Đề thi thử THPT QG Ngữ văn 11 (Lần 1) - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT QG Ngữ văn 11 (Lần 1) - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_thpt_qg_ngu_van_11_lan_1_nam_hoc_2016_2017_truong.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT QG Ngữ văn 11 (Lần 1) - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
- Đề tự luận SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2016 - 2017 Bài thi: NGỮ VĂN 11 (Đề thi gồm có 02 trang) Thời gian làm bài: 120 phút ( Không kể thời gian phát đề) Phần 1- ĐỌC HIỂU( 3 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4: “ Hãy bàn riêng về văn nghị luận. Đó là tập thuyết phục một loại đối tượng, làm cho họ nghe theo cách chúng ta giải quyết một vấn đề, bằng những lời nói hợp lẽ phải và sự thật, mang sức mạnh của kiến thức và luận lí.Có điều, cũng như kẻ thù của người chiến sĩ đang tập chiến đấu kia chỉ là kẻ thù giả định( hình nộm hoặc tấm bia), đối tượng phải thuyết phục này cũng tạm thời chưa xuất hiện trước mắt người đang làm văn. Nhưng để việc luyện tập có kết quả thì ta phải hình dung đối tượng giả định đó như có thật, như đã được đề bài quy định hẳn hoi rồi. Đó là người chưa hiểu rõ cái nghĩa hoặc cái lý của một điều nào đó, là người chưa nắm rõ căn cứ chắc chắn của một kết luận trong văn chứng minh, là người đang muốn nghe ta phẩm bình, bàn luận về một hiện tượng hay vấn đề nào đó trong văn bình luận ” ( Theo Đôi điều về việc học làm văn, tập san Văn học và tuổi trẻ tuyển chọn, phần hai, NXB Giáo dục, 2008, tr. 134-136) Câu 1: Hãy ghi lại câu chủ đề của đoạn văn? ( 0,25điểm) Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên? ( 0,25điểm) Câu 3: Câu văn sau sử dụng thao tác lập luận nào: “Có điều, cũng như kẻ thù của người chiến sĩ đang tập chiến đấu kia chỉ là kẻ thù giả định ( hình nộm hoặc tấm bia), đối tượng phải thuyết phục này cũng tạm thời chưa xuất hiện trước mắt người đang làm văn”. Nêu ngắn gọn giá trị của thao tác lập luận đó ? ( 0.5 điểm) Câu 4: Viết đoạn văn ngắn từ 5- 7 dòng chỉ ra vẻ đẹp của văn nghị luận trong đời sống thực tế. ( 0.5 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8: “ Hỡi sông Hồng tiếng hát bốn nghìn năm! Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng? - Chưa đâu! Và cả trong những ngày đẹp nhất Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc, Nguyễn Du viết Truyện Kiều, đất nước hóa thành văn, Khi Nguyễn Huệ cưỡi voi vào cửa Bắc. Hưng Đạo diệt quân Nguyên trên sóng Bạch Đằng Những ngày tôi sống đây là ngày đẹp hơn tất cả. Dù mai sau đời muôn vạn lần hơn:
- Trái cây rơi vào áo người ngắm quả, Đường nhân loại đi qua bóng lá xanh rờn, Mặt trời đến mỗi ngày như khách lạ, Gặp mỗi mặt người đều muốn ghé môi hôn Cha ông ta xưa từng đấm nát tay trước cửa cuộc đời, Cửa vẫn đóng và đời im ỉm khóa Những pho tượng chùa Tây Phương không biết cách trả lời Cả dân tộc đói nghèo trong rơm rạ Văn Chiêu hồn thấm từng giọt mưa rơi! ” ( Tổ Quốc bao giờ đẹp thế này chăng? Chế Lan Viên) Câu 5:Chỉ ra câu hỏi tu từ trong đoạn thơ và cho biết tác dụng của câu hỏi tu từ đó? (0.25 điểm) Câu 6: Tác giả muốn khẳng định điều gì qua đoạn thơ? ( 0.25 điểm) Câu 7: Những danh nhân nào được nhắc tới trong đoạn thơ ? Điều đó có ý nghĩa gì? ( 0.5 điểm) Câu 8: Hãy cho biết tác giả muốn nói với người đọc điều gì qua đoạn thơ sau (0.5 điểm): “ Cha ông ta xưa từng đấm nát tay trước cửa cuộc đời, Cửa vẫn đóng và đời im ỉm khóa Những pho tượng chùa Tây Phương không biết cách trả lời Cả dân tộc đói nghèo trong rơm rạ Văn Chiêu hồn thấm từng giọt mưa rơi! ” Phần 2- LÀM VĂN ( 7 điểm ) Câu 1: Nghị luận xã hội ( 3 điểm) Hãy trình bày quan điểm của em về ý kiến sau: “ Không có khả năng tự học, chúng ta sẽ không tiến xa hơn được trên con đường học vấn và sự nghiệp của mình” Câu 2: Nghị luận văn học (4 điểm) Tâm sự và vẻ đẹp nhân cách của Tú Xương qua bài thơ Thương vợ. ----------- Hết -------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh . Số báo danh ..
- ĐỊNH HƯỚNG CHẤM THI MÔN NGỮ VĂN 11 KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 – Năm học 2016-2017 Nội dung Phần Điểm Câu 1. Câu chủ đề: “ Hãy bàn riêng về văn nghị luận.” 0.25 Phần I Câu 2. Phương thức biểu đạt: Nghị luận 0.25 Câu 3. - Câu văn sử dụng thao tác lập luận so sánh. So sánh như kẻ thù của người chiến 0.25 sĩ đang tập chiến đấu với đối tượng phải thuyết phục của người viết văn nghị luận. - Giá trị: Với thao tác lập luận so sánh, tác giả diễn đạt nội dung về đối tượng thuyết phục của người viết trong văn nghị luận một cách sinh động, hấp dẫn hơn. Đối 0.25 tượng phải thuyết phục này cũng ẩn mình, không có thật giống như kẻ thù của người chiến sĩ đang tập chiến đấu, buộc những người này phải tưởng tượng, hình dung trong đầu. Câu 4. Yêu cầu: - Hình thức: Đảm bảo cấu trúc của đoạn văn. - Nội dung: Hs được tự do bày tỏ ý kiến, quan điểm, nhưng phải có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội. Viết đoạn văn có nội dung đề cập đến các ý sau: 0.5 + Trong cuộc sống, khi cần tranh luận về một vấn đề nào đó người nói hoặc người viết dùng văn nghị luận để trình bày quan điểm của cá nhân mình. + Sức mạnh và tính thuyết phục của văn nghị luận thể hiện chủ yếu ở cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén. 0.25 Câu 5. - Câu hỏi tu từ: Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng? - Tác dụng: mang tính chất khẳng định chưa bao giờ Tổ quốc lại đẹp như thế này, đồng thời thể hiện niềm tự hào về Tổ quốc của tác giả. Câu 6. Điều tác giả muốn khẳng định qua đoạn thơ: 0.25 - Tổ quốc ta trải qua bốn nghìn năm văn hiến, từ những đau thương mất mát, từ truyền thống văn hóa cho đến tinh thần kiên cường bất khuất trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm của cha ông ta thuở trước, để đến hôm nay Tổ quốc chưa bao giờ đẹp như thế. Câu 7. Những danh nhân được nhắc tới trong đoạn thơ là : Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, 0.25 Nguyễn Huệ , Hưng Đạo vương Trần Quốc Tuấn. - Ý nghĩa: Thể hiện niềm tự hào về truyền thống văn hóa và tinh thần chống giặc 0.25 ngoại xâm của dân tộc ta. Câu 8. Qua đoạn thơ tác giả muốn nói với người đọc về nỗi đau, sự bế tắc của cha ông 0.5 trong quá khứ vì đói ngheò và sự khủng hoảng mục ruỗng của chế độ phong kiến. Câu 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.Hãy trình bày quan điểm của em về ý kiến cho sau: 3.0 “Không có khả năng tự học, chúng ta sẽ không tiến xa hơn được trên con đường học vấn và sự nghiệp của mình.” a. Đảm bảo cấu trúc của bài nghị luận Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai 0.25 Phần được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề. II
- b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vai trò và tầm quan trọng của vấn đề tự học 0.25 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành 2.25 động * Giải thích các khái niệm: Tự học là sự chủ động, tích cực, độc lập tìm hiểu, lĩnh hội tri thức và hình thành kỹ 0.5 năng cho mình. Tự học là tự mình tìm hiểu nghiên cứu, thu nhặt các kiến thức tự luyện tập để có kỹ năng. Tự học có thể không cần sự hướng dẫn của người khác. * Bàn luận: - Vai trò của tự học: + Tự học giúp ta lĩnh hội tri thức một cách chủ động, toàn diện, hứng thú + Tự học giúp ta nhớ lâu và vận dụng những kiến thức đã học một cách hữu ích hơn 0.25 trong cuộc sống. Không những thế tự học còn giúp con người trở nên năng động, sáng tạo, không ỷ lại, không phụ thuộc vào người khác. Từ đó biết tự bổ sung những khiếm khuyết của mình để tự hoàn thiện bản thân . + Tự học là con đường ngắn nhất và duy nhất để hoàn thiện bản thân và biến ước mơ thành hiện thực. + Người có tinh thần tự học luôn chủ động, tự tin trong cuộc sống. - Phân tích, lý giải vì sao “Không có khả năng tự học, chúng ta sẽ không tiến xa hơn 0.75 được trên con đường học vấn và sự nghiệp của mình.” + Khẳng định ý kiến đưa ra là đúng + Muèn n©ng cao, më réng kiÕn thøc lµ vµ tiÕn xa trªn con ®êng häc vÊn vµ sù nghiÖp cña m×nh cÇn ph¶i cã ý thøc tù häc vì: Việc học trong nhµ trêng luôn bị khống chế bởi chương trình và hời lượng, do vậy viÖc tiÕp thu kiÕn thøc tõ thÇy cô còn hạn chế mà tri thức của nhân loại là vô cùng, nhu cầu hiểu biết của ta thì đa dạng do đó chỉ có bằng con đường tự học ta mới có thể thỏa mãn sự hiểu biết của chính ta. (DC) Trong thời đại hội nhập với sự bùng nổ của côn nghệ thông tin, khoa học kĩ thuật phát triển hàng ngày hàng giờ, những thứ hôm nay chúng ta được dạy thì ngày mai có thể đã có thể lạc hậu, do vậy để có thể bắt kịp với thời đại, tránh bị tụt hậu thì chỉ có con đường tự học. (DC) Hơn nữa để thành công trong sự nghiệp thì sẽ không thể có một công thức nào giúp ta áp dụng mãi mãi, không thể có một thầy cô nào bên ta suốt đời cầm tay chỉ bảo mà ta phải nỗ lực tự học và sáng tạo không ngừng mới có thể giúp ta có thành công chắc chắn. (DC) + Tự học còn thể hiện ý thức trách nhiệm với chính mình, thể hiện con người có ý chí, có lòng tự trọng và nhân cách. Tự học giúp ta thêm yêu đời và cảm nhận được ý nghĩa của cuộc sống (Lấy dẫn chứng từ thực tế) - Tự học như thế nào cho có hiệu quả : + Khi nghe giảng, đọc sách hay làm bài tập, cần tích cực suy nghĩ, ghi chép, sáng tạo 0.25 nhằm rút ra những điều cần thiết, hữu ích cho bản thân . Có ý thức liên hệ, áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống để khắc sâu kiến thức. + Tự mày mò tìm hiểu qua mọi phương tiện hữu íc hoặc có chủ động học hỏi từ thầy cô, bạn bè... Tự học ở trường, tự học ở nhà, tự học ngoài xã hội... -> Dù ở hình thức nào thì sự chủ động tiếp nhận tri thức của người học vẫn là quan trọng nhất bởi nó luôn giúp con người có được kiến thức vững vàng sâu sắc. - Phê phán những biểu hiện tiêu cực : lối học thụ động, học chay, học vẹt của một số 0.25
- bạn trẻ hiện nay * Bài học nhận thức và hành động 0.25 d. Sáng tạo, đúng chính tả, dùng từ, đặt câu đúng quy tắc 0.25 Câu 2: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 4.0 * Yêu cầu về kĩ năng: - Nắm vững phương pháp làm bài văn nghị luận văn học. - Bố cục hợp lý,lập luận chặt chẽ, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp. * Yêu cầu về kiến thức: - Trên cơ sở nắm vững kiến thức về Trần Tế Xương , và bài thơ Thương vợ, cần: Xác định đúng luận đề, xác lập luận điểm ,luận cứ. - Bài viết có thể sáng tạo trong cách diễn đạt, trình bày ý, mỗi ý đưa ra cần có trích dẫn cụ thể bằng những câu thơ trong văn bản . Mở bài:Giới thiệu những nét chính về tác giả Tú Xương, chủ đề tác phẩm. 0.25 Dẫn dắt vấn đề nghị luận Thân bài: - Tâm sự của Tú Xương thể hiện qua hình ảnh bà Tú. 1.0 Hình ảnh bà Tú hiện lên qua cái nhìn và cách đánh giá của ông Tú hóm hỉnh, nhưng chân thành, tha thiết ân tình: chú ý đến các từ ngữ có giá trị tạo hình: Quanh năm, buôn bán, mom sông,lặn lội, quãng vắng, eo sèo buổi đò đông, một duyên hai nợ, năm nắng mười mưa hình ảnh con cò trong ca dao -> Tấm lòng yêu thương, cảm thông, thấu hiểu , quý trọng và tri ân đối với vợ, nhà thơ đã vẽ nên chân dung một bà Tú đảm đang, tháo vát,hi sinh vì chồng con, chấp nhận vất vả gian truân trong cuộc sống để đảm trách vai trò trụ cột gia đình. - Nhân cách của nhà thơ thể hiện qua lời tự trách: 1.5 + Ông không dựa vào duyên số để trút bỏ trách nhiệm.Tú Xương đã tự lên án, tự phán xét mình trước những khó nhọc mà vợ mình đang phải gánh vác bằng cách tự mình xếp hàng cùng các con để đếm: “ Nuôi đủ năm con với một chồng” ông tự cho mình là cái nợ đời của bà Tú “ một duyên hai nợ” + Tú Xương không vì quan niệm trong xã hội phong kiến, dám sòng phẳng với bản thân, với cuộc đời, tự nhận khuyết điểm về mình trước vợ. Ông chửi cha mẹ thói đời bạc bẽo , chửi cái vô tích sự của mình “Có chồng hờ hững cũng như không” – nguyên nhân sâu xa khiến bà Tú phải vất vả. - Nghệ thuật: Bài thơ có cái hay riêng. Hay từ nhan đề. Hay ở cách vận dụng ca dao, 0.5 thành ngữ và tiếng chửi. Chất thơ mộc mạc, bình dị mà trữ tìnhđằm thắm. Trong khuôn phép một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật, từ thanh điệu, niêm đến phép đối được sử dụng chuẩn mực, tự nhiên, thanh thoát. Tác giả vừa tự trách mình vừa bbieeur lộ tình thương vợ, biết ơn vợ. Bà Tú là hình ảnh đẹp của người phụ nữ Việt Nam với nhiều phẩm chất đáng quý 0.25 Kết bài:Khẳng định lại vấn đề đã được phân tích. Đánh giá vị trí của tác phẩm trong 0.5 văn học nước nhà. Liên hệ bản thân Lưu ý chung: 1. Đây là đáp án mở, thang điểm không quy định điểm chi tiết đối với từng ý nhỏ, chỉ nêu mức điểm của các phần nội dung lớn nhất thiết cần phải có. 2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải triển khai chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc. 3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Chấp nhận bài viết không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục. 4. Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng. 5. Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả. Hết

