Đề kiểm tra học kì I GDKT&PL 11 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 3 trang Gia Hân 20/02/2026 220
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I GDKT&PL 11 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_i_gdktpl_11_ma_de_106_nam_hoc_2024_2025_t.docx
  • pdfQM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
  • xlsxDap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
  • docxĐáp án 11.docx
  • docxMa trận, đặc tả.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì I GDKT&PL 11 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: GDKT&PL 11 (Đề thi có 03 trang) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 106 A. TRẮC NGHIỆM (7.0 điểm) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm A. đấu tranh. B. cạnh tranh. C. tranh giành. D. lợi tức. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 2,3 Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may. Câu 2. Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của việc cạnh tranh của doanh nghiệp P? A. Giành thị phần dệt may. B. Chuyển hướng sản xuất. C. Đổi mới mẫu mã sản phẩm. D. Tự chủ nguồn nguyên liệu. Câu 3. Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp P trong hoạt động sản xuất kinh doanh? A. Giành thị phần trên thị trường. B. Đổi mới nâng cao chất lượng. C. Đáp ứng nhu cầu của khách hàng. D. Tìm hiểu và xuyên tạc đối thủ. Câu 4. Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu giảm xuống? A. Lượng cung tăng. B. Lượng cung giữ nguyên. C. Lượng cung cân bằng. D. Lượng cung giảm. Câu 5. Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp A. luôn bắt buộc. B. quyền lực. C. tự giác. D. không tự nguyện. Câu 6. Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát phi mã? A. Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nghiêm trọng. B. Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền mất giá nhanh chóng. C. Là lạm phát gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của nền kinh tế. D. Là lạm phát 2 - 3 con số (10% − <1000% hằng năm). Câu 7. Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế? A. Đổi tiền mới. B. Giảm lãi suất. C. Tăng cung tiền. D. Tăng lãi suất. Câu 8. Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng A. không đổi. B. giữ nguyên. C. tăng. D. giảm. Câu 9. Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là A. thất nghiệp chu kỳ. B. thất nghiệp tạm thời. C. thất nghiệp tự nguyện. D. thất nghiệp cơ cấu. Câu 10. Chỉ số CPI tăng 1,86% phản ánh nền kinh tế đang ở tình trạng lạm phát A. vừa phải. B. siêu lạm phát. C. phi mã. D. lạm phát cao. Câu 11. Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là A. cầu. B. cung. C. thất nghiệp. D. lạm phát. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 12,13,14 Thị trường việc làm và thị trường lao động quốc tế đã và đang thay đổi nhanh chóng. Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 cũng đặt ra những vấn đề mới nhiều việc làm, kĩ năng cũ sẽ mất đi hoặc giảm mạnh; xuất Mã đề 106 Trang 1/3
  2. hiện nhiều việc làm mới, kĩ năng mới; trí tuệ nhân tạo, robot, máy móc sẽ đóng vai trò ngày một lớn trong sản xuất và thay thế nhiều vị trí việc làm, đây là một thách thức. Nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước lo ngại trước việc thiếu cục bộ lực lượng lao động có kĩ năng nghề để phục hồi và mở rộng sản xuất, kinh doanh, nhất là trong các ngành công nghiệp. Các doanh nghiệp FDI luôn luôn cần nguồn nhân lực chất lượng cao để ứng dụng công nghệ mới. Câu 12. Để tìm được việc làm phù hợp trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0, người lao động cần chuẩn bị yếu tố nào dưới đây? A. Gia đình và dòng họ. B. Quan hệ xã hội. C. Kiến thức và năng lực. D. Tài chính đảm bảo. Câu 13. Cuộc cách mạng 4.0 sẽ tác động tới thị trường lao động theo xu hướng nào dưới đây? A. Lao động có trình độ cao sẽ tăng. B. Lao động có kỹ thuật cao sẽ giảm. C. Lao động ngành dịch vụ giảm. D. Lao động nông nghiệp sẽ giảm. Câu 14. Cách mạng 4.0 cũng tạo ra thách thức như thế nào đối với thị trường việc làm? A. Kỹ năng lao động được nâng cao. B. Người lao động dễ bị mất việc. C. Người lao động có thu nhập cao. D. Tạo ra nhiều việc làm mới. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 15,16,17 Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty. Câu 15. Nội dung nào dưới đây không thể hiện năng lực kinh doanh của ông H trong thông tin trên? A. Năng lực tài chính. B. Năng lực quản lý. C. Năng lực chuyên môn. D. Năng lực lãnh đạo. Câu 16. Ý tưởng kinh doanh ban đầu của ông H đó là A. Đại lý kinh doanh ô tô. B. Xưởng lắp ráp ô tô. C. Xưởng sửa chữa ô tô. D. Đại lý phân phối ô tô. Câu 17. Một trong những điểm mạnh giúp ông H thành công trong chiến lược kinh doanh của mình đó là A. Tiềm lực tài chính vững mạnh. B. Kiến thức và kinh nghiệm. C. Sự hỗ trợ tuyệt đối của nhà nước. D. Quan hệ gia đình rộng rãi. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 18,19,20 Là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa, công ty V luôn nỗ lực đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng nhằm mang đến giá trị dinh dưỡng tối ưu cho người tiêu dùng với nhiều biện pháp như: trang bị công nghệ tiên tiến, xây dựng hệ thống khép kín, tự động hoá hoàn toàn từ khâu chế biến đến đóng gói sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,... Vì vậy, đã nhiều năm qua, công ty luôn nhận được giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng tin tưởng bình chọn. Câu 18. Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp V khi tiến hành kinh doanh? A. Hướng đến các sản phẩm an toàn. B. Thay đổi quy trình công nghệ. C. Hướng tới các giải thưởng uy tín. D. Chú trọng phát triển sản phẩm. Câu 19. Nội dung nào dưới đây biểu hiện phẩm chất đạo đức kinh doanh của công ty V đối với khách hàng? A. Nâng cao chất lượng sản phẩm. B. Được người tiêu dùng tin tưởng. C. Tự động hóa quy trình chế biến. D. Trang bị công nghệ hiện đại. Câu 20. Nội dung nào dưới đây là sự ghi nhận, đánh giá cao của xã hội đối với những giá trị đạo đức trong kinh doanh mà công ty V đã xây dựng? A. Nhận giải thưởng từ người tiêu dùng. B. Chất lượng sản phẩm được nâng cao. C. Sản phẩm làm ra có giá trị cao. D. Kết quả kinh doanh hiệu quả. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mã đề 106 Trang 2/3
  3. Câu 1. Trong nhiều năm qua, Công ty T luôn giữ vững các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức trong hoạt động sản xuất – kinh doanh. Công ty luôn đặt lợi ích và yêu cầu của khách hàng lên hàng đầu nên các loại sản phẩm luôn đạt chất lượng cao, năng lực cạnh tranh và danh tiếng của công ty lan toả rộng rãi trên thị trường trong và ngoài nước. Công ty T đã nhận được nhiều giải thưởng uy tín của quốc gia và quốc tế cho hoạt động kinh doanh vì lợi ích người tiêu dùng, cộng đồng và góp phần bảo vệ môi trường. a) Đặt lợi ích của khác hàng lên hàng đầu là biểu hiện của chữ tín trong đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp. b) Bảo vệ môi trường là nghĩa vụ của doanh nghiệp không gắn liền với các biểu hiện của đạo đức kinh doanh. c) Những giải thưởng uy tín trong và ngoài nước là thể hiện vai trò của việc thực hiện đạo đức trong kinh doanh. d) Việc giữ vững các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức kinh doanh luôn khiến các công ty phải chịu thiệt hại về tài chính. Câu 2. Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. a) Chị Y, anh X và anh T đều bị ảnh hưởng về thu nhập do bị thất nghiệp. b) Loại hình thất nghiệp của anh T là thất nghiệp cơ cấu. c) Nguyên nhân anh X bị thất nghiệp là do mất cân đối quan hệ cung cầu. d) Thất nghiệp của chị Y là loại hình thất nghiệp tự nguyện. B. TỰ LUẬN (3.0 điểm) Câu 1: Trình bày các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh? Để thành công, những người kinh doanh cần có những năng lực cần thiết nào? Cho ví dụ minh họa? Câu 2: Tục ngữ có câu: “ Một nghề cho chín còn hơn chín nghề”. a. Dựa vào kiến thức đã học và sự hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết ý nghĩa của câu tục ngữ trên? Em có nhận xét gì về xu hướng của số đông người lao động trẻ trong xã hội hiện nay là làm nhiều việc cùng lúc, ai cũng có ít nhất một nghề tay trái? b. Là học sinh THPT, em cần trang bị những gì cho bản thân để phù hợp với xu hướng tuyển dụng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay? ------ HẾT ------ Mã đề 106 Trang 3/3