Đề thi GDKT&PL 11 - Đề 1 (Có đáp án)

docx 3 trang Gia Hân 20/02/2026 260
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi GDKT&PL 11 - Đề 1 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_gdktpl_11_de_1_co_dap_an.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi GDKT&PL 11 - Đề 1 (Có đáp án)

  1. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến A. lạm phát. B. thất nghiệp. C. cạnh tranh. D. khủng hoảng. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 2,3 Ở Việt Nam hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất, phân phối và kinh doanh mặt hàng sữa. Sự đa dạng của doanh nghiệp cùng nhu cầu tiêu dùng tăng cao đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường sữa, thậm chí là cạnh tranh không lành mạnh. Một số doanh nghiệp có dấu hiệu lợi dụng "truyền thông bẩn" để tấn công đối thủ nhằm chiếm thị phần với nhiều cách thức khác nhau như đưa thông tin sai, phiến diện chưa được kiểm chứng, nhắc đi nhắc lại những lỗi sai dù đã bị cơ quan chức năng xử lý. Câu 2: Việc có nhiều hãng sữa cùng kinh doanh trên thị trường Việt Nam sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với người tiêu dùng? A. Gia tăng nguồn thu ngân sách. B. Sử dụng các sản phẩm chất lượng. C. Tiếp cận nguồn thông tin sai lệch. D. Mở rộng thị trường lao động. Câu 3: Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến việc cạnh tranh giữa các hãng sữa tại thị trường Việt Nam? A. Nhu cầu của người dân. B. Chính sách của Nhà nước. C. Sự tồn tại nhiều hãng sữa. D. Sự lớn mạnh của truyền thông. Câu 4: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là A. cầu. B. tổng cầu. C. tổng cung. D. cung. Câu 5: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa A. giảm xuống. B. tăng lên. C. giữ nguyên. D. không đổi. Câu 6: Nhu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây? A. Giá vật liệu xây dựng tăng. B. Giá vật liệu xây dựng giảm. C. Giá cả ổn định. D. Thị trường bão hòa. Câu 7: Chỉ số CPI tăng 1,68% phản ánh nền kinh tế đang ở tình trạng lạm phát A. vừa phải. B. phi mã. C. siêu lạm phát. D. lạm phát cao. Câu 8: Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát phi mã? A. Là lạm phát 2 - 3 con số (10% − <1000% hằng năm). B. Là lạm phát gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của nền kinh tế. C. Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền mất giá nhanh chóng. D. Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nghiêm trọng. Câu 9: Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế? A. Giảm cung tiền. B. Nâng mệnh giá tiền. C. Cấm xuất khẩu. D. Dừng sản xuất. Câu 10: Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức A. thất nghiệp cơ cấu. B. thất nghiệp tạm thời. C. thất nghiệp tự nguyện. D. thất nghiệp chu kỳ.
  2. Câu 11: Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là A. thất nghiệp tự nguyện. B. thất nghiệp cơ cấu. C. thất nghiệp tự nhiên. D. thất nghiệp chu kỳ. Đọc thông tin và trả lời các câu 12,13,14 Thị trường việc làm và thị trường lao động quốc tế đã và đang thay đổi nhanh chóng. Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 cũng đặt ra những vấn đề mới nhiều việc làm, kĩ năng cũ sẽ mất đi hoặc giảm mạnh; xuất hiện nhiều việc làm mới, kĩ năng mới; trí tuệ nhân tạo, robot, máy móc sẽ đóng vai trò ngày một lớn trong sản xuất và thay thế nhiều vị trí việc làm, đây là một thách thức. Nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước lo ngại trước việc thiếu cục bộ lực lượng lao động có kĩ năng nghề để phục hồi và mở rộng sản xuất, kinh doanh, nhất là trong các ngành công nghiệp. Các doanh nghiệp FDI luôn luôn cần nguồn nhân lực chất lượng cao để ứng dụng công nghệ mới. Câu 12: Cách mạng 4.0 cũng tạo ra thách thức như thế nào đối với thị trường việc làm? A. Tạo ra nhiều việc làm mới. B. Người lao động có thu nhập cao. C. Người lao động dễ bị mất việc. D. Kỹ năng lao động được nâng cao. Câu 13: Cuộc cách mạng 4.0 sẽ tác động tới thị trường lao động theo xu hướng nào dưới đây? A. Lao động có kỹ thuật cao sẽ giảm. B. Lao động có trình độ cao sẽ tăng. C. Lao động nông nghiệp sẽ giảm. D. Lao động ngành dịch vụ giảm. Câu 14: Để tìm được việc làm phù hợp trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0, người lao động cần chuẩn bị yếu tố nào dưới đây? A. Tài chính đảm bảo. B. Quan hệ xã hội. C. Kiến thức và năng lực. D. Gia đình và dòng họ. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 15,16,17 Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty. Câu 15: Một trong những điểm mạnh giúp ông H thành công trong chiến lược kinh doanh của mình đó là A. Kiến thức và kinh nghiệm. B. Tiềm lực tài chính vững mạnh. C. Quan hệ gia đình rộng rãi. D. Sự hỗ trợ tuyệt đối của nhà nước. Câu 16: Nội dung nào dưới đây không thể hiện năng lực kinh doanh của ông H trong thông tin trên? A. Năng lực chuyên môn. B. Năng lực lãnh đạo. C. Năng lực quản lý. D. Năng lực tài chính. Câu 17: Ý tưởng kinh doanh ban đầu của ông H đó là A. Xưởng sửa chữa ô tô. B. Xưởng lắp ráp ô tô. C. Đại lý kinh doanh ô tô. D. Đại lý phân phối ô tô. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 18,19,20 Là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa, công ty V luôn nỗ lực đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng nhằm mang đến giá trị dinh dưỡng tối ưu cho người tiêu dùng với nhiều biện pháp như: trang bị công nghệ tiên tiến, xây dựng hệ thống khép kín, tự động hoá hoàn toàn từ khâu chế biến đến đóng gói sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,... Vì vậy, đã nhiều năm qua, công ty luôn nhận được giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng tin tưởng bình chọn.
  3. Câu 18: Nội dung nào dưới đây là sự ghi nhận, đánh giá cao của xã hội đối với những giá trị đạo đức trong kinh doanh mà công ty V đã xây dựng? A. Chất lượng sản phẩm được nâng cao. B. Nhận giải thưởng từ người tiêu dùng. C. Kết quả kinh doanh hiệu quả. D. Sản phẩm làm ra có giá trị cao. Câu 19: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp V khi tiến hành kinh doanh? A. Chú trọng phát triển sản phẩm. B. Thay đổi quy trình công nghệ. C. Hướng đến các sản phẩm an toàn. D. Hướng tới các giải thưởng uy tín. Câu 20: Nội dung nào dưới đây biểu hiện phẩm chất đạo đức kinh doanh của công ty V đối với khách hàng? A. Trang bị công nghệ hiện đại. B. Được người tiêu dùng tin tưởng. C. Nâng cao chất lượng sản phẩm. D. Tự động hóa quy trình chế biến. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Nhiều năm qua, Công ty A được bình chọn là Thương hiệu được chọn mua nhiều nhất trong năm của ngành may mặc. Người tiêu dùng tin tưởng và đánh giá cao các sản phẩm vì công ty luôn trung thực về chất lượng đã cam kết. Nhiều đối tượng khách hàng tìm được sản phẩm ưa thích của mình vì giá cả phù hợp với thu nhập và nhu cầu. Bên cạnh đó, công ty luôn chủ động lấy ý kiến phản hồi để điều chỉnh sản phẩm của mình cũng như thực hiện các chính sách chăm sóc khách hàng tận tâm, tận tụy. Bên cạnh đó công ty luôn chú trọng tới đời sống người lao động, ngoài các chế độ lương thưởng theo cam kết, hành năm công ty còn tổ chức các hoạt vui chơi, trải nghiệm, thăm và tặng quà cho thân nhân gia đình người lao động, từ đó tạo nên sự đoàn kết, gắn bó của người lao động với công ty. a) Trung thực về chất lượng đã cam kết với khách hành là biểu hiện chữ tín trong đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp. b) Tiếp thu ý kiến phản hồi của khách hàng không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh. c) Công ty mới chú trọng kinh doanh mà chưa quan tâm đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. d) Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh chính là một biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh. Câu 2: Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động tại doanh nghiệp B vì năng lực chuyên môn không đáp ứng, chị M tìm tới trung tâm giới thiệu việc làm ở gần nhà. Cán bộ trung tâm đã tận tình hướng dẫn cho chị thủ tục và quy trình làm hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp. Hồ sơ xin trợ cấp thất nghiệp của chị hội đủ điều kiện hưởng ba tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, hằng tháng, cán bộ cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp rất thuận lợi, nhanh chóng. Nhờ đó, chị đỡ lo một phần cuộc sống và cố gắng sớm tìm được việc làm trong thời gian ba tháng. a) Loại hình thất nghiệp của chị M là thất nghiệp tự nguyện. b) Bảo hiểm thất nghiệp là biện pháp an sinh xã hội giúp hạn chế hậu quả do thất nghiệp gây ra. c) Chị M được nhận bảo hiểm thất nghiệp đến khi chị tìm được việc làm mới. d) Nâng cao trình độ chuyên môn là giải pháp giúp chị M có công việc ổn định sau này.