Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 11 (Lần 3) - Mã đề 682 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 11 (Lần 3) - Mã đề 682 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_ren_ki_nang_lich_su_11_lan_3_ma_de_682_nam_hoc_2020_2.doc
SU11_1_dapancacmade.xls
Nội dung tài liệu: Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 11 (Lần 3) - Mã đề 682 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)
- SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI LẦN 3 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ MÔN: LỊCH SỬ LỚP 11 NĂM HỌC: 2020-2021 Thời gian làm bài: 50 phút; Mã đề thi 682 Họ, tên thí sinh:........................................................................SBD: Câu 1: Để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã có biện pháp gì dưới đây? A. Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới. B. Cấm dùng gạo, ngô để nấu rượu. C. Nhường cơm sẻ áo, hủ gạo cứu đói. D. Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo. Câu 2: Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu- đông 1947 nhằm mục đích A. giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước. B. buộc ta phải đàm phán với những điều khoản có lợi cho chúng. C. khóa chặt biên giới Việt- Trung chặn nguồn lien lạc của ta với thế giới. D. nhanh chóng kết thúc chiến tranh. Câu 3: Tháng 2-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa-Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây? A. Hội nghị đại biểu để thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào. B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương. C. Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt. D. Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I. Câu 4: Mục đích của Đảng và Chính phủ khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Tạm ước (14-9-1946) là gì? A. Có thêm thời gian để xây dựng và củng cố lực lượng. B. Tránh cùng lúc đối đầu với nhiều kẻ thù. C. Tập trung vào kẻ thù chính. D. Hạn chế việc Pháp và Trung Hoa Dân quốc câu kết với nhau. Câu 5: Biện pháp chủ yếu nào dưới đây được đề ra trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi (1950)? A. Xây dựng thêm hệ thống đồn bốt ở Trung du và đồng bằng Bắc bộ. B. Tăng cường lực lượng quân viễn chinh ở Trung du và đồng bằng Bắc bộ. C. Thiết lập hệ thống giao thông hào ở Trung du và đồng bằng Bắc bộ. D. Thiết lập vành đai trắng bao quanh Trung du và đồng bằng Bắc bộ. Câu 6: Các cuộc chiến tranh trong lịch sử Việt Nam thế kỉ XX cho thấy nhân dân Việt Nam A. luôn sử dụng biện pháp hòa bình để đối phó với chiến tranh xâm lược. B. chỉ tiến hành chiến tranh khi không thể sử dụng biện pháp hòa bình. C. kiên quyết tiến hành chiến tranh khi kẻ thù đe dọa nền độc lập dân tộc. D. có tinh thần nhân đạo cao cả, hết sức tránh mọi khả năng chiến tranh. Câu 7: Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi (1950) được thực hiện đã tác động gì đến cuộc kháng chiến chống Pháp của ta? A. Làm cho cuộc kháng chiến trở nên khó khăn, phức tạp. B. Gặp khó khăn trong việc tổ chức xây dựng lực lượng kháng chiến. C. Hạn chế sự chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa. D. Thu hẹp vùng tự do, vùng giải phóng của ta Câu 8: Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt-Mĩ (9.1951) vì lí do chủ yếu nào dưới đây? A. Ràng buộc Chính phủ Bảo Đại vào Mĩ. B. Củng cố vị thế của Mĩ ở Đông Dương. C. Can thiệp vào Đông Dương về kinh tế. D. Củng cố chính quyền Bảo Đại. Câu 9: Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Giơnevo năm 1954 là A. các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực. B. các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương. C. các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương. D. hiệp định cấm đưa quân đội và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương. Câu 10: Đảng ta đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?. A. Pháp không thực hiện Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946. B. Nền độc lập chủ quyền nước ta bị đe dọa nghiêm trọng. C. Chúng ta muốn hòa bình xây dựng đất nước. Trang 1/4 - Mã đề thi 682
- D. Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội. Câu 11: Bước vào Đông Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp – Mĩ là A. giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ. B. giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. C. giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”. D. giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới. Câu 12: Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam được tiến hành trong điều kiện A. đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường, hai phe với đỉnh cao là cuộc chiến tranh lạnh kéo dài tới hơn bốn thập niên. B. nước ta đã có độc lập và chính quyền. C. vừa kháng chiến vừa kiến quốc. D. nước ta gặp muôn vàn khó khăn và thử thách, vừa xây dựng chính quyền cách mạng, vừa đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản. Câu 13: Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng 12-1946 đã phát huy đường lối đấu tranh nào sau đây của dân tộc ta? A. Chiến tranh đánh nhanh thắng nhanh. B. Chiến tranh tranh thủ sự giúp đỡ hoàn toàn bên ngoài. C. Chiến tranh nhân dân. D. Chiến tranh tâm lí. Câu 14: Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào? A. Chính trị. B. Kinh tế. C. Quân sự. D. Ngoại giao. Câu 15: Tác động của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953 – 1954) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) tạo điều kiện thuận lợi cho A. cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi. B. cuộc đấu tranh quân sự và ngoại giao của ta giành thắng lợi. C. cuộc đấu tranh quân sự của ta giành thắng lợi. D. miền Bắc tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa. Câu 16: Thắng lợi nào dưới đây đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp? A. Chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2 - 1954. B. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954. C. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954. D. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết. Câu 17: Để giải quyết nạn đói mang tính chiến lược lâu dài, biện pháp nào dưới đây là cơ bản nhất? A. Chia lại ruộng công cho dân nghèo. B. Kêu gọi sự cứu trợ từ bên ngoài. C. Tăng gia sản xuất thực hành tiết kiệm. D. Phát động ngày đồng tâm. Câu 18: Điểm mới trong xác định kẻ thù của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1951- 1953 so với giai đoạn 1946- 1950 là gì? A. Chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ. B. Chống thực dân Pháp và phong kiến. C. Chống thực dân Pháp và tay sai. D. Chống thực dân Pháp và các đảng phái phản động. Câu 19: Kết luận của Nguyễn Ái Quốc “muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình” (1919) sau này đã được cụ thể hóa trong đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946) là A. trường kì kháng chiến. B. toàn dân kháng chiến. C. tự lực cánh sinh. D. toàn diện kháng chiến. Câu 20: Cho các dữ liệu lịch sử phản ánh hành động của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương (1945-1954) - Tháng 3/1947, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch tấn công căn cứ địa Việt Bắc nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh. - Năm 1949, Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4 và chuẩn bị một kế hoạch lớn tiến công Việt Bắc lần thứ hai mong giành thắng lợi để nhanh chóng kết thúc chiến tranh. - Cuối năm 1950, Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi mong muốn kết thúc nhanh chiến tranh. - Năm 1953, Pháp- Mĩ đề ra kế hoạch Nava với hi vọng giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”. Trang 2/4 - Mã đề thi 682
- Những hành động trên của Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương chứng tỏ điều gì? A. Quân Pháp trên chiến trường ngày càng lâm vào thế phòng ngự bị động. B. Chiến tranh Đông Dương là một cuộc chiến tranh phi nghĩa. C. Ý chí của Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương từng bước bị sụp đổ hoàn toàn. D. Quân Pháp bị sa lầy và thất bại về chiến lược trong cuộc chiến tranh Đông Dương. Câu 21: Theo kế hoạch Rơve, thực dân Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4 nhằm mục đích gì? A. Khóa chặt biên giới Việt-Trung, ngăn chặn sự liên lạc của ta với thế giới. B. Củng cố vùng chiếm đóng ở biên giới phía Bắc. C. Ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV. D. Chia cắt chiến trường hai nước Việt Nam và Lào. Câu 22: Đầu 1950, Mĩ từng bước can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương chứng tỏ A. cuộc chiến tranh Đông Dương mang thêm tính chất của cuộc Chiến tranh lạnh. B. nhân dân Đông Dương giờ đây chỉ tập trung đối phó với Mĩ. C. Mĩ sẽ thay thế Pháp tại chiến trường Đông Dương. D. Mĩ chỉ muốn hỗ trợ Pháp trong chiến tranh Đông Dương. Câu 23: Chiến thuật của Pháp khi tấn công lên Việt Bắc là A. tạo 2 gọng kềm từ Thất Khê và Cao Bằng lên. B. nhảy dù bất ngờ tấn công vào Việt Bắc. C. bao vây, triệt đường tiếp tế của ta. D. tạo thế 2 gọng kìm và khép lại ở Đài Thị. Câu 24: Trước tình thế sa lầy của Pháp ở Đông Dương (1950-1953), Mĩ đã có hành động gì? A. Chuẩn bị can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương. B. Từng bước can thiệp sâu vào Đông Dương. C. Bắt đầu can thiệp vào Đông Dương. D. Cấu kết với các thế lực phản động từng bước can thiệp vào Đông Dương. Câu 25: Nội dung cơ bản của bản Tạm ước Việt – Pháp (14-9-1946) là: A. Nhượng cho Pháp một số quyền lợi chính trị. B. Ta nhượng bộ thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế - văn hoá ở Việt Nam. C. Ngừng bắn ngay ở Nam Bộ. D. Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ tự trị nằm trong khối Liên Hiệp Pháp. Câu 26: Đại hội nào dưới đây đã quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, CPC một Đảng Mác-Lênin riêng? A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951) B. Đại hội đại biểu toàn quốc thứ III (9-1960) C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976) D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935) Câu 27: Điểm khác nhau về bối cảnh Pháp thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi năm 1950 so với kế hoạch Rơve năm 1949 là gì? A. Mĩ can thiệp sâu vào Đông Dương. B. Nhân dân Pháp phản đối cuộc chiến tranh Đông Dương. C. Thực hiện trong thế bị động. D. Pháp đang giành thế chủ động trên chiến trường. Câu 28: Từ thành công của Đại hội Đảng toàn quốc lần II (2-1951), bài học cơ bản nào Việt Nam có thể rút ra để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay? A. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. B. Tăng cường khối đoàn kết dân tộc. C. Tăng cường sự đoàn kết quốc tế. D. Tăng cường tiềm lực kinh tế, quốc phòng. Câu 29: Hội nghị Giơnevơ được triệu tập trong bối cảnh quốc tế như thế nào? A. Xu thế của thế giới là giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng quân sự. B. Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ. C. Quan hệ Xô – Mỹ đã chuyển sang đối thoại. D. Xu thế của thế giới là giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng. Câu 30: Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chứng tỏ điều gì? A. sự thoả hiệp của Pháp đối với Chính phủ ta. B. sự nhân nhượng của lực lượng cách mạng. C. sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao. D. Chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ. Trang 3/4 - Mã đề thi 682
- Câu 31: Cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp (1945 - 1954) được kết thúc bằng sự kiện nào? A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. B. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (21 - 7 - 1954). C. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954. D. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950. Câu 32: Nhiệm vụ cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cần thực hiện sau Cách mạng tháng Tám là gì? A. Giải quyết khó khăn về tài chính. B. Giải quyết nạn dốt. C. Xây dựng chính quyền cách mạng. D. Giải quyết nạn đói. Câu 33: Đầu 1950, việc các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với nước ta thể hiện A. Nước ta muốn là bạn với tất cả các nước trên thế giới. B. Vị thế của nước ta được nâng cao trên trường quốc tế. C. nước ta chỉ đặt quan hệ ngoại giao với các nước Xã hội chủ nghĩa. D. chỉ các nước Xã hội chủ nghĩa muốn đặt quan hệ ngoại giao với ta. Câu 34: Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945 là gì? A. Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản. B. Thành lập chính phủ chính thức và thông qua hiến pháp mới. C. Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới. D. Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói. Câu 35: Sách lược chung của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám (1945-1946) là A. lợi dụng mâu thuẫn giữa các kẻ thù để loại bỏ từng kẻ thù, cuối cùng chỉ còn lại ít kẻ thù nhất. B. tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột. C. “hòa để tiến”. D. sử dụng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng. Câu 36: Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. B. truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc. C. căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân. D. tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương. Câu 37: Sự kiện chủ yếu nào dưới đây diễn ra trong năm 1946 đã đánh dấu củng cố nền móng cho chế độ mới? A. Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp. B. Thành lập quân đội Quốc gia. C. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước. D. Thành lập Ủy ban hành chính các cấp. Câu 38: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là A. chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta. B. chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp. C. cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi. D. buộc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang đánh lâu dài với ta. Câu 39: Nội dung chủ yếu trong bước thứ nhất của kế hoạch Nava là gì? A. Phòng ngự chiến lược ở hai miền Bắc - Nam. B. Tấn công chiến lược ở hai miền Bắc - Nam. C. Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam. D. Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc. Câu 40: Bài học chủ yếu nào dưới đây được rút ra từ kết quả của Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)? A. Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao. B. Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế. C. Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước. D. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 682

