Đề thi rèn kĩ năng Địa lí 11 (Lần 3) - Mã đề 684 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi rèn kĩ năng Địa lí 11 (Lần 3) - Mã đề 684 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_ren_ki_nang_dia_li_11_lan_3_ma_de_684_nam_hoc_2020_20.doc
11-3_1_dapancacmade.xls
Nội dung tài liệu: Đề thi rèn kĩ năng Địa lí 11 (Lần 3) - Mã đề 684 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)
- SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI LẦN 3 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ MÔN: LỚP 11 NĂM HỌC: 2020-2021 Thời gian làm bài: 50 phút; Mã đề thi 684 Họ, tên thí sinh:........................................................................SBD: CHÚ Ý: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt nam. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Câu 1: Khó khăn chủ yếu trong phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay là A. dịch bệnh vẫn đe dọa trên diện rộng. B. phổ biến hình thức chăn nuôi nhỏ. C. nhu cầu thị trường trong nước giảm. D. trình độ người lao động chưa cao. Câu 2: Vùng chịu ngập úng nghiêm trọng nhất của nước ta là: A. Đồng bằng sông Hồng. B. Bắc Trung Bộ. C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta? A. Hình thành các khu công nghiệp tập trung. B. Thành phần kinh tế nhà nước giảm tỉ trọng. C. Tỉ trọng dịch vụ khá cao nhưng chưa ổn định. D. Kinh tế ngoài Nhà nước đang giảm về tỉ trọng. Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, người Hmông, Dao, Pà Thẻn sống chủ yếu ở vùng nào? A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Đông Nam Bộ. C. Tây Nguyên. D. Đồng bằng sông Hồng. Câu 5: Đâu không phải là nguyên nhân làm cho đồng bằng sông Hồng bị ngập lụt? A. Lũ tập trung trong các hệ thống sông lớn. B. Mặt đất thấp, có đê bao bọc xung quanh. C. Do sạt lở bờ biển, nước biển tràn qua đê. D. Do mưa bão trên diện rộng. Câu 6: Rừng ngập mặn ở nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Nhiều loại gỗ quý hiếm. B. Năng suất sinh học cao. C. Tập trung ở ven biển Trung Bộ. D. Diện tích tăng nhanh. Câu 7: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết vùng nào sau có thềm lục địa mở rộng nhất? A. Bắc Bộ. B. Nam Bộ. C. Nam Trung Bộ. D. Bắc Trung Bộ. Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng về đô thị hóa ở nước ta? A. Trình độ đô thị hóa thấp. B. Số dân thành thị tăng. C. Phân bố đô thị không đều. D. Chủ yếu là các đô thị lớn. Câu 9: Phát biểu nào sau không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã trở vào)? A. Nhiệt độ trung bình năm trên 25 0C. B. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn. C. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo. D. Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt. Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân mùa của khí hậu nước ta? A. Miền Bắc có bốn mùa, thời tiết ổn định quanh năm. B. Tây Nguyên có mùa mưa lệch hẳn về thu đông. C. Miền Nam có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô rõ rệt. D. Trung Trung Bộ có mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. Câu 11: Cho bảng số liệu: TỈ SUẤT SINH VÀ TỈ SUẤT TỬ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1989 – 2015 (Đơn vị: ‰) Năm 1989 1999 2009 2015 Tỉ suất sinh 31,3 23,6 17,6 16,2 Tỉ suất tử 8,4 7,3 6,8 6,8 Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào không đúng về gia tăng dân số tự nhiên nước ta giai đoạn 1989- 2015 A. Gia tăng dân số tự nhiên năm 2015 trên 1%. B. Tỉ suất sinh giảm nhanh hơn tỉ suất tử. C. Gia tăng dân số tự nhiên giảm liên tục. D. Tỉ suất sinh và tỉ suất tử đều giảm. Trang 1/4 - Mã đề thi 684
- Câu 12: Khí hậu nước ta được phân thành miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam chủ yếu dựa vào sự khác nhau của các yếu tố nào sau đây? A. Chế độ gió trong năm và biên độ nhiệt trung bình năm. B. Nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt trung bình năm. C. Tổng lượng mưa trong năm và nhiệt độ trung bình năm. D. Chế độ gió và sự phân hóa tổng lượng mưa trong năm. Câu 13: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa? A. Được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt. B. Cấu trúc địa hình gồm hai hướng chính: tây bắc - đông nam và vòng cung. C. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. D. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông. Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào không đúng về hoạt động của bão ở nước ta? A. Tần suất bão tăng dần từ Bắc vào Nam. B. Vùng khí hậu Nam Bộ có tần suất bão nhỏ. C. Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam. D. Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ có tần suất bão lớn. Câu 15: Tại sao cơ cấu dân số theo độ tuổi có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta? A. Vì cơ cấu dân số theo độ tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của nước ta, cho biết nước ta có dân số trẻ hay dân số già. B. Vì cơ cấu dân số theo độ tuổi cho biết nước ta có dân số trẻ hay dân số già, biết được tình hình sinh, tử và gia tăng tự nhiên của dân số nước ta. C. Vì cơ cấu dân số theo độ tuổi cho biết nước ta có dân số trẻ hay dân số già, từ đó cho biết khả năng phát triển dân số của nước ta trong những giai đoạn tiếp theo. D. Vì cơ cấu dân số theo độ tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của nước ta, cho biết tốc độ gia tăng dân số của nước ta. Câu 16: Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta vì A. cơ cấu dân số trẻ, gia tăng tự nhiên còn rất cao. B. tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm còn gay gắt. C. nguồn lao động dồi dào, trình độ lao động thấp. D. quy mô dân số lớn, phân bố dân cư chưa hợp lí. Câu 17: Đặc điểm nào sau đây không đúng về vùng núi Tây Bắc: A. Núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế, địa hình cao nhất nước ta. B. Xen giữa là các thung lũng sông cùng hướng. C. Hướng nghiêng của địa hình là hướng Tây Bắc - Đông Nam. D. Được nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa. Câu 18: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâm kinh tế ở nước ta xếp theo thứ tự giảm dần về quy mô là A. TP.Hồ Chí Minh, Quy Nhơn, Đà Nẵng, Nha Trang. B. TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. C. TP.Hồ Chí Minh, Nha Trang, Đà Nẵng, Quy Nhơn. D. TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn. Câu 19: Quá trình đô thị hóa hiện nay ở nước ta phát triển chủ yếu là do A. nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường. B. quá trình công nghiệp hóa được đẩy mạnh. C. quá trình hội nhập quốc tế và khu vực. D. thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài. Trang 2/4 - Mã đề thi 684
- Câu 20: Cho biểu đồ sau: Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây? A. Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích điều, cao su, cà phê nước ta giai đoạn 2010 - 2016. B. Tốc độ tăng trưởng diện tích điều, cao su, cà phê nước ta giai đoạn 2010 - 2016. C. Diện tích điều, cao su, cà phê nước ta giai đoạn 2010 - 2016. D. Quy mô, cơ cấu diện tích điều, cao su, cà phê nước ta giai đoạn 2010 - 2016. Câu 21: Ảnh hưởng lớn nhất của đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta là A. mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa. B. tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. C. tăng cường thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước. D. tăng tỉ lệ lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật. Câu 22: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM VÀ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2018 (Đơn vị: nghìn ha) Năm 2005 2010 2015 2018 Cây công nghiệp hàng năm 861,5 797,6 676,8 581,7 Cây công nghiệp lâu năm 1633,6 2010,5 2154,5 2228,4 Để thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp phân theo nhóm cây nước ta năm 2005 và năm 2018, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Biểu đồ miền. B. Biểu đồ đường. C. Biểu đồ tròn. D. Biểu đồ cột. Câu 23: Câu 16 “Trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc” là biện pháp phát triển A. rừng đặc dụng. B. rừng phòng hộ. C. rừng ngập mặn. D. rừng sản xuất. Câu 24: Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay đang chủ yếu dựa vào nguồn thức ăn A. phụ phẩm của ngành thủy sản. B. phụ phẩm của hoa màu. C. thức ăn chế biến công nghiệp. D. đồng cỏ tự nhiên. Câu 25: Căn cứ vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết quy mô giá trị sản xuất cây lương thực trong tổng giá trị ngành trồng trọt (giai đoạn 2000 - 2007) thay đổi theo chiều hướng A. ổn định. B. tăng. C. giảm D. biến động. Câu 26: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết tổng lưu lượng nước trung bình trong mùa lũ của sông Hồng (tại trạm Hà Nội) đạt bao nhiêu m3/s? A. 23 850. B. 23 580. C. 4 770. D. 2 705. Câu 27: Trong quá trình hình thành đất ở nước ta, quá trình feralit bị ngưng trệ ở độ cao từ 2600m trở lên là do tác động kết hợp của A. vị trí địa lí và độ cao địa hình. B. độ cao địa hình và biển Đông. C. gió mùa Đông Bắc và hướng địa hình. D. độ cao địa hình và khí hậu. Câu 28: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ NĂM 2017 Năm 2000 2017 Diện tích (triệu ha) 7,67 7,71 Sản lượng (triệu tấn) 32,5 42,8 Từ bảng số liệu trên, cho biết năng suất lúa (tạ/ha) nước ta năm 2000 và năm 2017 lần lượt là A. 24,4 và 5,55. B. 4,2 và 5,5. C. 42,4 và 55,5. D. 424 và 555. Trang 3/4 - Mã đề thi 684
- Câu 29: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết tỉ lệ khách du lịch nội địa năm 2007 là bao nhiêu? A. 82% B. 19,1%. C. 56 %. D. 18% Câu 30: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, hãy cho biết cao nguyên nào nằm ở vùng núi Trường Sơn Nam? A. Đồng Văn. B. Sín Chải. C. Di Linh. D. Mộc Châu. Câu 31: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết các tỉnh nào sau đây có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh trên 60%? A. Hà Giang, Quảng Ninh, Kon Tum, Đắk Lắk. B. Yên Bái, Nghệ An, Lâm Đồng, Tây Ninh. C. Tuyên Quang, Quảng Bình, Kon Tum, Gia Lai. D. Tuyên Quang, Quảng Bình, Kon Tum, Lâm Đồng. Câu 32: Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản, vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ở nước ta hiện nay? A. Tăng cường vốn và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt. B. Tăng cường đánh bắt kết hợp phát triển nuôi trồng và chế biến. C. Hiện đại hoá phương tiện đánh bắt, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ. D. Phát triển công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường xuất khẩu. Câu 33: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, tuyến đường nào sau đây chạy gần như song song và có nhiều đoạn gặp nhau với quốc lộ 1? A. Đường Hồ Chí Minh. B. Đường biển Hải Phòng-TP. Hồ Chí Minh. C. Đường sắt Thống Nhất. D. Đường số 14. Câu 34: Khí hậu vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc là . A. mùa hạ đến sớm và hay có bão. B. mùa đông lạnh hơn và kết thúc sớm. C. mùa đông lạnh, đến sớm và kết thúc muộn hơn. D. mùa đông bớt lạnh, nhưng khô hơn. Câu 35: Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nướcta hiện nay? A. Diện tích mặt nước được mở rộng thêm. B. Nhu cầu khác nhau của các thị trường. C. Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm. D. Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở. Câu 36: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về diện tích trồng cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 2000 – 2007? A. Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn diện tích cây công nghiệp hàng năm. B. Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng liên tục. C. Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng liên tục. D. Diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn lớn hơn diện tích cây công nghiệp hàng năm. Câu 37: Căn cứ vào bản đồ Thủy sản ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất nước ta là A. An Giang. B. Kiên Giang. C. Đồng Tháp. D. Bà Rịa – Vũng Tàu. Câu 38: Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Các hệ thống sông đều có hướng tây bắc-đông nam. B. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, chủ yếu là các sông lớn. C. Nhịp điệu dòng chảy sông ngòi ổn định quanh năm. D. Phần lớn lượng nước từ lưu vực nằm ngoài lãnh thổ. Câu 39: Lãnh hải là vùng biển có đặc điểm: A. Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, có chiều rộng 12 hải lí. B. Tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở. C. Được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền các nước ven biển. D. Hợp với vùng tiếp giáp lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí. Câu 40: Các bề mặt phủ ba dan ở độ cao khoảng 200m phân bố chủ yếu ở A. Phía Tây đồng bằng sông Hồng. B. Tây Nguyên. C. vùng núi thấp Đông Bắc. D. Đông Nam Bộ. ---------------------------------------------------------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 684

