Đề thi thử THPT QG Lịch sử 11 (Lần 1) - Mã đề 113 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

doc 4 trang Gia Hân 15/03/2026 230
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT QG Lịch sử 11 (Lần 1) - Mã đề 113 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_qg_lich_su_11_lan_1_ma_de_113_nam_hoc_2017_2.doc
  • xlsđáp án.xls

Nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT QG Lịch sử 11 (Lần 1) - Mã đề 113 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

  1. SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2017 - 2018 BÀI THI: KHOA HỌC XÃ HỘI - THPT ĐỀ CHÍNH THỨC Phân môn: LỊCH SỬ 11 (Đề gồm 04 trang, 40 câu trắc nghiệm) Thời gian làm bài: 50 phút; (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi Họ, tên thí sinh:............................................ SBD: ........................Phòng thi: 113 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Câu 1: Sự kiện đánh dấu cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) kết thúc là A. quân Đức liên tiếp thất bại. B. Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện. C. Chính phủ mới được thành lập ở Đức. D. cách mạng bùng nổ ở Đức. Câu 2: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cải cách về kinh tế của Minh Trị? A. Kêu gọi nước ngoài đầu tư vào Nhật Bản. B. Xây dựng cơ sở hạ tầng, đường xá, cầu cống. C. Thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường. D. Phát triển kinh tế ở nông thôn. Câu 3: Thực chất của chính sách “Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla” của Mĩ ở khu vực Mĩ Latinh là A. dùng sức mạnh kinh tế, ép các nước Mĩ Latinh phải phụ thuộc Mĩ. B. dùng sức mạnh quân sự, ngoại giao ép các nước Mĩ Latinh phải phụ thuộc Mĩ. C. dùng sức mạnh kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao ép các nước Mĩ Latinh phải phụ thuộc vào Mĩ. D. dùng sức mạnh của đồng đôla để chia các nước Mĩ Latinh, từ đó ép các nước này phải phụ thuộc Mĩ. Câu 4: Văn học phương Đông và phương Tây thời cận đại cùng phản ánh nội dung gì? A. Cảnh đẹp thiên nhiên và bộ mặt xã hội đương thời. B. Đời sống công nhân và cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản. C. Cảnh thiên nhiên và quyết tâm chống thực dân phong kiến giành độc lập. D. Đời sống của nhân dân và ý chí quật khởi đấu tranh cho độc lập, tự do. Câu 5: Những cải cách về hành chính, tài chính, quân sự, giáo dục được thực hiện năm 1892 đã đưa Xiêm phát triển theo hướng A. liên kết với các lớn. B. liên kết với các nước trong khu vực. C. xã hội chủ nghĩa. D. tư bản chủ nghĩa. Câu 6: Phong trào chống Pháp của nhân dân Lào và Cam-pu-chia cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX thất bại do A. diễn ra tự phát, chưa có những cuộc khởi nghĩa lớn kéo dài. B. chưa có sự đoàn kết toàn dân, khởi nghĩa trong địa bàn hẹp. C. diễn ra tự phát, thiếu đường lối, thiếu tổ chức. D. sự lãnh đạo chưa thống nhất, diễn ra ở địa bàn hẹp. Câu 7: Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến lớn của cục diện chính trị thế giới trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)? A. Mĩ tham chiến bên phe Hiệp ước B. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. C. Thất bại thuộc về phe Liên minh. D. Chiến thắng Véc- đoong tại Pháp. Câu 8: Ở Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã hoàn thành quá trình xâm lược các nước A. Việt Nam, Miến Điện, Mã Lai. B. Miến Điện, Mã Lai, Lào. C. Lào, Cam-pu-chia, Miến Điện. D. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia. Câu 9: Năm 1885, đã diễn ra sự kiện quan trọng nào ở Ấn Độ ? A. Đảng Quốc đại - chính đảng của giai cấp tư sản được thành lập. B. Đạo luật chia cắt xứ Ben-gan của thực dân Anh bắt đầu có hiệu lực. C. Anh hoàn thành quá trình xâm lược Ấn Độ. D. Nữ hoàng Anh tuyên bố đồng thời là Nữ hoàng Ấn Độ. Câu 10: Trong những năm đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã ảnh hưởng trực tiếp đến trào lưu cách mạng tư sản ở Việt Nam? A. Cách mạng Inđônêxia. B. Cách mạng Tân Hợi năm 1911. C. Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917. D. Cách mạng tư sản Philippin. Trang 1/4 - Mã đề thi 113
  2. Câu 11: Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng nhất tầm ảnh hưởng của cách mạng Tân Hợi đến cách mạng thế giới? A. Thúc đẩy nhiều nước châu Á giành được độc lập. B. Ảnh hưởng nhất định đến phong trào đòi độc lập ở Mỹ La tinh. C. Ảnh hưởng nhất định đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á. D. Ảnh hưởng nhất định đến phong trào cách mạng dân tộc ở châu Phi. Câu 12: Sau khi giành được độc lập, vấn đề quan trọng nhất mà nhân dân Mĩ Latinh phải tiếp tục đối mặt là A. tình trạng nghèo đói. B. các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo. C. kinh tế, xã hội lạc hậu. D. chính sách bành trướng của Mĩ. Câu 13: Những năm 70 - 80 của thế kỉ XIX, là thời điểm các nước tư bản phương Tây A. bắt đầu xâm lược châu Phi. B. căn bản hoàn thành xâu xé châu Phi. C. đua nhau xâu xé châu Phi. D. hoàn thành xâu xé châu Phi. Câu 14: Lí do chủ yếu nhất dẫn đến sự thất bại của cao trào cách mạng 1905 - 1908 ở Ấn Độ là A. chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa trong nội bộ đảng Quốc đại. B. Đảng Quốc đại chưa đoàn kết được nhân dân. C. Đảng Quốc đại thiếu quyết liệt trong các phong trào đấu tranh. D. sự chênh lệch về lực lượng. Câu 15: Mĩ tham chiến muộn trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) vì A. Mĩ giữ thái độ trung lập trong chiến tranh. B. Mĩ không muốn chiến tranh lan sang nước mình. C. nhân dân Mĩ phản đối chiến tranh. D. Mĩ muốn lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí. Câu 16: Yếu tố được xem như “Những người đi trước dọn đường cho cách mạng Pháp 1789 thắng lợi” là A. các nhà soạn kịch cổ điển ở thế kỉ XVII - XVIII. B. các nhà triết học cổ điển ở thế kỉ XVII - XVIII. C. các nhà tư tưởng tiến bộ ở thế kỉ XVII - XVIII. D. các nhà văn, nhà thơ tiến bộ ở thế kỉ XVII - XVIII. Câu 17: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân thất bại của các cuộc đấu tranh ở các nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX? A. Lực lượng đông đảo. B. Đều mang tính tự phát. C. Thiếu tổ chức mạnh. D. Thiếu đường lối đúng. Câu 18: Chiến tranh thuốc phiện năm 1840 - 1842 là cuộc chiến tranh giữa A. Anh và Trung Quốc. B. Pháp và Trung Quốc. C. Đức và Trung Quốc. D. Anh và Pháp. Câu 19: Sắp xếp các sự kiện sau cho phù hợp thời gian diễn ra (1) Phong trào Duy Tân; (2) Khởi nghĩa Thái Bình thiên quốc; (3) Khởi nghĩa Nghĩa Hòa Đoàn. A. 1-2-3. B. 3-1-2. C. 2-1-3. D. 3-2-1. Câu 20: Dấu hiệu nào chứng tỏ quan hệ quốc tế giữa các nước đế quốc ở châu Âu cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ngày càng căng thẳng? A. Sự tập trung lực lượng ở biên giới của nhau. B. Sự hình thành các khối, các liên minh quân sự. C. Sự hình thành các khối, các liên minh kinh tế. D. Sự hình thành các khối, các liên minh chính trị. Câu 21: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) là do A. mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội. B. Thái tứ Áo - Hung bị một người Xéc-bi ám sát tại Bô-xni-a. C. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa. D. mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân. Câu 22: Cuộc Duy tân Minh Trị (1868) diễn ra trong bối cảnh A. xã hội phong kiến Nhật khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng. Trang 2/4 - Mã đề thi 113
  3. B. chế độ Mạc phủ thực hiện những cải cách quan trọng. C. kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ ở Nhật Bản. D. các nước tư bản phương Tây tự do buôn bán ở Nhật Bản. Câu 23: Điểm khác biệt nhất trong phong trào đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân khu vực Mĩ Latinh so với nhân dân châu Phi, châu Á đến đầu thế kỉ XIX là A. sớm giành được độc lập, các quốc gia độc lập lần lượt ra đời. B. các phong trào diễn ra lẻ tẻ, tự phát. C. các phong trào diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ, quyết liệt, hình thức đấu tranh phong phú. D. tất cả các quốc gia đều giành được độc lập. Câu 24: Sau hơn 200 năm thống trị của chế độ Mạc phủ, mâu thuẫn nào đã tồn tại gay gắt trong lòng xã hội Nhật Bản? A. Mâu thuẫn trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội. B. Mâu thuẫn giữa nông dân với ách thống trị của chế độ Mạc phủ. C. Mâu thuẫn giữa địa chủ phong kiến với nông dân. D. Mâu thuẫn giữa sự phát triển của kinh tế TBCN với chế độ Mạc phủ. Câu 25: Hai nước ở châu Phi vẫn giữ được nền độc lập trước sự xâm lược của thực dân phương Tây cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là A. Êtiôpia và Ai Cập. B. Xuđăng và Ănggôla. C. Angiêri và Tuynidi. D. Êtiôpia và Libêria. Câu 26: Từ nửa đầu thế kỉ XIX, Trung Quốc đứng trước nguy cơ trở thành A. “quân cờ” cho các nước đế quốc điều khiển. B. “ván bài” trao đổi giữa các nước đế quốc. C. “miếng mồi” cho các nước đế quốc phân chia, xâu xé. D. “sân sau” của các nước đế quốc. Câu 27: Từ sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, bài học nào quan trọng nhất được rút ra để ngăn chặn một cuộc chiến tranh? A. Kêu gọi sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế. B. Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn. C. Biết kìm chế, giải quyết các vấn đề bằng biện pháp hòa bình. D. Đoàn kết nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới. Câu 28: Tình hình Ấn Độ đầu thế kỉ XVII có đặc điểm gì giống với các nước phương Đông khác? A. Đi theo con đường chủ nghĩa tư bản. B. Đứng trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây. C. Trở thành nước độc lập tiến lên chủ nghĩa tư bản. D. Là thuộc địa của các nước phương Tây. Câu 29: Đế quốc Nhật mang đặc điểm là chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt vì A. vừa duy trì chế độ Mạc phủ, vừa tiến lên tư bản, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh quân sự. B. vừa duy trì chế độ phong kiến vừa tiến lên tư bản, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh kinh tế. C. vừa duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, vừa tiến lên tư bản, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh kinh tế. D. vừa duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, vừa tiến lên tư bản, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh quân sự. Câu 30: “Tấm gương phản chiếu cách mạng Nga” là đánh giá của Lê-nin về các tác phẩm của nhà văn nào dưới đây? A. Puskin. B. Mác Tuên. C. Lép Tôn-xtôi. D. Sê-khốp. Câu 31: Nội dung nào được coi là nhân tố “chìa khóa” trong cải cách của Minh Trị (Nhật Bản)? A. Xóa bỏ chế độ Mạc Phủ. B. Đổi mới giáo dục. C. Đổi mới quân sự. D. Thống nhất thị trường, tự do mua bán. Câu 32: Nhân tố chủ yếu tác động đến tình hình văn hóa thời cận đại là A. nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh. B. những biến động của lịch sử, chủ nghĩa tư bản xác lập. Trang 3/4 - Mã đề thi 113
  4. C. sự xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ lớn. D. sự thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản. Câu 33: Cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất thể hiện rõ tính chất gì? A. Cuộc chiến tranh chính nghĩa của nhân dân. B. Cuộc chiến tranh phi nghĩa của các tập đoàn tư bản. C. Cuộc chiến tranh chính nghĩa bảo vệ hòa bình thế giới. D. Cuộc chiến tranh phi nghĩa của các nước đế quốc. Câu 34: Từ cuộc Duy Tân Minh Trị ở Nhật (1868), Việt Nam có thể rút ra bài học nào để vận dụng trong công cuộc đổi mới đất nước ta hiện nay? A. Thay đổi cái cũ, học hỏi cái tiến bộ phù hợp với điều kiện của đất nước. B. Dựa vào sức mạnh toàn dân để tiến hành công cuộc đổi mới đất nước. C. Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên. D. Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, tiếp nhận cái tiến bộ, thành tựu của thế giới. Câu 35: Trong cuộc đua giành thuộc địa, Đức là kẻ hung hăng nhất vì A. có ưu thế trên mọi lĩnh vực. B. có tham vọng trở thành nước “Đại Đức”. C. có tiềm lực kinh tế, chính trị. D. có tiềm lực kinh tế, quân sự nhưng ít thuộc địa. Câu 36: Năm 1882 ba nước Đức, Áo - Hung, Italia đã thành lập A. phe đế quốc. B. phe Liên minh. C. phe Hiệp ước. D. phe đối lập. Câu 37: Từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, phần lớn các nước Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của thực dân Âu - Mĩ ngoại trừ nước A. In-đô-nê-xi-a. B. Mã Lai. C. Miến Điện. D. Xiêm. Câu 38: Quốc gia đạt nhiều thành tựu văn học đặc sắc thời cận đại là A. Pháp. B. Anh. C. Đức. D. Hà Lan. Câu 39: Ý nào không phải là chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ? A. Du nhập và tạo điều kiện cho sự phát triển của Thiên Chúa giáo ở Ấn Độ. B. Chia để trị, chia rẽ người Ấn với các dân tộc khác ở Ấn Độ. C. Khơi gợi sự khác biệt về chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp trong xã hội. D. Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ. Câu 40: Trận đánh nào được coi là “mồ chôn người” trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)? A. Trận I-ooc-tao. B. Trận Véc-đoong. C. Trận Oa-téc-lô. D. Trận Xa-ra-tô-ga. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 113