Đề kiểm tra học kì I Hóa học 11 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Phan Châu Trinh

docx 3 trang Gia Hân 23/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I Hóa học 11 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Phan Châu Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_i_hoa_hoc_11_ma_de_106_nam_hoc_2024_2025.docx
  • pdfQM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì I Hóa học 11 - Mã đề 106 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Phan Châu Trinh

  1. SỞ GD&ĐT TP. ĐÀ NẴNG KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: __________________ -------------------- Thời gian làm bài: ___ phút (Đề thi có ___ trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 106 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Khi trời sấm chớp mưa rào, trong không trung xảy ra các phản ứng hóa học ở điều kiện nhiệt độ cao có tia lửa điện, tạo thành các sản phẩm có tác dụng như một loại phân bón nào dưới đây, theo nước mưa rơi xuống, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng A. Phân potassium. B. Đạm nitrate. C. Đạm ammonium. D. Phân lân. Câu 2. Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây? A. NaCl B. NH4Cl C. CaCO3 D. NH4HCO3 Câu 3. Cho V ml dung dịch HCl 1,0 M vào 100,0 ml dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch X có pH = 12 . Giá trị của V là A. 9,01 ml. B. 8,52 ml. C. 8,72 ml. D. 8,91 ml. Câu 4. Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,958 lít khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là A. 8,10. B. 5,40. C. 2,70. D. 4,05. + 3+ 2- Câu 5. Trong dung dich nước các phần tử sau: NH 4 , Al , CH3COOH, KCl , CO3 , HCl Số phần tử đóng vai trò axit theo thuyết Bronsted là: A. 1. B. 4. C. 3. D. 2 . Câu 6. pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất? A. Dung dịch CH3COOH 0,1 M. B. Dung dịch HCl 0,1 M. C. Dung dịch NaCl 0,1 M. D. Dung dịch NaOH 0,01 M. Câu 7. Mưa acid là hiện tượng tượng nước mưa có pH như thế nào? A. 5,6. D. > 7. Câu 8. Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng, Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép? A. Sodium, potassium. B. Chloride, sulfate. C. Calcium, magnesium. D. Nitrate, phosphate. Câu 9. Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là A. 36%. B. 40%. C. 50%. D. 25%. Câu 10. Mưa acid được hình thành khi nào? A. Khi các khí như SO2 và NOx phản ứng với nước trong khí quyển tạo thành sulfuric acid và nitric acid. B. Khi các hạt bụi trong không khí kết hợp với nước mưa. C. Khi có sự bốc hơi của nước từ sông hồ. D. Khi carbon dioxide (CO2) trong không khí phản ứng với nước tạo thành carbonic acid. Câu 11. Dãy các chất gồm những chất điện li mạnh là: A. KNO3, MgCl2, HNO3 ,HF B. NaF, NaOH, KCl, BaCl2 C. NaOH, KCl, H2SO4, KOH, HClO D. HCl, NaCl, Na2CO3, HCN Câu 12. Dung dịch X gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl– và a mol Y2–. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Ion Y2– và giá trị của m là 2– 2– 2– 2– A. CO3 và 42,1. B. SO4 và 37,3. C. CO3 và 30,1. D. SO4 và 56,5. Câu 13. Xét các hệ cân bằng sau đây trong một bình kín (1) 2NaHCO3(s) Na2CO3(s) + H2O(g) + CO2(g) (2) CO2(g) + CaO(s) CaCO3(s) (3) C(s)+ CO2(g) 2CO(g) (4) CO(g)+ H2O(g) CO2(g) + H2(g) Mã đề 106 Trang 1/3
  2. Khi thêm CO2 vào hệ thì số cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. 0 Câu 14. Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g) 2HI (g); rH298 > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi A. Tăng nhiệt độ của hệ. B. Giảm áp suất chung của hệ. C. Giảm nồng độ HI. D. Tăng nồng độ H2. Câu 15. Quan sát hình ảnh bên dưới X Y Hãy xác định tên của thiết bị X A. Y là bình định mức. B. Y là ống đong. C. X là burette. D. X là pipette. Câu 16. Theo thuyết Bronted – Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau? 2- - - S + H2O HS + OH A. Chất khử. B. Acid. C. Base D. Chất oxi hóa. Câu 17. Nhận định nào sau đây về đơn chất nitrogen là sai? A. Khó hoá lỏng và ít tan trong nước. B. Thể hiện tính oxi hoá mạnh ở điều kiện thường. C. Không màu và nhẹ hơn không khí. D. Hoá hợp với oxygen ở nhiệt độ cao hoặc tia lửa điện. Câu 18. Nung nóng 2,56 gam bột Cu trong bình kín O2, thu được m gam hỗn hợp T gồm Cu, Cu2O và CuO. Hoà tan toàn bộ T trong dung dịch HNO3 (đặc, nguội, dư), thoát ra 0,896 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Giá trị của m là A. 2,88. B. 3,04. C. 2,72. D. 3,20. Câu 19. Một dung dịch có pH = 11,7. Nồng độ ion hydrogen (H+) của dung dịch là A. 2,0.10-12 M B. 2,3 M. C. 11,7 M. D. 5,0.10-3 M. Câu 20. Có các loại phân bón như NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4 các loại phân bón này không thích hợp bón cho đất nào sau đây ? A. Đất nghèo dinh dưỡng. B. Đất bạc màu C. Đất chua D. Đất phù sa PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Tác hại của hiện tượng phú dưỡng. a) Tăng cường sự hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước, giảm sự quang hợp của thực vật thủy sinh. a) Xác rong tảo phân hủy gây ô nhiễm môi trường nước, không khí và tạp chất bùn lắng xuống lòng ao hồ. b) Rong, tảo phát triển mạnh gây thiếu oxygen, gây mất cân bằng sinh thái. c) Gây hiệu ứng nhà kính. Câu 2. Xét cân bằng trong bình kín có dung tích không đổi: X(g) ‡ˆ ˆ †ˆ 2Y(g). Ban đầu cho 1 mol khí X vào bình, khi đạt đến trạng thái cân bằng thì thấy: Tại thời điểm ở 350C trong bình có 0,730 mol X; Tại thời điểm ở 450C trong bình có 0,623 mol X. a) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. b) Phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. c) Thêm tiếp Y vào hỗn hợp cân bằng thì làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. d) Thêm xúc tác thích hợp vào hỗn hợp cân bằng thì cân bằng vẫn không chuyển dịch. Câu 3. Độ acid và độ kiềm của dung dịch có thể được đánh giá bằng nồng độ H+ (Nồng độ H+ càng cao thì pH càng nhỏ) hoặc quy về một giá trị gọi là pH (pH là chỉ số đánh giá độ acid hay base của một dung dịch) Mã đề 106 Trang 2/3
  3. a) Để so sánh mức độ acid giữa các dung dịch có thể dựa vào nồng độ: dung dịch acid nào có nồng độ mol/lít lớn hơn sẽ có tính acid mạnh hơn. b) Cho các dung dịch có cùng nồng độ: K2SO3 (1), NaClO4 (2), HNO3 (3) Ca(OH)2 (4). Chất có giá trị pH cao nhất là (3). c) Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: NH3 (1) , Ca(OH)2 (2) , KOH (3). Giá trị pH các dung dịch được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là : (2),(3),(1). d) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch có nồng độ ion H+ nhỏ hơn và pH cao sẽ có tính acid yếu hơn. Câu 4. Tính chất hóa học của ammonia là: a) Theo thuyết Brosted-Lowry, ammonia là một acid. + + b) Khi tan trong nước, ammonia nhường H của nước tạo thành ion ammonium (NH4 ). c) Tính base của ammonia là do trên nguyên tử nitrogen còn cặp electron hóa trị riêng. d) Dung dịch ammonia có tính base yếu, làm quỳ tím hóa xanh. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Khi tăng áp suất, có bao nhiêu phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận ? 2SO2 (g) O2 (g)‡ˆ ˆ †ˆ 2SO3 (g) CO(g) H2O(g)‡ˆ ˆ †ˆ H2 (g) CO2 (g) PCl5 (g)‡ˆ ˆ †ˆ Cl2 (g)+PCl3 (g) H2 (g) I2 (g)‡ˆ ˆ †ˆ 2HI(g) Câu 2. Trộn 100 ml dd X chứa CuSO4 0,1M và MgSO4 0,3M với 400 ml dd Y gồm Ba(OH)2 0,05M và KOH 0,2M. Kết tủa thu được sau phản ứng có khối lượng là bao nhiêu gam? (làm tròn đến hàng phần muời) Câu 3. HCl là một chất được phát hiện trong dịch vị dạ dày có nồng độ 0,0001 – 0,001 mol/l và độ pH duy trì ở mức 3 – 4 đối với người bình thường. Nếu thiếu HCl trong dạ dày thì thức ăn không chuyển hóa được lâu dần gây suy nhược cơ thể, nếu dư lâu ngày HCl sẽ phá hùy đường ruột gây viêm loét dạ dày. Khi cơ thể dư HCl, người ta cần uống thuốc giảm đau dạ dày (có tên gọi là thuốc muối - tên khác là baking soda). Giả sử dịch vị dạ dày người bệnh chứa 1,75 lít dung dịch hỗn hợp thức ăn lỏng, trong đó chứa 0,09225 gam HCl. Nếu khả năng tiêu thụ baking soda của cơ thể người bệnh là 68,5% thì số gam baking soda người đó cần đưa vào cơ thể để duy trì độ pH trong dạ dày ở mức 3,2 là ? (Làm tròn khối lượng baking soda đến chữ số hàng phần nguyên) Câu 4. Trong số các chất sau: HNO 2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, H2O, HCOOCH3, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, CH4, NaOH, NH3, H2S. Tổng số chất thuộc loại chất điện li là bao nhiêu? ------ HẾT ------ Mã đề 106 Trang 3/3