Đề thi HSG văn hóa cụm Huyện Tân Yên Sinh học 11 - Mã đề 409 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG văn hóa cụm Huyện Tân Yên Sinh học 11 - Mã đề 409 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hsg_van_hoa_cum_huyen_tan_yen_sinh_hoc_11_ma_de_409_n.pdf
Dap_an_ef1f7.pdf
Nội dung tài liệu: Đề thi HSG văn hóa cụm Huyện Tân Yên Sinh học 11 - Mã đề 409 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)
- SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI CHỌN HSG VĂN HOÁ CỤM HUYỆN TÂN YÊN CỤM HUYỆN TÂN YÊN NĂM HỌC 2022 – 2023 ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN: SINH HỌC 11 (Đề thi có 07 trang) Thời gian làm bài: 120 phút, Không kể thời gian phát đề Mã đề thi 409 Họ tên thí sinh.............................................................Số báo danh........................ I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm) Câu 1: Lông ruột có bao nhiêu đặc điểm cấu tạo dưới đây để nó được gọi là đơn vị hấp thụ chất dinh dưỡng? I. Lớp tế bào biểu mô xếp ngoài cùng; II. Có dây thần kinh đến III. Hệ thống mạch máu và mạch bạch huyết; IV. Chứa nhiều enzim hấp thụ. A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 2: Trước khi đi vào mạch gỗ của rễ, nước và các ion khoáng hòa tan luôn phải đi qua cấu trúc nào sau đây? A. Lớp bần của rễ. B. Tế bào nhu mô vỏ. C. Tế bào nội bì. D. Khí khổng. Câu 3: Mất cân bằng nội môi thường dẫn đến rối loạn: A. độ pH của máu. B. nồng độ glucôzơ trong máu. C. máu, nước mô, bạch huyết. D. hoạt động của tế bào và cơ quan. Câu 4: Huyết áp cực đại xuất hiện ứng với pha nào trong chu kỳ hoạt động của tim? A. Pha giãn chung. B. Pha co tâm nhĩ. C. Giữa hai pha co tâm thất và co tâm nhĩ. D. Pha co tâm thất. Câu 5: Trong giai đoạn đường phân, nguyên liệu của hô hấp là glucôzơ được phân giải đến sản phẩm đơn giản nhất chứa 3 nguyên tử cacbon là? A. Axetyl – CoA. B. Axit piruvic. C. Axit Phôtpho gixeric. D. Aldehyt Phôtpho glixeric. Câu 6: Quá trình hô hấp, một phân tử đường glucôzơ tạo ra nhiều nhất bao nhiêu ATP? A. 36 ATP. B. 38 ATP. C. 30 ATP. D. 32 ATP. Câu 7: Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở: A. mang. B. các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang,... C. phổi. D. bề mặt cơ thể. Câu 8: Nội dung nào sau đây sai? A. Thực vật CAM, quá trình cố định CO2 xảy ra vào ban đêm. Còn quá trình tổng hợp đường lại xảy ra vào ban ngày. B. Ở các nhóm thực vật khác nhau, pha tối diễn ra khác nhau ở chất nhận CO2 đầu tiên và sản phẩm cố định CO2 đầu tiên. C. Thực vật C4 có hai dạng lục lạp: lục lạp tế bào mô giậu và lục lạp của tế bào bao bó mạch. D. Trong các con đường cố định CO2, hiệu quả quang hợp ở các nhóm thực vật được xếp theo thứ tự C3 > C4 > CAM. Trang 1/7 - Mã đề thi 409
- Câu 9: Để xác định vai trò của nguyên tố magiê đối với sinh trưởng và phát triển của cây ngô, người ta trồng cây ngô trong: A. chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê. B. dung dịch dinh dưỡng có magiê. C. chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê. D. dung dịch dinh dưỡng nhưng không có magiê. Câu 10: Pha tối xảy ra tại cấu trúc nào của lục lạp? A. Grana. B. Tilacoit. C. Stroma. D. Màng lục lạp. Câu 11: Người ta phân biệt nhóm thực vật C3, C4 chủ yếu dựa vào đặc điểm nào? A. Sự khác nhau ở các phản ứng sáng. B. Sự khác nhau về cấu tạo mô giậu của lá. C. Có hiện tượng hô hấp sáng hay không có hiện tượng này. D. Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất 3C hoặc 4C. Câu 12: Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì? A. Mạch bị xơ cứng, máu lưu thông, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao không làm vỡ mạch. B. Mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch. C. Mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao mạch bình thường. D. Thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm dãn ra. Câu 13: Hệ tuần hoàn kín tiến hóa hơn hệ tuần hoàn hở ở điểm nào? I. Cấu tạo hệ mạch phức tạp và hoàn chỉnh hơn. II. Tốc độ của máu nhanh hơn. III. Điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan nhanh hơn. IV. Có dịch mô nhờ đó đáp ứng nhu cầu trao đổi chất và trao đổi khí nhanh và hiệu quả. V. Áp lực máu chảy trong hệ mạch thấp, máu chảy chậm. Đáp án đúng là: A. I, II, III, V. B. II, III, IV, V. C. I, II, III, IV. D. I, III, IV, V. Câu 14: Thí nghiệm: Úp chuông thuỷ tinh trên các chậu cây (ngô, lúa, ). Sau một đêm, các giọt nước xuất hiện ở mép các phiến lá. Nguyên nhân của hiện tượng này do: I. Lượng nước thừa trong tế bào lá thoát ra. II. Có sự bão hoà hơi nước trong chuông thuỷ tinh. III. Hơi nước thoát ra từ lá rơi lại trên phiến lá. IV. Lượng nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên lá, không thoát được thành hơi qua khí khổng đã ứ thành giọt ở mép lá. Phương án đúng: A. IV. B. II, IV. C. I, III. D. II. Câu 15: Có bao nhiêu phát biểu sai? I. Quá trình biến đổi thức ăn về mặt cơ học ở động vật nhai lại, xảy ra chủ yếu ở lần nhai thứ hai. II. Động vật ăn thực vật có dạ dày đơn nhai kĩ hơn động vật nhai lại. Trang 2/7 - Mã đề thi 409
- III. Gà và chim ăn hạt không nhai, do vậy trong diều có nhiều dịch tiêu hóa để biển đổi thức ăn trước khi xuống ruột non. IV. Ở động vật ăn thực vật, các loài thuộc lớp chim có dạ dày khỏe hơn cả. A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 16: Đặc điểm cấu tạo quan trọng nhất của hệ tuần hoàn hở là gì? A. Có các lỗ hở trên thành tim để máu trở về tim. B. Không có dịch mô bao quanh tế bào. C. Giữa động mạch và tĩnh mạch không được nối với nhau bởi mao mạch. D. Không có hệ mạch bạch huyết. Câu 17: Quá trình hô hấp nội bào xảy ra ở bào quan nào của tế bào thực vật? A. Lục lạp. B. Lưới nội chất. C. Ribôxôm. D. Ti thể. Câu 18: Trong một khu vườn có nhiều loài hoa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên phát triển tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận xét đúng về cây này là? A. Có thể cây này đã được bón thừa kali. B. Cần bón bổ sung muối canxi cho cây. C. Có thể cây này đã được bón thừa nitơ. D. Cây cần được chiếu sáng tốt hơn. Câu 19: Vai trò nào sau đây không thuộc quá trình quang hợp? A. Biến đổi quang năng thành hóa năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ. B. Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi hoạt sống trên trái đất. C. Tổng hợp các chất hữu cơ bổ sung cho hoạt động của sinh vật dị dưỡng? D. Làm sạch bầu không khí. Câu 20: Hiệu quả của hô hấp hiếu khí cao hơn so với lên men đó là? I. Cơ chất trong hô hấp hiếu khí được phân hủy triệt để hơn so với lên men. II. Trong điều kiện thiếu oxi, các enzim hoạt động yếu. III. Các sản phẩm trung gian trong quá trình lên men ức chế tạo ra ATP. IV. Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi vận chuyển điện tử hình thành các coenzim dạng khử, có hiệu lực khử mạnh như NADH2, FADH2 . Đáp án đúng là: A. I, IV. B. I, II, III, IV. C. I, II, III. D. I, II. Câu 21: Nguyên tắc cao nhất trong việc bảo quản nông sản là gì? A. Phải để chỗ kín không ai nhìn thấy. B. Nơi cất giữ phải cao ráo. C. Nơi cất giữ phải có nhiệt độ vừa phải. D. Giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu. Câu 22: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về dòng mạch gỗ? A. Dòng mạch gỗ có vai trò vận chuyển nước và ion khoáng trong cây. B. Dòng mạch gỗ dịch chuyển cùng chiều với chiều của trọng lực. C. Dòng mạch gỗ còn được gọi là dòng đi xuống. D. Áp suất rễ là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ. Câu 23: Khi nói về cân bằng nội môi ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đúng? (I) Chế độ ăn nhiều muối thường xuyên có thể gây ra bệnh cao huyết áp. (II) Nếu khiêng một vật nặng có thể làm tăng nhịp tim. (III) Hoocmôn glucagôn do tuyến tụy tiết ra có vai trò chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen để điều hòa lượng đường trong máu về mức ổn định. (IV) Hoạt động thải CO2 ở phổi sẽ góp phần làm giảm pH máu. A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Trang 3/7 - Mã đề thi 409
- Câu 24: Ở cây xương rồng, nước chủ yếu được thoát qua cơ quan nào sau đây? A. Thân. B. Cành. C. Lá. D. Rễ. Câu 25: Vận tốc máu chảy trong hệ mạch phụ thuộc vào yếu tố nào? A. Độ quánh của máu. B. Tim đập mạnh hay đập yếu. C. Tiết diện mạch và độ chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch. D. Lượng máu đẩy vào động mạch một lần của kì co tâm thất nhiều hay ít. Câu 26: Khi quan sát những cây ngô trong vườn, người ta nhận thấy toàn bộ lá bị vàng. Rà soát các điều kiện trồng trọt cho thấy do nguyên nhân cây thiếu khoáng chất. Khi đất trồng bị axit hóa mạnh thì giải pháp làm giàu lại khoáng chất cho đất được thực hiện bằng những biện pháp nào? I. Sử dụng các hợp chất kiềm tính bón cho đất (bón vôi cho đất). II. Bón loại phân phù hợp để cung cấp lại các cation khoáng cho hạt keo đất lưu giữ trên bề mặt của chúng. III. Phơi đất trong một khoảng thời gian để hàm lượng H+ giảm. IV. Trộn đất kiềm vào để trung hòa axit. A. I,II. B. I,II,III. C. I,III. D. I,II,III,IV. Câu 27: Một số sự kiện sau diễn ra trong quá trình hô hấp ở người khi thay đổi trạng thái hoạt động: (1) Tăng pH máu; (2) Tăng thở ra khí CO2; (3) Tăng nồng độ CO2 máu; (4) Giảm nồng độ CO2 máu; (5) Giảm pH máu. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian các số (1), (2), (3), (4) và (5) tương ứng với trường hợp sau: Người khỏe mạnh đang ngồi tại chỗ và hít thở với nhịp tăng dần. Thứ tự các sự kiện là: A. (2) (4) (1). B. (5) (2) (1). C. (3) (2) (4). D. (3) (5) (2). Câu 28: Đất tơi xốp tạo điều kiện cho cây hút nước và khoáng dễ dàng hơn vì: I. Nước ở trạng thái mao dẫn, rễ dễ sử dụng nước này. II. Đất thoáng có nhiều oxi, tế bào rễ được cung cấp năng lượng và hoạt động hút nước và khoáng xảy ra theo hình thức chủ động. III. Đất tơi xốp là dạng đất tốt, chứa nhiều nguồn dinh dưỡng cho cây. IV. Đất tơi xốp chứa dạng nước trọng lực, cây dễ sử dụng. A. I, II, III. B. I, II. C. I, II, III, IV. D. I, II, IV. Câu 29: Tế bào lông hút thực hiện chức năng hút nước nhờ đặc điểm nào sau đây? I. Thành tế bào mỏng, không thấm cutin; II. Có không bào phát triển lớn; III. Độ nhớt chất nguyên sinh cao; IV. Áp suất thẩm thấu rất lớn. Phương án đúng: A. II, IV. B. I, II. C. I, II, IV. D. II, III, IV. Câu 30: Nhóm sinh vật nào có hệ tuần hoàn hở? A. Ốc sên, trai, cá. B. Thân mềm, tôm, lưỡng cư. C. Chân khớp, cá, bò sát. D. Thân mềm, chân khớp, côn trùng. Câu 31: Nhóm vi sinh vật nào sau đây cộng sinh với cây họ đậu? A. Vi khuẩn cố định nitơ. B. Vi khuẩn amôn hóa. Trang 4/7 - Mã đề thi 409
- C. Vi khuẩn nitrat hóa. D. Vi khuẩn phản nitrat hóa. Câu 32: Đặc điểm cấu tạo nào của hệ mạch là quan trọng nhất để máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn qua tim, theo một chiều nhất định? A. Nhờ lực hút của tim rất mạnh, trong giai đoạn tim nghỉ. B. Nhờ có van tim và hệ thống van tổ chim trong tĩnh mạch. C. Hệ động mạch có tính đàn hồi rất cao, có thể theo huyết áp đẩy máu đi một chiều. D. Nhờ lực co bóp của tim rất mạnh. Câu 33: Những loài nào sau đây hô hấp bằng mang? (1) tôm. (2) cua. (3) châu chấu. (4) trai. (5) giun đất. (6) ốc. A. (1), (2), (3) và (5). B. (1), (2), (4) và (6). C. (3), (4), (5) và (6). D. (1), (2), (4) và (5). Câu 34: Quá trình hấp thụ thụ động ion khoáng có đặc điểm: I. Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao, sang tế bào có nồng độ thấp. II. Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ, vào tế bào rễ. III. Không cần tiêu tốn năng lượng. IV. Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải. A. I, III. B. II, III. C. II, IV. D. I, IV. Câu 35: Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào? A. Tiêu hóa nội bào Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào Tiêu hóa ngoại bào. B. Tiêu hóa nội bào Tiêu hóa ngoại bào Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào. C. Tiêu hóa ngoại bào Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào Tiêu hóa nội bào. D. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào Tiêu hóa nội bào Tiêu hóa ngoại bào. Câu 36: Ý nào dưới đây không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa? A. Dịch tiêu hóa được hòa loãng. B. Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyển hóa về chức năng. C. Dịch tiêu hóa không bị hòa loãng. D. Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và cơ học. Câu 37: Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm? A. Vì ban đêm, khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp, thuận lợi cho nhóm thực vật. B. Vì ban đêm, khí khổng mới được mở ra, ban ngày khí khổng hoàn toàn đóng để tiết kiệm nước. C. Vì mọi thực vật dều thực hiện pha tối vào ban đêm. D. Vì ban đêm, mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hóa CO2. Câu 38: Hệ tuần hoàn có vai trò gì? A. Đem chất dinh dưỡng và oxi cung cấp cho các tế bào trong toàn cơ thể và lấy các sản phẩm không cần thiết đến các cơ quan bài tiết. B. Vận chuyển các chất trong nội bộ cơ thể. C. Chuyển hóa năng lượng trong cơ thể. D. Chuyển hóa vật chất trong tế bào. Trang 5/7 - Mã đề thi 409
- Câu 39: Trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Nguyên tố khoáng đa lượng được cây sử dụng số lượng lớn để xây dựng các hợp chất hữu cơ chủ yếu của chất sống. II. Các nguyên tố vi lượng là thành phần không thể thiếu ở hầu hết các enzim. III. Một số nguyên tố khoáng vi lượng thường gặp là Fe, Cu, Zn, Mn, Mg, Co, S, Ca, K IV. Nguyên tố vi lượng được cây sử dụng một lượng rất ít, nhưng lại rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây. A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 40: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của giun đất thích nghi với sự trao đổi khí? A. Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn. B. Da luôn ẩm giúp khí dễ dàng khuếch tán qua. C. Tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn. D. Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp. II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 1. (1 điểm) Em hãy quan sát sơ đồ minh hoạ một số nguồn cung cấp nitơ cho cây: + Chú thích từ 1 đến 4. + Tại sao nói thực vật tắm mình trong bể nitơ mà vẫn thiếu nitơ. + Làm thế nào để bể nitơ trong không khí biến đổi thành dạng mà cây có thể sử dụng? Điều kiện để thực hiện quá trình này. Câu 2. ( 2 điểm) a. So sánh ba quá trình cố định CO2 ở các nhóm thực vật C3, C4, và CAM? b. Vì sao thực vật C4 và CAM không có hiện tượng hô hấp sáng? c. Trong hô hấp ở thực vật, ATP được tạo ra theo những con đường nào? ATP được sử dụng trong quá trình sinh lí nào trong cây? Câu 3. (1,5 điểm) a. Trình bày sự thông khí ở chim để cho thấy hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao? b. Tại sao thức ăn tiêu hoá ở dạ dày được chuyển xuống ruột non từng đợt với lượng nhỏ. Ý nghĩa sinh học của hiện tượng này. Câu 4. (1,5 điểm) a. Động mạch có những đặc tính sinh lí gì giúp nó thực hiện tốt nhiệm vụ của mình? Trang 6/7 - Mã đề thi 409
- b. Giải thích hiện tượng sau: Khi nghỉ ngơi, vận động viên thể thao có nhịp tim thấp hơn người bình thường nhưng lưu lượng tim thì vẫn giống người bình thường. ...................................HẾT................................... Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm. CBCT 1............................................................ CBCT 2.......................... Trang 7/7 - Mã đề thi 409

