Đề thi rèn kĩ năng làm bài Lịch sử 11 (Lần 2) - Mã đề 683 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Mỏ Trạng (Có đáp án)

docx 4 trang Gia Hân 12/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi rèn kĩ năng làm bài Lịch sử 11 (Lần 2) - Mã đề 683 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Mỏ Trạng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_ren_ki_nang_lam_bai_lich_su_11_lan_2_ma_de_683_nam_ho.docx
  • xlsxĐÁP ÁN RÈN KĨ NĂNG LẦN 2- MÔN SỬ 11.xlsx

Nội dung tài liệu: Đề thi rèn kĩ năng làm bài Lịch sử 11 (Lần 2) - Mã đề 683 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Mỏ Trạng (Có đáp án)

  1. SỞ GD& ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI RÈN KĨ NĂNG LÀM BÀI LẦN 2 TRƯỜNG THPT MỎ TRẠNG NĂM HỌC 2023 - 2024 MÔN: LỊCH SỬ KHỐI 11 -------------------- Thời gian làm bài: 50 (Đề thi có _04__ trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 683 Câu 1. Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân A. Mỹ và Đức. B. Anh và Pháp. C. Tây Ban Nha D. I-ta-li-a và Nhật. Câu 2. Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách A. "đồng hóa". B. "ngu dân". C. "chia để trị". D. "phản phong". Câu 3. Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây? A. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng. B. Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của cuộc cách mạng tư sản. C. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước. D. Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân. Câu 4. Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1858-1884) thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây? A. Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước. B. Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra chưa sôi nổi. C. Quân Pháp luôn huy động lực lượng áp đảo, vũ khí mạnh. D. Hạn chế về giai cấp lãnh đạo và đường lối đấu tranh. Câu 5. Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt? A. Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng. B. Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt. C. Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng. D. Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực. Câu 6. Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây? A. Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam. B. Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước. C. Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng. D. Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự, kinh tế. Câu 7. Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á A. đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật. B. trong giai đoạn phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa. C. đang trong giai đoạn bắt đấu mới hình thành. D. suy thoái khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội. Câu 8. Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của A. Mỹ. B. Pháp. C. Bồ Đào Nha. D. Tây Ban Nha. Câu 9. Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất? A. Nhật B. I-ta-li-a. C. Đức. D. Anh. Câu 10. Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây? A. Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết. B. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, khu vực Mỹ-La tinh. C. Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế. D. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết. Câu 11. Nội dung nào sau đây khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến? A. Xóa bỏ sự trên lệch giàu nghèo ở các nước tư bản lớn. B. Tệ nạn xã hội ở các nước tư bản không còn diễn ra. Mã đề 683 Trang 1/4
  2. C. Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ nước Anh. D. Giải quyết được tình trạng nghèo đói trên toàn cầu. Câu 12. Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỷ XVIII với cuộc cách mạng tư sản Anh là gì? A. Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân. B. Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc. C. Giai cấp tư sản tham gia lãnh đạo cách mạng. D. Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước. Câu 13. Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây? A. Là quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng. B. Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền. C. Là trung tâm văn hóa bật nhất phương Đông. D. Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại. Câu 14. Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm khác biệt nào sau đây? A. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để. B. Đưa đất nước thoát khỏi họa ngoại xâm. C. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân. D. Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc. Câu 15. Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây? A. Vườn không nhà trống. B. Vây thành, diệt viện. C. Đánh nhanh, thắng nhanh. D. Chủ động kết thúc chiến tranh. Câu 16. Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu A. phát triển khoa học – kĩ thuật. B. thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài. C. nguyên liệu và nguồn nhân công. D. giải quyết tình trạng thất nghiệp. Câu 17. Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây? A. Đánh nhanh, thắng nhanh. B. Vườn không nhà trống. C. Tiên phát chế nhân. D. Vây thành, diệt viện. Câu 18. Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á A. Bồ Đào Nha. B. Anh. C. Tây Ban Nha. D. Pháp. Câu 19. Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi? A. Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung. B. Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền. C. Kháng chiến chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn. D. Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần. Câu 20. Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với A. tình hình văn hóa - xã hội của quóc gia. B. chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước. C. chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước. D. sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam. Câu 21. Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây? A. Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. B. Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á. C. Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi. D. Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. Câu 22. Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội? A. Trung Quốc. B. Việt Nam. C. Triều Tiên. Câu 23. Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã A. sử dụng chế độ quân chủ lập hiến. B. sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai. Mã đề 683 Trang 2/4
  3. C. đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền. D. duy trì thế lực phong kiến ở địa phương. Câu 24. Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây? A. Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt. B. Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ. C. Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú. D. Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí. Câu 25. Thực tiễn các chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm quý báu nào sau đây? A. Duy trì chính sách đối ngoại hòa bình, láng giềng thân thiện. B. Chủ động hòa hiếu với các nước lớn để tránh nguy cơ chiến tranh. C. Giữ gìn bản sắc văn hóa, không hòa nhập với văn hóa bên ngoài. D. Lấy sức mạnh nội tại của quốc gia làm nền tảng duy trì hòa bình. Câu 26. Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên ở thế kỷ XIII của nhân dân Việt Nam, tiếng hô “Sát Thát” ở hội nghị Bình Than, quyết tâm “Đánh” tại Hội nghị Diên Hồng cùng lá cờ thêu sáu chữ vàng “Phá giặc mạnh, báo ân vua” đã thể hiện A. sự bàn bạc nhất trí đánh giặc của quân dân nhà Trần. B. thái độ xem nhẹ hành động xâm lược của quân dân nhà Trần. C. tinh thần của “Hào khí Đông A” dưới triều Trần. D. quyết tâm chủ động tấn công giặc của quân dân nhà Trần. Câu 27. Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống giặc ngoại xâm? A. Tinh thần đoàn kết keo sơn. B. Tinh thần quân hiếu chiến. C. Trí thông minh sáng tạo. D. Lòng yêu nước tha thiết. Câu 28. Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã A. kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu. B. phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp. C. chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông. D. chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói. Câu 29. Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là A. Đông Nam Á lục địa. B. bán đảo Cà Mau. C. bán đảo Ban Căng. D. Đông Nam Á hải đảo. Câu 30. Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc? A. Thực hiện cải cách mở cửa. B. Xây dựng chủ nghĩa xã hội. C. Xây dựng chủ nghĩa tư bản. D. Xây dựng dân giàu, nước mạnh. Câu 31. Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây? A. Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ. B. Là khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông - Tây. C. Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí. D. Là khu vực có tình trạnh chính trị không ổn định do bị chia cắt. Câu 32. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam? A. Các cuộc đấu tranh đều diễn ra dưới sự lãnh đạo của triều đình. B. Dựng nước đi đôi với giữ nước, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa. C. Các triều đại phong kiến đều phát huy được khối đại đoàn kết toàn dân. D. Tât cả các cuộc đấu tranh diễn ra đều giành được thắng lợi vang dội. Câu 33. Từ sự thất bại của một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm quý báu nào sau đây? A. Coi trọng việc xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân. B. Phát huy sức mạnh nội tại của quốc gia làm nền tảng duy trì hòa bình. C. Chính sách hòa hiếu với các nước lớn để tránh nguy cơ chiến tranh. D. Giữ gìn bản sắc văn hóa, không hòa nhập với văn hóa bên ngoài. Mã đề 683 Trang 3/4
  4. Câu 34. Điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì? A. Tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa. B. Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách. C. Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á. D. Đều lệ thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây. Câu 35. Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây? A. Bru-nây. B. Xiêm. C. In-đô-nê-xi-a. D. Ma-lai-xi-a. Câu 36. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về nguyên nhân làm nên chiến thắng trong các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược của nhân dân Việt Nam trước năm 1945? A. Triều đình phát huy tốt vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc. B. Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến mang tính quyết định. C. Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước nồng nàn. D. Vai trò lãnh đạo sáng suốt, mưu trí của các vị tướng tài. Câu 37. Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo A. liên kết với các nước trong khu vực. B. thể chế Tổng thống Liên bang. C. con đường xã hội chủ nghĩa. D. con đường tư bản chủ nghĩa. Câu 38. Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của A. Nhật Bản. B. phương Tây. C. Ấn Độ. D. Trung Quốc. Câu 39. Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), kế sách “Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt nhằm mục đích nào sau đây? A. Phô trương tiềm lực quân sự mạnh của Đại Việt. B. Ngăn chặn âm mưu xâm lược của quân Tống. C. Xây dựng căn cứ quân sự ngay trong lòng quân địch. D. Mở rộng biên giới lãnh thổ sang nước Tống. Câu 40. Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) của Ngô Quyền có điểm khác biệt nào so với các cuộc đấu tranh khác của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc? A. Buộc chính quyền phương Bắc công nhận độc lập. B. Lần đầu tiên khôi phục được độc lập dân tộc. C. Mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc. D. Lần đầu tiên thành lập chính quyền mới, tự trị. ------ HẾT ------ Mã đề 683 Trang 4/4