Đề thi HSG Tỉnh Duyên hải đồng bằng Bắc Bộ Địa lí 11 - Năm học 2012-2013 - Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG Tỉnh Duyên hải đồng bằng Bắc Bộ Địa lí 11 - Năm học 2012-2013 - Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hsg_tinh_duyen_hai_dong_bang_bac_bo_dia_li_11_nam_hoc.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi HSG Tỉnh Duyên hải đồng bằng Bắc Bộ Địa lí 11 - Năm học 2012-2013 - Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc (Có đáp án)
- SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI CHỌN HSG CÁC TỈNH DUYÊN HẢI ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ Đề đề xuất NĂM HỌC 2012 – 2013 MÔN: ĐỊA 11 Thời gian: 180 phút Câu 1( Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ,Các thành phần) (5 điểm) Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học a.Chứng minh rằng sông ngòi nước ta có sự phân hoá rõ rệt theo lãnh thổ. b, Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố địa hình và khí hậu đến đặc điểm mạng lưới sông ngòi nước ta. Câu 2 - Các đặc điểm chung của thiên nhiên Việt Nam- Sử dụng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường (5 điểm) Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học a. Phân tích sự hình thành hai mùa khí hậu ở miền Bắc và miền Nam (ranh giới dãy Bạch Mã). b. Trình bày sự phân hóa cảnh quan thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc - Nam? Tại sao phân hóa Bắc – Nam lại thể hiện rõ rệt nhất trong sự phân hóa của thiên nhiên nước ta? Câu 3- Địa lí dân cư Việt Nam (3,0 điểm): a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích về mạng lưới đô thị của nước ta. b) Di cư ảnh hưởng đến cơ cấu dân số theo giới tính của vùng Đông Nam Bộ như thế nào? Câu 4 – Địa lí kinh tế Việt Nam(4,0 điểm): a) Trình bày và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta. b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh và giải thích: Đông Nam Bộ là vùng có ngành công nghiệp phát triển nhất nước ta. Câu 5- Bài tập kĩ năng (3,0 điểm): Cho bảng số liệu: Dân số và sản lượng lương thực của Trung Quốc. Năm 1985 1995 2004 2012 Số dân (triệu người) 1 058 1211 1300 1 390 Sản lượng lương thực (triệu tấn) 340 419 423 590 a. Tính bình quân lương thực/người (kg/người) b.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng số dân, sản lượng lương thực và bình quân lương thực/người. c. Nhận xét tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu trên. ----------------HẾT---------------- * Thí sinh được sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam (Nhà xuất bản Giáo dục), không được sử dụng các tài liệu khác. * Giám thị không giải thích gì thêm. 1
- SỞ GD&ĐT VĨNH KỲ THI CHỌN HSG CÁC TỈNH DUYÊN HẢI ĐỒNG PHÚC BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ NĂM HỌC 2012 - 2013 Đáp án Câu Ý Nội dung Điểm 1 Tự nhiên Việt Nam ( Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ,Các thành phần) 5.0 a Chứng minh sông ngòi nước ta có sự phân hoá rõ rệt theo lãnh thổ 3.0 - Hệ thống sông ngòi Bắc Bộ 1,0 + Nhiều lưu vực lớn, sông dài và hợp lưu của nhiều dòng chảy (dẫn chứng, đặc biệt là hệ thống sông Hồng). + Lượng dòng chảy tiếp nhận từ bên ngoài lãnh thổ tương đối lớn (chứng minh). + Hướng sông chủ yếu: tây bắc - đông nam (dẫn chứng) ; một số sông chảy giữa các cánh cung núi (dẫn chứng). + Chế độ nước thất thường, mùa lũ kéo dài 5 tháng, cao nhất vào tháng VIII. Lũ tập trung nhanh và kéo dài. - Hệ thống sông ngòi Trung Bộ + Sông nhỏ, ngắn, dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ, độc lập. 1.0 + Hầu hết lưu vực nằm trên lãnh thổ nước ta. + Hướng chủ yếu : tây bắc - đông nam, một số sông: tây - đông (dẫn chứng). + Lũ lên rất nhanh và đột ngột, nhất là khi có mưa lớn và bão. Mùa lũ tập trung vào các tháng từ IX - XII, có lũ Tiểu mãn. - Hệ thống sông ngòi Tây Nguyên và Nam Bộ + Mạng lưới dày đặc, có hai hệ thống sông lớn: Cửu Long, Đồng Nai. + Lượng nước tiếp nhận từ bên ngoài vào rất lớn, đặc biệt là sông Cửu Long 1.0 + Hướng chủ yếu: tây bắc - đông nam, một số sông ở Tây Nguyên chảy theo hướng đông - tây đưa nước vào sông Mê Công (dẫn chứng). + Chế độ nước theo mùa, nhưng điều hoà hơn sông ngòi Bắc Bộ và Trung Bộ. Lũ bắt đầu từ tháng IV, đỉnh lũ vào tháng IX, X; dòng chảy trong mùa kiệt rất nhỏ do ở đây có một mùa khô sâu sắc. 2
- b Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố địa hình, khí đến đặc điểm mạng lưới 2.0 sông ngòi nước ta. - Địa hình: 1.0 + Hướng nghiêng: > hầu hết sông đổ ra biển Đông + Hướng núi quy định hướng sông: hướng TB - ĐN và hướng vòng cung của sông ngòi (dẫn chứng) + Cấu trúc địa hình: hình dạng mạng lưới sông (dẫn chứng) + Độ dốc: tốc độ dòng chảy (dẫn chứng) + Địa hình kết hợp khí hậu: mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều phù sa. - Khí hậu: 1.0 + Lượng mưa lớn làm cho sông ngòi có tổng lượng nước lớn.(dẫn chứng) + Khí hậu phân mùa:sông ngòi có một mùa lũ, một mùa cạn. (dẫn chứng) + Sự phân hóa, thất thường của chế độ mưa làm cho chế độ nước sông cũng phân hóa, thất thường. + nhiệt độ cao (không bị đóng băng) nên sông ngòi nước chảy quanh năm 2 Các đặc điểm chung của thiên nhiên Việt Nam- Sử dụng, bảo vệ tài nguyên thiên 5,0 đ nhiên và môi trường a. Phân tích sự hình thành hai mùa khí hậu ở miền Bắc và miền Nam 3.0 Hai mùa khí hậu ở miền Bắc và miền Nam (ranh giới dãy Bạch Mã) 0,5 - Miền Bắc: có một mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. - Miền Nam: có một mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Phân tích 2,5 - Nguyên nhân chủ yếu: hoạt động của gió mùa. 0,25 - Gió mùa mùa đông: từ tháng XI đến tháng IV năm sau. + Ở miền Bắc, gió mùa Đông Bắc (từ khối khí lạnh phương Bắc tới) tạo nên một 0,50 mùa đông lạnh. Nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, còn nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh hơn và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã. 3
- + Từ Đà Nẵng trở vào, Tín phong bán cầu Bắc thổi theo hướng đông bắc chiếm 0,50 ưu thế, tạo nên một mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên. - Gió mùa mùa hạ: từ tháng V đến tháng X. + Vào đầu mùa hạ, gió tây nam từ vịnh Tây Ben-gan thổi theo hướng tây nam 0,50 vào nước ta, gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc, gây hiệu ứng phơn khô nóng. + Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam (Tín phong bán cầu Nam) hoạt 0,50 động mạnh lên. Khi vượt qua vùng biển xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm hơn, thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên. Do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này di chuyển theo hướng đông nam vào Bắc Bộ gây mưa ở phía bắc. + Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân 0,25 chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc. b sự phân hóa cảnh quan thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc - Nam? 2.0 - Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra.) 0.5 - Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa. - Sự phân mùa nóng - lạnh làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên: mùa đông trời nhiều mây, tiết trời lạnh, mưa ít, nhiều cây bị rụng lá; mùa hạ trời nắng nóng, mưa nhiều, cây cối xanh tốt. -Trong rừng: loài thực - động vật nhiệt đới chiếm ưu thế; ngoài ra còn có các loài cận nhiệt đới (như dẻ, re và các loài cây ôn đới như sa mu, pơ mu cùng các loài thú có lông dày như gấu, chồn, - Ở vùng đồng bằng vào mùa đông trồng được cả rau ôn đới - Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào). 0.5 - Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa - thành phần thực - động vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam (Mã lai – Inđônêxia) lên, hoặc từ phía tây (Ấn Độ - Mianma) di cư sang. Trong rừng xuất hiện nhiều cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô (như các cây họ 4
- dầu); có nơi hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô (nhiều nhất ở Tây Nguyên). Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo (voi, hổ, báo, bò rừng, ). Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu * phân hóa Bắc – Nam thể hiện rõ rệt nhất trong sự phân hóa của thiên nhiên 1.0 nước ta vì: phân hóa Đông - Tây không rõ, phân hóa theo độ cao chỉ thể hiện ở 1 số khu vực.Cụ thể: + Hình dạng lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang (Phân tích) + Địa hình đồi núi thấp (phân tích) + Gió mùa mùa đông (Phân tích) 3 a Nhận xét và giải thích về mạng lưới đô thị của nước ta. 2,5 - Số lượng: khá nhiều (2005 cả nước có 689 đô thị) 0,25 - Qui mô: chủ yếu là đô thị qui mô nhỏ và TB (dẫn chứng) 0,25 - Phân cấp: 0,5 + Phân làm 5 cấp (dẫn chứng) + Phần lớn là loại 3,4; loại 1 và 2 hạn chế - Chức năng: 0,5 + Chủ yếu là chức năng hành chính + Một số đô thị có chức năng tổng hợp: Hà Nội, TP HCM (kinh tế, hành chính, CN và DV ) + Chức năng khác: công nghiệp, du lịch - Phân bố: 0,5 + Không đều giữa các vùng + Trong mỗi vùng + Vùng có mật độ đô thị dày đặc: ĐBSH, ĐBCL, ĐNB Còn lại là các vùng có mật độ thấp: Tây Bắc, Tây Nguyên. b. Giải thích: 0,5 - Nền kinh tế chậm phát triển, xuất phát điểm nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, CN-DV chưa phát triển mạnh - Lí do khác: chịu ảnh hưởng chiến tranh kéo dài, sự khác nhau về điều kiện tự 5
- nhiên và KT-XH giữa các vùng. 3b Di cư ảnh hưởng đến cơ cấu dân số theo giới tính của Đông Nam Bộ 0,5 - ĐNB là vùng nhập cư lớn ở nước ta. 0,25 - ĐNB có tỉ số giới tính thấp nhất cả nước hiện nay do luồng nhập cư nhiều nữ 0,25 (ở đây tập trung nhiều KCN, KCX, TTCN với nhiều ngành công nghiệp nhẹ, thu hút nhiều lao động nữ từ vùng khác). 4 4a Trình bày và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ 1,5 * Trình bày: 1.0 - Trong nông nghiệp: xây dựng được các vùng chuyên canh (kể tên các vùng 0,25 chuyên canh lt-tp và cây công nghiệp) - Trong công nghiệp: + Một số hình thức tổ chức lãnh thổ được chú trọng như khu công nghiệp tập 0,25 trung, khu chế xuất. + Hình thành các vùng công nghiệp, trong đó Đông Nam Bộ là vùng phát triển 0,25 công nghiệp mạnh nhất, với giá trị sản sản xuất công nghiệp chiếm tới 55,6 % (năm 2005) - Trong cả nước hình thành được các vùng kinh tế trọng điểm: vùng KTTĐ phía bắc, vùng KTTĐ Miền Trung và vùng KTTĐ phía Nam. 0,25 * Giải thích: 0.5 - Mỗi vùng có những điều kiện phát triển riêng biệt kết hợp với tác động của 0,25 thị trường làm sản xuất có sự phân hoá. - Nền kinh tế nước ta có điểm xuất phát thấp, nguồn vốn đầu tư hạn chế để đạt 0,25 hiệu quả kinh tế cao cần đầu tư có trọng điểm để tạo ra các đầu tàu kinh tế... 4b Chứng minh và giải thích: ĐNB có ngành công nghiệp phát triển nhất 2,5 * Chứng minh: 1,5 - CN của vùng có vai trò dẫn đầu cả nước: 0,5 + Đứng đầu về tỉ trọng đóng góp trong giá trị sản xuất công nghiệp cả nước (dẫn chứng) + CN có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu GDP của vùng (dẫn chứng- đứng 6
- đầu cả nước). - Tập trung các TTCN lớn hàng đầu cả nước (4/6 trung tâm có qui mô trên 40 0,25 000 tỉ đồng). - Có nhiều tỉnh, thành có giá trị sản xuất công nghiệp dẫn đầu cả nước (dẫn 0,25 chứng). - Có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, đầy đủ nhất cả nước. Có sự có mặt 0,5 của nhiều ngành mà các vùng khác không có: công nghiệp dầu khí, công nghiệp sản xuất điện, đạm từ khí, luyện kim màu *Giải thích: ĐNB hội tụ được nhiều lợi thế: - VTĐL, khoáng sản dầu khí, thuỷ năng, nguyên liệu nông-lâm-thuỷ sản... 0,5 (phân tích) - KT-XH (lao động có trình độ, năng động, sớm tiếp cận nền kinh tế thị trường; 0,5 vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật hoàn thiện nhất...) 5 Bài tập bảng số liệu 3,0 a Tính bình quân lương thực/người (kg/người) 0,25 Năm 1985 1995 2004 2012 BQ lương thực 321,4 346,0 324,6 424,5 - Xử lí số liệu: Tốc độ tăng trưởng số dân, sản lượng lương thực và bình quân 0,5 b lương thực/người của Trung Quốc 1985 - 2012 (%). Năm 1985 1995 2004 2012 Số dân 100,0 114,5 120,3 131,4 Sản lượng 100,0 123,2 124,4 173,5 lương thực BQ lương 100,0 107,8 101,0 132,1 thực/người - Vẽ biểu đồ đường, gồm 3 đường (các dạng khác không cho điểm). Yêu cầu: 1,5 chia khoảng cách năm chính xác, đầy đủ tên, chú giải, vẽ sạch đẹp. (Thiếu và sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm). c Nhận xét: 7
- Số dân, sản lượng lương thực và bình quân lương thực của Trung Quốc giai 0,25 đoạn 1985 – 2012 đều tăng nhưng mức độ tăng khác nhau. - Sản lượng lương thực có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất (dẫn chứng) 0,5 - Bình quân lương thực đầu người tăng nhanh thứ 2 nhưng không ổn định (dẫn chứng). - Số dân tăng chậm nhất (dẫn chứng) Tổng số điểm toàn bài 20,0 * Nếu thí sinh làm không theo đáp án, nhưng đúng thì vẫn cho điểm. Nhưng điểm tối đa toàn bài không quá 20 điểm. 8

