Đề thi HSG văn hóa Cụm Tân Yên Tin học 11 - Đề 2 - Năm học 2021-2022 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)

doc 2 trang Gia Hân 12/01/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG văn hóa Cụm Tân Yên Tin học 11 - Đề 2 - Năm học 2021-2022 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_hsg_van_hoa_cum_tan_yen_tin_hoc_11_de_2_nam_hoc_2021.doc
  • docTIN 11_ĐÁP ÁN ĐỀ 2.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi HSG văn hóa Cụm Tân Yên Tin học 11 - Đề 2 - Năm học 2021-2022 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI CHỌN HSG VĂN HÓA CỤM TÂN YÊN CỤM TÂN YÊN NĂM HỌC 2021 - 2022 ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN: TIN HỌC 11 (Đề thi có 02 trang) Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề Họ tên thí sinh:....................................................................SBD........................................... Bài 1: Tam giác (5 điểm) Cho tọa độ của các điểm A, B, C trên mặt phẳng tọa độ. Hãy xác định xem A, B, C có phải là 3 đỉnh của một tam giác hay không, nếu là 3 đỉnh của tam giác thì tam giác đó nhọn, vuông hay tù. Dữ liệu: Dữ liệu vào cho trong file dạng text có tên TAMGIAC.INP chứa 6 số thực x 1, y1, x2, y2, x3, y3 trong đó (x1; y1), (x2; y2), (x3; y3) lần lượt là tọa độ các điểm A, B, C; Hai số cạnh nhau cách nhau bởi các dấu cách. Kết quả: Kết quả đưa ra file dạng text có tên TAMGIAC.OUT. File này gồm một dòng chứa xâu ký tự “Khong” nếu ABC không phải là tam giác hoặc “Tam giac nhon”, “Tam giac vuong”, “Tam giac tu” nếu ABC tương ứng là tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù. Ví dụ: TAMGIAC.INP TAMGIAC.OUT 1 2 3.5 2.7 8.5 4.10 Khong 5.2 7.33 10.2 7.33 8.15 13.01 Tam giac nhon 0 0.00 3.5 0 3.5 5 Tam giac vuong Bài 2: Phần tử lớn thứ nhất, thứ nhì của dãy (7 điểm) Cho dãy số nguyên q 1, q2, ., qN có ít nhất hai phần tử khác nhau (2 ≤ N ≤ 100), 4 4 -10 < qi <10 , i=1, ,N). Gọi a là giá trị lớn nhất dãy, b là giá trị lớn thứ nhì của dãy. Hãy tìm a và b (điều kiện a≠b). Dữ liệu: Đọc từ tệp văn bản MAX.INP gồm: - Dòng 1: Ghi số nguyên N - Dòng 2: Ghi các phần tử của dãy q1, q2, ., qN Kết quả: Ghi ra tệp văn bản MAX.OUT kết quả tìm được của bài toán. Mỗi kết quả ghi trên 1 dòng. Ví dụ: MAX.INP MAX.OUT 10 10 5 1 3 5 10 10 4 9 2 8 9 Bài 3: Số độc đắc (5 điểm) Chuẩn bị đón tết Nhâm Dần 2022, Tại siêu thị Điện Máy Tân Yên, Siêu thị tặng cho mỗi khách hàng một phiếu dự thưởng mỗi khi mua hàng. Khách hàng sau khi có phiếu dự thưởng điền đầy đủ họ tên và mã số dự thưởng rồi bỏ vào hòm phiếu dự thưởng. Mã dự thưởng là một số nguyên từ 1 đến 1000 được khách hàng tự ý điền vào. Siêu thị Điện Máy Tân Yên sẽ tìm số độc đắc để trao thưởng cho khách hàng may mắn mỗi ngày. Số độc đắc là số có ít người ghi vào phiếu dự thưởng nhất (số xuất hiện ít nhất trong các phiếu dự thưởng). Trong trường hợp có nhiều số độc đắc khác nhau thì chấp nhận số nhỏ nhất. Yêu cầu: Lập trình để tìm ra số độc đắc giúp chủ cửa hàng trên. 1
  2. Dữ liệu vào: Từ tệp BAI3.INP ở hai dòng - Dòng thứ nhất là số lượng khách tham gia bốc thưởng N. - Dòng thứ 2 là các mã dự thưởng cách nhau bởi một dấu cách. Kết quả ra: Ghi vào tệp BAI3.OUT một dòng duy nhất là số độc đắc Ví dụ BAI3.INP BAI3.OUT 6 15 15 22 22 96 96 25 Bài 4: Công ty xăng dầu (3 điểm) Công ty kinh doanh xăng dầu BX hiện có N lít xăng. Công ty nhận được M yêu cầu mua xăng của khách hàng (khách hàng được đánh số từ 1 đến M), mỗi yêu cầu cần mua một lượng xăng nhất định. Nếu công ty BX không đáp ứng đủ lượng xăng cần thiết thì sẽ bị mất lòng với khách hàng. Vì lượng xăng có thể không đủ cho tất cả các yêu cầu của khách hàng nên phải từ chối một số khách hàng nào đó. Công ty BX nhờ em tìm cách bán xăng cho các khách hàng chỉ làm mất lòng khách hàng ít nhất. Dữ liệu vào: Từ tệp văn bản BX.INP, có cấu trúc - Dòng 1 chứa 2 số N và M. (N và M nguyên dương, N<1 000 000, M<2 000) - Dòng 2 chứa M số nguyên dương, số thứ I trong M số là số lít xăng mà khách hàng thứ I yêu cầu mua (mỗi yêu cầu của khách đều nguyên dương và không quá 10 000 lít). Dữ liệu ra: Kết quả đưa ra tệp văn bản BX.OUT, theo cấu trúc: - Dòng 1: Chứa số S là số lượng các khách hàng mất lòng ít nhất. - Nếu S>0 thì dòng 2 chứa S số theo thứ tự tăng, số thứ j trong S số thể hiện khách hàng j mất lòng. Nếu có nhiều trường hợp thỏa mãn S thì chỉ cần đưa ra một trường hợp. (Trong tệp dữ liệu vào hoặc ra, các số trên cùng một dòng cách nhau ít nhất một dấu cách). Ví dụ về dữ liệu vào /ra: BX.INP BX.OUT 100 5 2 50 20 60 40 30 3 4 (có trường hợp khác: 1 3) ------------------- HẾT ------------------- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. CBCT 1: ....................................................... CBCT 2: ................................................ 2