Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 11 (Lần 2) - Mã đề 000 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 11 (Lần 2) - Mã đề 000 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_ren_ki_nang_lich_su_11_lan_2_ma_de_000_nam_hoc_2024_2.docx
SỬ 11. DapAn_mau 2025.xlsx
QM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
Nội dung tài liệu: Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 11 (Lần 2) - Mã đề 000 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ RÈN KĨ NĂNG LẦN 2 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: Lịch sử 11 -------------------- Thời gian làm bài: 90 phút (Đề thi có ___ trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 000 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Sau khi khởi nghĩa giành thắng lợi (544), Lý Bí đã A. lập ra nhà nước Đại Cồ Việt. B. lên ngôi vua, lấy hiệu là Lý Nam Đế. C. tiến hành cải cách đất nước. D. xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa. Câu 2. Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (40-43) đã A. giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng 60 năm. B. thắng lợi, lật đổ ách cai trị của nhà Ngô, giành độc lập dân tộc. C. chấm dứt thời kì Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài. D. thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí anh hùng của phụ nữ Việt Nam. Câu 3. “Là đỉnh cao trong cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân chống cách áp bức bóc lột ở Đại Việt thế kỉ XVIII , góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia” là ý nghĩa của A. khởi nghĩa Lam Sơn. B. phong trào Tây Sơn. C. khởi nghĩa Phùng Hưng. D. kháng chiến chống quân Nam Hán. Câu 4. “Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn/Vùi con đỏ dưới tầng hầm tai vạ” là lí do đưa tới sự bùng nổ cuộc khởi nghĩa, phong trào nào dưới đây? A. khởi nghĩa Lam Sơn. B. phong trào Tây Sơn. C. khởi nghĩa Phùng Hưng. D. khởi nghĩa Bà Triệu. Câu 5. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam? A. Nhân nhượng kẻ thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình. B. Chú trọng việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. C. Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện “toàn dân đánh giặc”. D. Phát động khẩu hiệu đấu tranh phù hợp để tập hợp lực lượng. Câu 6. Nhận thức nào sau đây không đúng về các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1945)? A. Luôn xác định rõ mục tiêu và đối tượng đấu tranh. B. Kết hợp nhiệm vụ giải phóng dân tộc với bảo vệ. C. Nhằm mục tiêu cao nhất là giải phóng dân tộc. D. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Câu 7. Để khuyến khích và đề cao chữ Nôm, Hồ Quý Ly đã thực hiện biện pháp nào sau đây? A. Dịch nhiều sách chữ Hán sang chữ Nôm. B. Chính thức đưa văn thơ Nôm vào nội dung thi cử. C. Bắt buộc tất cả sách biên soạn bằng chữ Nôm. D. Mở trường dạy học hoàn toàn bằng chữ Nôm. Câu 8. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV? A. Mối quan hệ giao bang với các nước ngày càng mở rộng. B. Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng. C. Kinh tế trì trệ, mất mùa, đói kém diễn ra thường xuyên. D. Các cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra khắp nơi. Mã đề 000 Trang 1/4
- Câu 9. Nội dung nào dưới đây phản ánh rõ nét tính thực tiễn trong cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly? A. Trong kì thi Hương có thêm môn làm tính. B. Dạy văn chương, chữ Nôm cho các phi tần. C. Tổ chức các kì thi Đình, lấy đỗ gần 200 người. D. Đặt danh hiệu Tam khôi cho 3 người đỗ đầu. Câu 10. Theo cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV), cơ quan chức năng cao cấp chủ chốt trong bộ máy triều đình, do nhà vua trực tiếp điều hành, chịu trách nhiệm trước vua là A. Lục bộ. B. Lục khoa. C. Lục tự. D. Thống chính ty. Câu 11. “Khoa cử các đời thịnh trị nhất là đời Hồng Đức. Cách lấy đồ rộng rãi, cách chọn người công bằng đời sau không thể theo kịp. Trong nước không để thiếu sót nhân tài, triều đình không dùng lầm người kém” (Phan Huy Chú, Lịch triều hiến chương loại chí, Tập 2, NXB Giáo Dục Hà Nội, 2007, tr.18) Phương án nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về nội dung của đoạn trích? A. Giáo dục - khoa cử của nhà Nguyễn được chú trọng và có nhiều đổi mới. B. Giáo dục - khoa cử của nhà Lê được chú trọng và có nhiều đổi mới. C. Hình thức tuyển chọn quan lại thông qua dòng tộc và tiến cử của triều Lê. D. Nghĩa vụ và trách nhiệm của các nhân tài đối với vấn đề khoa cử của triều Lê. Câu 12. Mô hình nhà nước quân chủ chuyên chế thời Lê sơ đã ảnh hưởng như thế nào đến các nhà nước phong kiến ở Việt Nam ở giai đoạn sau? A. Đặt nền móng cho sự hình thành chế độ phong kiến. B. Mô hình thử nghiệm cho các triều đại phong kiến. C. Trở thành khuôn mẫu cho các triều đại về sau. D. Hình mẫu thí điểm cho các triều đại phong kiến. Câu 13. Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ giúp vua tiếp nhận và xử lí công văn? A. Nội các. B. Đô sát viện. C. Cơ mật viện. D. Thái y viện. Câu 14. Đề khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất của triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã tiến hành A. chia cả nước thành ba vùng. B. cuộc cải cách hành chính. C. bãi bỏ chế độ tập quyền. D. cải tổ tổ chức hành chính. Câu 15. Một trong những mặt tích cực của cuộc cải cách hành chính của Minh Mạng nửa đầu XIX là A. phát huy thành quả trong cải cách của Hồ quý Ly và Lê Thánh Tông thế kỉ XV. B. đổi mới và thống nhất được hệ thống hành chính quốc gia. C. giải quyết được khủng hoảng toàn diện của xã hội phong kiến. D. chuyển sang một hình thái kinh tế- xã hội cao hơn. Câu 16. Cải cách hành chính của vua Minh Mạng (1831 - 1832) và vua Lê Thánh Tông (thế kỷ XV) có điểm chung là A. đều chia nước ta thành nhiều tỉnh để thuận lợi trong việc quản lý. B. nhằm củng cố và hoàn thiện bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế. C. không lập Hoàng hậu và không phong tước Vương cho người ngoài họ. D. bãi bỏ cấp trung gian, không lập Tể tướng và không lấy đỗ Trạng nguyên. Câu 17. Biển Đông là biển thuộc A. Thái Bình Dương. B. Ấn Độ Dương. C. Bắc Băng Dương. D. Đại Tây Dương. Câu 18. Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông đường biển huyết mạch nối liền A. châu Âu và châu Á. B. châu Phi và châu Mĩ. C. châu Âu và châu Phi. D. châu Á và châu Mĩ. Câu 19. Hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới tính theo A. tổng lượng khách du lịch quốc tế hằng năm. B. tổng số lượng tàu thuyền qua lại hàng năm. C. tổng sản lượng dầu mỏ khai thác được hằng năm. D. tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm. Câu 20. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Mã đề 000 Trang 2/4
- Đông? A. Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á. B. Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật. C. Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn. D. Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa dạng. Câu 21. Đoạn tư liệu dưới đây đề cập đến tầm quan trọng chiến lược nào của Biển Đông? “Ven Biển Đông có trên 530 cảng biển, trong đó có 2 cảng lớn và hiện đại bậc nhất là cảng Xin-ga-po và cảng Hồng Kông. Khoảng 45% khối lượng hàng hóa xuất khẩu của Nhật Bản và 55% lượng hàng hóa xuất khẩu của các nước ASEAN được vận chuyển qua tuyến đường này”. A. Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư giữa Đông Nam Á và châu Á. B. Biển Đông là một phần quan trọng kết nối phương Đông và phương Tây. C. Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới. D. Phần lớn hàng hóa xuất khẩu của các nước khu vực châu Á đều đi qua Biển Đông. Câu 22. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về chính trị - an ninh của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương? A. An ninh trên Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh trong khu vực. B. Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước lớn. C. Biển Đông là nhân tố duy nhất thúc đẩy sự phát triển của các quốc gia ven biển. D. Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của các nền văn minh lớn trên thế giới. Câu 23. Hệ thống đảo và quần đảo của Việt Nam có vị trí nào sau đây trong việc đảm bảo an ninh hàng hải trên biển Đông? A. Là nơi tổ chức các sự kiện quốc tế để quảng bá về biển đảo Việt Nam. B. Là vị trí chiến lược để theo dõi, kiểm soát hoạt động hàng hải trên biển. C. Là nơi tập trung nhiều cơ sở công nghiệp chế tạo các loại tàu thuyền lớn. D. Là khu vực duy nhất để khai thác các nguồn năng lượng tái tạo từ biển. Câu 24. Biển Đông được đánh giá là vùng biển có tầm quan trọng về an ninh - quốc phòng vì lý do nào sau đây? A. Đây là nơi các quốc gia trong khu vực xây dựng nhiều căn cứ quân sự quan trọng. B. Đây là nơi từng xảy ra các cuộc xung đột lớn giữa các cường quốc trong quá khứ. C. Có vị trí chiến lược là tuyến giao thông giao thương của khu vực và quốc tế. D. Biển Đông có điều kiện phù hợp để xây dựng nhiều căn cứ hải quân và sân bay. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ khoảng những năm 30 của thế kỉ XVIII, xã hội Đại Việt từng bước lâm vào khủng hoảng. Ở Đàng Ngoài, chính quyền Lê - Trịnh suy thoái, không chăm lo đời sống nhân dân. Nhiều năm mất mùa, đói kém. Các cuộc khởi nghĩa nông dân liên tục bùng nổ, đặc biệt là dưới thời chúa Trịnh Giang (1729 - 1740). Ở Đàng Trong, năm 1765, Nguyễn Phúc Thuần lên ngôi chúa khi còn nhỏ tuổi. Đại thần Trương Phúc Loan được phong là Quốc phó, thao túng mọi việc, tham lam vô độ. Tầng lớp quý tộc, quan lại ở Đàng Trong sống hưởng lạc, xa xỉ ” ( SGK lịch sử 11, Bộ Cánh diều, trang 59) a) Phong trào nông dân Tây Sơn là sự quật khởi của các tầng lớp nhân dân bị áp bức đứng lên lật đổ các thế lực phong kiến thống trị suy tàn. b) Nguyên nhân chính dẫn tới sự bùng nổ của phong trào nông dân Tây Sơn là do mâu thuẫn giữa nông dân với chính quyền Đàng Trong. c) Từ giữa thế kỉ XVIII, đặc điểm nổi bật của chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong là từng bước thực hiện cải cách để thoát ra khỏi khủng hoảng suy yếu. d) Nhiều cuộc khởi nghĩa ở Đàng Trong và Đàng Ngoài bị dập tắt, nhưng đã góp phần làm cho triều đình nhà Lê càng mau chóng sụp đổ. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Mã đề 000 Trang 3/4
- “Năm 1397, Hồ Quý Ly đặt ra phép hạn điền, tức là hạn chế việc sở hữu ruộng tư. Theo đó, trừ đại vương và trưởng công chúa (số này rất ít), còn tất cả mọi người, từ quý tộc cho đến thứ dân, đều bị hạn chế số ruộng tư (tối đa 10 mẫu), cho phép lấy ruộng tư chuộc tội. Nhà nước tiến hành đo đạc lại ruộng đất, diện tích thừa phải sung công...Phép hạn điền đã đánh mạnh vào thế lực của tầng lớp quý tộc điền trang và địa chủ tư hữu, tăng nguồn thu nhập sưu thuế cho nhà nước”. (Nguyễn Quang Ngọc, Tiến trình Lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2005, tr. 84-87) a) Phép hạn điền là một trong những nội dung tiến bộ trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly. b) Phép hạn điền không phù hợp với nền kinh tế nông nghiệp của đất nước thời điểm đó. c) Phép hạn điền có tác dụng hạn chế việc sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân. d) Phép hạn điền đã xóa bỏ hoàn toàn tầng lớp quý tộc, địa chủ của nhà Hồ cùng thời kì. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau: “Nạn cướp biển và khủng bố trên biển Đông luôn ở mức cao, nhất là sau vụ tấn công khủng bố tự sát vào tàu chở dầu của Pháp tháng 10-2002. Do đó, vùng biển này hết sức quan trọng đối với tất cả các nước trong khu vực về địa chiến lược, an ninh, giao thông hàng hải và kinh tế, nhất là đối với Mỹ và Nhật Bản. Biển Đông còn có liên hệ và ảnh hưởng đến khu vực khác, nhất là Trung Đông. Vì vậy, nếu biển Đông bị một nước hoặc một nhóm nước liên minh nào khống chế sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích an ninh, chính trị, kinh tế của khu vực và thế giới. Đối với Việt Nam, biển Đông đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. (Nguồn: va-the-gioi) a) Đoạn tư liệu trên phản ánh những thách thức đối với biển Đông hiện nay. b) Vấn đề an ninh trên biển Đông tác động trực tiếp đến lợi ích của các quốc gia và thế giới. c) Đoạn tư liệu trên đề cập tới vị trí địa bàn chiến lược quan trọng của biển Đông đối với thế giới. d) Đoạn tư liệu trên là nội dung tuyên truyền bảo vệ chủ quyền và phát triển bền vững biển, đảo ở Việt Nam và trên thế giới. Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Từ năm 1831, với cuộc cải cách hành chính của Minh Mạng – vị vua thứ hai của triều Nguyễn, lãnh thổ Việt Nam được chia thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên. Cấp tỉnh lần đầu tiên xuất hiện trong lịch sử hành chính quốc gia và tiếp tục được duy trì đến ngày nay với vị trí là cấp hành chính địa phương cao nhất. a) Cải cách của vua Minh Mạng là một trong các cuộc cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam. b) Các tỉnh của Việt Nam ngày nay vẫn được giữ nguyên từ thời vua Minh Mạng. c) Việc chia nước ta thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên đã góp phần gia tăng quyền lực của nhà vua và triều đình. d) Cấu trúc phân cấp hành chính địa phương tỉnh, huyện, xã được vua Minh Mạng học hỏi từ mô hình nhà nước phương Tây. ------ HẾT ------ Mã đề 000 Trang 4/4

