Thước đo giá trị. B. Phương tiện lưu thông. C. Phương tiện cất trữ. D. Phương tiện thanh toán. Câu 9. Thời điểm hiện nay, giá thịt lợn đang xuống thấp. Chị M chuyển sang sử dụng thịt lợn nhiều hơn trong thực đơn gia đình mình. Việc làm của chị M chịu sự tác động điều tiết nào dưới đây của quy luật giá trị? A. Sản xuất. B. Lưu thông. C. Tiêu dùng. D. Phân hóa.
  5. Câu 10. Gia đình ông A trồng lúa là nguồn thu chính để sinh sống. Ông A vừa chăm chỉ lại sử dụng máy để cày xới đất, gieo mạ nhằm tiết kiệm thời gian, công sức. Khi lúa phát triển thì từng giai đoạn ông cố gắng nghiên cứu và hỗ trợ cho cây phát triển tốt nhất, do đó mà năng suất lúa của ông A đạt rất cao. Theo em, ông A đã thực hiện tốt trách nhiệm nào sau đây của công dân đối với sự nghiệp CNH, HĐH đất nước? A. Nhận thức đúng đắn về tính khách quan, tác dụng của CNH, HĐH. B. Lựa chọn ngành nghề, mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao. C.Tiếp thu, ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, tạo năng suất cao. D. Thường xuyên học tập, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn. Câu 11. An nhận được học bổng với số tiền 5 triệu đồng. An muốn thực hiện chức năng phương tiện cất trữ của tiền tệ thì An cần làm theo cách nào dưới đây? A. An đưa số tiền đó cho mẹ giữ hộ. B. An mua vàng cất đi.. C. An gửi số tiền đó vào ngân hàng. D. An cho bạn vay. Câu 12. Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cần A. phát triển kinh tế thị trường B. phát triển kinh tế tri thức C. phát triển thể chất cho người lao động D. tăng số lượng người lao động Câu 13. Để xây dựng được một cơ cấu kinh tế hợp lí, hiện đại và hiểu quả trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cần A. Thay đổi vùng kinh tế B. Thực hiện chính sách kinh tế mới C. Phát triển kinh tế thị trường D. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Câu 14. Để tực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động nào dưới đây? A. Hoạt động kinh tế và quản lí kinh tế - xã hội B. Hoạt động nghiên cứu khoa học C. Hoạt động chính trị - xã hội D. Hoạt động văn hóa – xã hội
  6. Câu 15.Quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học và công nghệ tiến bộ, hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế - xã hội là A. công nghiệp hóa B.hiện đại hóa C. công nghiệp hóa, hiện đại hóa D. tự động hóa Câu 16. Công nghệ vi sinh, kĩ thuật gen và nuôi cấu tế bào được ứng dụng ngày càng nhiều trong các lĩnh vực là biểu hiện của quá trình nào ở nước ta hiện nay? A. Công nghiệp hóa B. Tự động hóa C. Hiện đại hóa D. Trí thức hóa Câu 17. Yếu tố nào dưới đây là căn cứ trực tiếp để xác định thành phần kinh tế? A. Quan hệ sx. B. Lực lượng sản xuất C. Sở hữu tư liệu sx. D. Các quan hệ trong xã hội Câu 18. Chính sách phát triển nền kinh tế mà Đảng bà Nhà nước ta đang thực hiện là gì? A. Kinh tế thị trường tự do cạnh tranh B. Kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa C. Kinh tế thương mại tăng cường hội nhập D. Kinh tế tư nhân theo hướng xã hội hóa Câu 19. Những tiêu thương bán hàng ở chợ thuộc thành phần kinh tế nào dưới đây? A. Kinh tế tập B. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài C. Kinh tế nhà nước D. Kinh tế tư nhân Câu 20. Nhiều người cùng góp vốn thành lập nên Hợp tác xã vận tải Đức Phúc chuyên kinh doanh dịch vụ vận chuyển hành khách, đây là thành phần kinh tế nào dưới đây? A. Kinh tế tập thể B. Kinh tế tư nhân C. Kinh tế nhà nước D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
  7. Phần II – Tự luận (5,0điểm) Câu 1 : (2,5 điểm) Thế nào là CNH, HĐH ? Tại sao ở nước ta phải tiến hành CNH gắn liền với HĐH ? Quá trình CNH, HĐH đặt ra trách nhiệm gì cho em với tư cách là công dân khi còn đang ngồi trên ghế nhà trường ? Câu 2 : (2,5 điểm) Nguyên nhân nào dẫn đến nền kinh tế nước ta tồn tại nhiều thành phần kinh tế ? Kể tên các thành phần kinh tế hiện nay ở nước ta ? (chỉ kể tên, không phân tích) V. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM Phần thứ I – Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B D C D C C B B C C Câu 11 12 13 1 4 15 16 17 18 19 20 Đáp án B D D A B C C B D A Phần thứ II- Tự luận Câu Nội dung cần đạt Điểm 2,5 đ -Nêu được khái niệm CNH, HĐH 1,0 -Nêu được vì sao nước ta phải tiến hành CNH gắn liền với HĐH + Nhân loại đã trải qua 2 cuộc cách mạng KHKT, một số quốc gia đã và đang 0,25 phát triển hướng tới KT tri thức + Do LLSX của nước ta còn kém phát triển, phân tán 0,25 Nước ta thực hiện CNH muộn hơn các nước khác nên để rút ngắn khaongr 0,5 1 cách lạc hậu so với các nước phát triển đòi hỏi CNH phải gắn với HĐH -Xác định trách nhiệm học sinh + Tham gia tích cực các hoạt động do nhà trường tổ chức liên quan đến thực 0,25 hiện CNH, HĐH + Chăm chỉ học tập nhằm tiếp thu kiến thức, từng bước nâng cao trình độ 0,25 nhằm đáp ứng những yêu cầu của người lao động có tri thức, có kháo học kỹ thuật phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước 2, 5 -Nêu được nguyên nhân của sự tồn tại kinh tế nhiều thành phần + Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội nước ta vẫn tồn tại một số thành 0,75 phần kinh tế của xã hội cũ trước đây, chưa thể cải biến ngay được, đồng thời 2 trong quá trình xây dựng quan hệ sản xuất mới XHCNlại xuất hiện thêm các thành phần KT mới, các thành phần kinh tế cũ tồn tại đan xen nhau, tạo thành cơ cấu KT nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ + Nước ta bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH với lực lượng sản xuất thấp 0,75
  8. kém và nhiều trình độ khác nhau nên có nhiều hình thức sỡ hữu về tư liệu sản xuất khác nhau. Hình thức sỡ hữu về liệu sản xuất là căn cứ trực tiếp để xác định các thành phần kiinh tế -Kể tên các thành phần kinh tế 1,0