Đề thi thử rèn kĩ năng Vật lí 11 (Lần 1) - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang Gia Hân 29/01/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử rèn kĩ năng Vật lí 11 (Lần 1) - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_ren_ki_nang_vat_li_11_lan_1_ma_de_105_nam_hoc_202.docx
  • pdfMa_de_105.pdf
  • docxMA TRẬN ĐỀ THI THÁNG LẦN 1 - LÍ 11 - HS.docx
  • pdfHƯỚNG DẪN CHẤM THI THÁNG LẦN 1 NĂM HỌC 2024.pdf
  • docxHƯỚNG DẪN CHẤM THI THÁNG LẦN 1 NĂM HỌC 2024.docx
  • xlsxĐA gửi chấm.xlsx

Nội dung tài liệu: Đề thi thử rèn kĩ năng Vật lí 11 (Lần 1) - Mã đề 105 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ RÈN KỸ NĂNG LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2024 - 2025 Môn thi: Vật lí 11 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 105 Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... A. PHẦN TRẮC NGHIỆM PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Cho một vật dao động điều hòa với phương trình x 4cos(4 t )(cm). Pha ban đầu của dao động là 6 A. 4 rad. B. π/6 rad. C. 0,5 rad. D. 4π rad. Câu 2. Câu nào sau đây đúng? A. Dao động tắt dần là dao động có tần số giảm dần theo thời gian. B. Dao động tắt dần là dao động có vận tốc giảm dần theo thời gian. C. Dao động tắt dần là dao động có li độ giảm dần theo thời gian. D. Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian. Câu 3. Câu nào sau đây đúng khi nói về dao động cưỡng bức? A. Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ. B. Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực. C. Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số của ngoại lực. D. Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào lực cản của môi trường. Câu 4. Câu nào sau đây đúng khi nói về dao động điều hòa? A. Gia tốc ngược pha với li độ. B. Gia tốc trễ pha hơn li độ một góc π/2. C. Gia tốc cùng pha với lí độ. D. Gia tốc sớm pha hơn li độ một góc π/2. Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Hình bên là ảnh chụp một máy phát điện gió trên đất liền có chiều dài sải cánh 120 m. Giả sử vào giữa trưa khi các tia sáng Mặt Trời vuông góc với mặt đất và cánh quạt đang quay ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ ổn định là 20 vòng/phút. Chọn mốc tính thời gian lúc cánh quạt số 1 nằm song song với mặt đất, hướng theo chiều dương của trục Ox. Câu 5. Bóng đen của đầu mút cánh số 2 trên mặt đất dao động điều hòa với chu kì là A. 3 s. B. 1/3 s. . C. 20 s. D. 0,05 s. O Câu 6. Gọi P là bóng đen của đầu mút cánh số 2 trên mặt đất. Quãng đường P đi được trong 5 giây đầu tiên là A. 780 m. B. 800 m. C. 1257 m. D. 600 m. Câu 7. Cơ năng của con lắc lò xo được tính bằng công thức nào sau đây? 1 1 1 1 A. kA2 . B. mv2 . C. m 2 x2 D. kx2 . 2 2 2 2 Câu 8. Một con lắc đơn có chiều dài sợi dây 50 cm được kích thích cho dao động với biên độ góc 0,1 rad. Biên độ dài của vật nặng là A. 25 cm. B. 5 cm. C. 500 cm. D. 12,5 cm. Câu 9. Câu nào sau đây không đúng khi nói về con lắc đơn? A. Chu kì dao động nhỏ của con lắc đơn phụ thuộc vào gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm. Mã đề 105 Trang 1/4
  2. B. Chu kì dao động nhỏ của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài dây treo. C. Chu kì dao động nhỏ của con lắc đơn không phụ thuộc vào biên độ dao động. D. Chu kì dao động nhỏ của con lắc đơn phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng. Câu 10. Con lắc đơn trong đồng hồ quả lắc gồm một thanh nhẹ có chiều dài 0,994 m gắn với vật nặng. Đồng hồ được đặt ở nơi có gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Tần số dao động của con lắc là A. 2 Hz. B. 0,31 Hz. C. 3,2 Hz. D. 0,5 Hz. Sử dụng các thông tin sau cho Câu 11 và Câu 12: Gờ giảm tốc (Hình vẽ) có tác dụng cảnh báo (thông qua việc gây ra tác động nhẹ lên phương tiện) cho người tham gia giao thông biết trước đoạn đường nguy hiểm, cần phải giảm tốc độ và chú ý quan sát để bảo đảm an toàn giao thông. Một ô tô có khối lượng 1465 kg chở hai người có tổng khối lượng 110 kg đi qua một đoạn đường có gờ giảm tốc, với những nếp gấp cách nhau 0,50 m. Ô tô nảy lên với biên độ cực đại khi tốc độ của nó là 20 km/h. Cho rằng hệ thống này dao dộng như một con lắc lò xo. Câu 11. Độ cứng tương đương của hệ thống thống lò xo gắn với khung xe gần nhất giá trị nào sau đây? A. 7140.103 N/m. B. 925,4.105 N/m. C. 994,9.105 N/m. D. 7676.103 N/m. Câu 12. Chu kì dao động riêng của con lắc lò xo được tính bằng công thức m k 1 m 1 k A. T 2 . B. T . C. T . D. T . k m 2 k 2 m Câu 13. Khi mắc quả nặng có khối lượng m1 = 100 g vào một lò xo và cho nó dao động thì chu kì dao động của hệ là 0,4 s. Khi thay quả nặng có khối lượng m 1 bằng quả nặng có khối lượng m 2 thì chu kì dao động của hệ là 0,8 s. Giá trị của m2 là A. 200 g. B. 25 g. C. 50 g. D. 400 g. Câu 14. Cho con lắc đơn dao động nhỏ như hình vẽ. Bỏ qua mọi lực cản, nhận xét nào sau đây đúng? A. Khi vật nặng đi từ C đến O thế năng tăng. B. Khi vật nặng đi từ O đến D động năng tăng. C. Khi vật nặng đi từ O đến D thế năng tăng. D. Khi vật nặng đi từ C đến O cơ năng tăng. Câu 15. Khi tăng chiều dài của con lắc đơn lên 21% thì chu kì dao động của con lắc sẽ A. giảm 21%. B. giảm 10%. C. tăng 21%. D. tăng 10%. Sử dụng các thông tin sau cho Câu 16 và Câu 17: Con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng k, một đầu lò xo gắn cố định, đầu dưới treo một vật nhỏ khối lượng m. Cho hệ dao động tại nơi có gia tốc trọng trường g. Câu 16. Gọi Δl là độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng. Tần số góc của hệ là l 1 k m g A. . B. . C. . D. . g 2 m k l Câu 17. Khi hệ cân bằng A. lò xo có chiều dài tự nhiên. B. lò xo bị nén. C. không có lực nào tác dụng lên vật. D. lò xo bị giãn. Câu 18. Một dao động tắt dần sau chu kì đầu biên độ giảm 2,0 %. Sau chu đầu đó năng lượng giảm A. 1,4 %. B. 1,0 %. C. 4,0 %. D. 2,0%. Mã đề 105 Trang 2/4
  3. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 20 N/m, vật nặng có khối lượng m có thể trượt không ma sát theo phương ngang. Con lắc có khối lượng 200 g. Vào thời điểm t 0 = 0 vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương với tốc độ 40 cm/s. a) Tại vị trí cân bằng lò xo không biến dạng. b) Biên độ dao động của vật là 8,0 cm. c) Chu kì dao động gần đúng là 0,628 s. d) Khi vật nặng ở vị trí có lí độ 2 cm thì tốc độ của nó gần đúng là 34,6 cm/s. Câu 2. Một ứng dụng quan trọng của con lắc đơn là trong lĩnh vực địa chất. Các nhà địa chất quan tâm đến những tính chất đặc biệt của lớp bề mặt Trái Đất và thường xuyên phải đo gia tốc rơi tự do ở một nơi nào đó. Ví dụ như trầm tích khoáng sản hay các mỏ quặng có thể làm thay đổi giá trị gia tốc rơi tự do tại nơi đó. Nhờ vậy, các nhà địa chất đo gia tốc rơi tự do để phát hiện các vị trí có mỏ quặng. Một máy đo gia tốc rơi tự do đơn giản nhất chính là một con lắc đơn. Đo thời gian con lắc đơn có chiều dài l thực hiện một số dao động, từ đó suy ra chu kì T. Sau đó dựa vào công thức chu kì để tính gia tốc rơi tự do g . Lặp lại thí nghiệm nhiều lần với các con lắc đơn có chiều dài dây treo khác nhau. Lấy giá trị trung bình g ở các lần đo, ta được gia tốc rơi tự do tại nơi đó. Trong thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do tại một địa phương, các nhà địa chất sử dụng đồng hồ để đo thời gian các con lắc đơn có chiều dài khác nhau thực hiện 100 chu kì dao động. Kết quả đo được cho trong Bảng sau: Lần đo Chiều dài dây treo con lắc (mm) Thời gian con lắc thực hiện 100 dao động (s) 1 500 141,7 2 1000 200,6 3 1500 245,8 4 2000 283,5 l a) Công thức chu kì được nhắc đến ở trên là T 2 . g b) Khi chiều dài dây treo là 500 mm chu kì dao động là 141,7 s. c) Giá trị g tính được ở lần đo thứ 3 là 9,83 m/s2. d) Giá trị trung bình của g trong 4 lần đo trên là 9,80 m/s2. Câu 3. Hình bên là đồ thị li độ - thời gian của một vật dao động điều hòa. a) Biên độ dao động của vật là 40 mm. b) Chu kì dao động của vật là 4 s. c) Chiều dài quỹ đạo của vật là 80 cm. d) Biểu thức vận tốc của vật là v 20 cos( t) (cm / s) . 2 Câu 4. Đồ thị hình vẽ mô tả sự thay đổi của động năng theo li độ của quả cầu có khối lượng 0,4 kg trong một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Con lắc dao động tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. a) Động năng cực đại của quả cầu là 80 mJ. b) Độ lớn cực đại của lực đàn hồi tác dụng lên vật nặng là 8 N. c) Khi vật nặng ở vị trí có li độ bằng 2 cm thì thế năng 60 mJ. d) Độ cứng của lò xo là 100 N/m. Mã đề 105 Trang 3/4
  4. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Khi làm việc dài ngày trên các trạm không gian vũ trụ, việc theo dõi các chỉ số sức khoẻ như chiều cao, khối lượng cơ thể của các nhà du hành vũ trụ là rất quan trọng. Hình bên chụp cảnh một nhà du hành vũ trụ đang ngồi trên dụng cụ đo khối lượng được lắp đặt tại trạm vũ trụ Skylab 2. Dụng cụ này được thiết kế để cho phép các nhà du hành xác định khối lượng của họ ở điều kiện không trọng lượng. Nó là một cái ghế có khối lượng 12,47 kg gắn ở đầu một lò xo có độ cứng k = 605,6 N/m. Đầu kia của lò được gắn vào một điểm cố định của trạm. Một máy đếm điện tử được kết nối với chiếc ghế có thể đo được chu kì dao động của ghế. Một nhà du hành ngồi trên ghế và đo được chu kì dao động là 2,088 s. Câu 1. Khối lượng của người đó là bao nhiêu Kg? (Kết quả lấy đến 3 chữ số có nghĩa). Câu 2. Khi chưa có người ngồi lên chu kì dao động của ghế là bao nhiêu ms? (Kết quả lấy đến 3 chữ số có nghĩa). Sử dụng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Cho một vật dao động điều hòa với phương trình x 4cos(4 t )(cm). Trong đó t tính bằng s. 3 Câu 3. Chu kì dao động là bao nhiêu s? Câu 4. Trong một chu kì vật đi được quãng đường bao nhiêu cm? Câu 5. Một con lắc thử đạn là 1 túi cát có khối lượng M = 5 kg được treo vào đầu một sợi dây, đầu còn lại của sợi dây buộc vào một điểm cố định. Ban đầu bao cát đứng yên, người ta bắn theo phương nằm ngang một viên đạn có khối lượng m = 0,01 kg chuyển động với tốc độ v0 tới đâm xuyên vào túi cát. Sau va chạm bao cát chuyển động, góc lệch của sợi dây so với phương thẳng đứng có giá trị cực đại là 0,1 rad. Biết chiều 2 dài sợi dây l 1 m , gia tốc trọng trường tại nới làm thí nghiệm g = 9,81 m/s . Độ lớn của v 0 là bao nhiêu m/s. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Câu 6. Con lắc đơn có chiều dài sợi dây l 1 m được kích thích dao động bằng ngoại lực tuần hoàn có biểu thức F F0cos(6 t) . Khi ổn định, tần số dao động của con lắc là bao nhiêu Hz? B. PHẦN TỰ LUẬN Bài 1: Pít tông bên trong động cơ ô tô dao động lên và xuống khi động cơ hoạt động. Dao động này được coi là dao động điều hòa với phương trình li độ là x 12,5 cos(60 t)(cm) . a) Xác định biên độ dao động, tần số góc và pha ban đầu của dao động? b) Tính tốc độ cực đại và gia tốc cực đại của pít tông? c) Tìm thời điểm lần thứ 10 pít tông đi qua vị trí cân bằng? Bài 2: Cho con lắc lò xo dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát như trong hình vẽ. Cho độ cứng của lò xo k = 10 N/m, vật nặng có khối lượng 625 g. Tại t = 0, vật bắt đầu dao động với vận tốc bằng không từ vị trí cách vị trí cân bằng x = 4,0 cm như hình vẽ. . . 0 4 x (cm) a) Tính chu kì, tần số dao động của hệ. b) Lập phương trình dao động của vật. c) Tìm li độ và vận tốc của vật tại thời điểm 1,0 s. d) Trong một chu kì, tìm khoảng thời gian lực đàn hồi có độ lớn nhỏ hơn 0,2 N. ------ HẾT ------ Mã đề 105 Trang 4/4