Đề thi GDKT&PL 11 - Đề 2 (Có đáp án)

docx 3 trang Gia Hân 20/02/2026 230
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi GDKT&PL 11 - Đề 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_gdktpl_11_de_1_co_dap_an.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi GDKT&PL 11 - Đề 2 (Có đáp án)

  1. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm A. lợi tức. B. tranh giành. C. cạnh tranh. D. đấu tranh. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 2,3 Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may. Câu 2: Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp P trong hoạt động sản xuất kinh doanh? A. Giành thị phần trên thị trường. B. Đáp ứng nhu cầu của khách hàng. C. Đổi mới nâng cao chất lượng. D. Tìm hiểu và xuyên tạc đối thủ. Câu 3: Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của việc cạnh tranh của doanh nghiệp P? A. Tự chủ nguồn nguyên liệu. B. Giành thị phần dệt may. C. Chuyển hướng sản xuất. D. Đổi mới mẫu mã sản phẩm. Câu 4: Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là A. cung. B. cầu. C. lạm phát. D. thất nghiệp. Câu 5: Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng A. tăng. B. giảm. C. giữ nguyên. D. không đổi. Câu 6: Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu giảm xuống? A. Lượng cung giữ nguyên. B. Lượng cung cân bằng. C. Lượng cung tăng. D. Lượng cung giảm. Câu 7: Chỉ số CPI tăng 1,86% phản ánh nền kinh tế đang ở tình trạng lạm phát A. vừa phải. B. phi mã. C. siêu lạm phát. D. lạm phát cao. Câu 8: Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát phi mã? A. Là lạm phát 2 - 3 con số (10% − <1000% hằng năm). B. Là lạm phát gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của nền kinh tế. C. Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền mất giá nhanh chóng. D. Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nghiêm trọng. Câu 9: Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế? A. Tăng lãi suất. B. Giảm lãi suất. C. Tăng cung tiền. D. Đổi tiền mới. Câu 10: Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp A. tự giác. B. quyền lực. C. không tự nguyện. D. luôn bắt buộc. Câu 11: Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là A. thất nghiệp cơ cấu. B. thất nghiệp tạm thời. C. thất nghiệp chu kỳ. D. thất nghiệp tự nguyện. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 12,13,14
  2. Thị trường việc làm và thị trường lao động quốc tế đã và đang thay đổi nhanh chóng. Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 cũng đặt ra những vấn đề mới nhiều việc làm, kĩ năng cũ sẽ mất đi hoặc giảm mạnh; xuất hiện nhiều việc làm mới, kĩ năng mới; trí tuệ nhân tạo, robot, máy móc sẽ đóng vai trò ngày một lớn trong sản xuất và thay thế nhiều vị trí việc làm, đây là một thách thức. Nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước lo ngại trước việc thiếu cục bộ lực lượng lao động có kĩ năng nghề để phục hồi và mở rộng sản xuất, kinh doanh, nhất là trong các ngành công nghiệp. Các doanh nghiệp FDI luôn luôn cần nguồn nhân lực chất lượng cao để ứng dụng công nghệ mới. Câu 12: Cách mạng 4.0 cũng tạo ra thách thức như thế nào đối với thị trường việc làm? A. Tạo ra nhiều việc làm mới. B. Người lao động có thu nhập cao. C. Người lao động dễ bị mất việc. D. Kỹ năng lao động được nâng cao. Câu 13: Cuộc cách mạng 4.0 sẽ tác động tới thị trường lao động theo xu hướng nào dưới đây? A. Lao động có kỹ thuật cao sẽ giảm. B. Lao động có trình độ cao sẽ tăng. C. Lao động nông nghiệp sẽ giảm. D. Lao động ngành dịch vụ giảm. Câu 14: Để tìm được việc làm phù hợp trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0, người lao động cần chuẩn bị yếu tố nào dưới đây? A. Tài chính đảm bảo. B. Quan hệ xã hội. C. Kiến thức và năng lực. D. Gia đình và dòng họ. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 15,16,17 Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty. Câu 15: Một trong những điểm mạnh giúp ông H thành công trong chiến lược kinh doanh của mình đó là A. Kiến thức và kinh nghiệm. B. Tiềm lực tài chính vững mạnh. C. Quan hệ gia đình rộng rãi. D. Sự hỗ trợ tuyệt đối của nhà nước. Câu 16: Nội dung nào dưới đây không thể hiện năng lực kinh doanh của ông H trong thông tin trên? A. Năng lực chuyên môn. B. Năng lực lãnh đạo. C. Năng lực quản lý. D. Năng lực tài chính. Câu 17: Ý tưởng kinh doanh ban đầu của ông H đó là A. Xưởng sửa chữa ô tô. B. Xưởng lắp ráp ô tô. C. Đại lý kinh doanh ô tô. D. Đại lý phân phối ô tô. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 18,19,20 Là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa, công ty V luôn nỗ lực đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng nhằm mang đến giá trị dinh dưỡng tối ưu cho người tiêu dùng với nhiều biện pháp như: trang bị công nghệ tiên tiến, xây dựng hệ thống khép kín, tự động hoá hoàn toàn từ khâu chế biến đến đóng gói sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,... Vì vậy, đã nhiều năm qua, công ty luôn nhận được giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng tin tưởng bình chọn. Câu 18: Nội dung nào dưới đây là sự ghi nhận, đánh giá cao của xã hội đối với những giá trị đạo đức trong kinh doanh mà công ty V đã xây dựng? A. Chất lượng sản phẩm được nâng cao. B. Nhận giải thưởng từ người tiêu dùng. C. Kết quả kinh doanh hiệu quả. D. Sản phẩm làm ra có giá trị cao. Câu 19: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp V khi tiến hành kinh doanh? A. Chú trọng phát triển sản phẩm. B. Thay đổi quy trình công nghệ.
  3. C. Hướng đến các sản phẩm an toàn. D. Hướng tới các giải thưởng uy tín. Câu 20: Nội dung nào dưới đây biểu hiện phẩm chất đạo đức kinh doanh của công ty V đối với khách hàng? A. Trang bị công nghệ hiện đại. B. Được người tiêu dùng tin tưởng. C. Nâng cao chất lượng sản phẩm. D. Tự động hóa quy trình chế biến. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Trong nhiều năm qua, Công ty T luôn giữ vững các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức trong hoạt động sản xuất – kinh doanh. Công ty luôn đặt lợi ích và yêu cầu của khách hàng lên hàng đầu nên các loại sản phẩm luôn đạt chất lượng cao, năng lực cạnh tranh và danh tiếng của công ty lan toả rộng rãi trên thị trường trong và ngoài nước. Công ty T đã nhận được nhiều giải thưởng uy tín của quốc gia và quốc tế cho hoạt động kinh doanh vì lợi ích người tiêu dùng, cộng đồng và góp phần bảo vệ môi trường. a) Đặt lợi ích của khác hàng lên hàng đầu là biểu hiện của chữ tín trong đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp. b) Việc giữ vững các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức kinh doanh luôn khiến các công ty phải chịu thiệt hại về tài chính. c) Những giải thưởng uy tín trong và ngoài nước là thể hiện vai trò của việc thực hiện đạo đức trong kinh doanh. d) Bảo vệ môi trường là nghĩa vụ của doanh nghiệp không gắn liền với các biểu hiện của đạo đức kinh doanh. Câu 2: Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. a) Thất nghiệp của chị Y là loại hình thất nghiệp tự nguyện. b) Nguyên nhân anh X bị thất nghiệp là do mất cân đối quan hệ cung cầu. c) Loại hình thất nghiệp của anh T là thất nghiệp cơ cấu. d) Chị Y, anh X và anh T đều bị ảnh hưởng về thu nhập do bị thất nghiệp.