Đề thi thử THPT QG Sinh học 11 (Lần 1) - Mã đề 211 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT QG Sinh học 11 (Lần 1) - Mã đề 211 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_thpt_qg_sinh_hoc_11_lan_1_ma_de_211_nam_hoc_2015.doc
ĐA.DOC
Nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT QG Sinh học 11 (Lần 1) - Mã đề 211 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2015 - 2016 Môn: SINH HỌC LỚP 11 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 211 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm). Câu 1: Biện pháp nào quan trọng giúp cho bộ rễ cây phát triển? a/ Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ. b/ Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất. c/ Vun gốc và xới xáo cho cây. d/ Tất cả các biện pháp trên. Câu 2: Khi tế bào khí khổng trương nước thì: a/ Vách (mép ) mỏng căng ra, vách (mép) dày co lại làm cho khí khổng mở ra. b/ Vách dày căng ra, làm cho vách mỏng căn theo nên khi khổng mở ra. c/ Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo nên khí khổng mở ra. d / Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng mở ra. Câu 3: Cứ hấp thụ 1000 gam thì cây chỉ giữ lại trong cơ thể: a/ 60 gam nước. b/ 90 gam nước. c/ 20 gam nước. d/ 30 gam nước. Câu 4: Sự mở chủ động của khí khổng diễn ra khi nào? a/ Khi cây ở ngoài ánh sáng b/ Khi cây thiếu nước. c/ Khi lượng axit abxixic (ABA) tăng lên. d/ Khi cây ở trong bóng râm. Câu 5: Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu: a/ Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống. b/ Từ mạch gỗ sang mạch rây. c/ Từ mạch rây sang mạch gỗ. d/ Qua mạch gỗ. Câu 6: Vai trò của Nitơ đối với thực vật là: a/ Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ. b/ Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng. c/ Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim. d/ Thành phần của prôtêin và axít nuclêic. Câu 7: Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước? a/ Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm. b/ Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng. c/ Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng. d/ Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm Câu 8: Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là: a/ Tế bào lông hút b/ Tế bào nội bì c/ Tế bào biểu bì d/ Tế bào vỏ. Câu 9: Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào? a/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ cần ít năng lượng. b/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ. c/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ không cần tiêu hao năng lượng. d/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ cần tiêu hao năng lượng Câu 10: Thực vật chỉ hấp thu được dạng nitơ trong đất bằng hệ rễ là: _ + a/ Dạng nitơ tự do trong khí quyển (N2). b/ Nitơ nitrat (NO3 ), nitơ amôn (NH4 ). _ + c/ Nitơnitrat (NO3 ). d/ Nitơ amôn (NH4 ). Câu 11: Các nguyên tố đại lượng (Đa) gồm: a/ C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe. b/ C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg. c/ C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn. d/ C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu. 1
- Câu 12: Trong các bộ phận của rễ, bộ phận nào quan trọng nhất? a/ Miền lông hút hút nước và muối kháng cho cây. b/ Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra. c/ Chóp rễ che chở cho rễ. d/ Miền bần che chở cho các phần bên trong của rễ. PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm). Câu 1(3 điểm): a. Trình bày các con đường thoát hơi nước qua lá? b. Hãy kể tên các lực tham gia trực tiếp vào quá trình vận chuyển nước trong cây? Trong những lực trên, lực nào đóng vai trò chủ yếu? Vì sao? c. Giải thích vì sao cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết? d. Các bằng chứng về khả năng hút và đẩy nước một cách chủ động của hệ rễ như thế nào? e. Trong sản xuất nông nghiệp, việc xới xáo đất xung quanh gốc cây có tác dụng gì? Vì sao trong một số trường hợp rễ cây được cung cấp đủ nước hoặc thừa nước nhưng cây vẫn bị héo? Câu 2(3 điểm): a. Hãy phân biệt dòng mạch gỗ và dòng mạch rây về các tiêu chí sau: cấu tạo, thành phần dịch, động lực? b.- Thực vật chỉ hấp thụ qua hệ rễ những dạng nitơ nào trong đất? - Hãy nêu các nguồn chính cung cấp các dạng nitơ nói trên? - Giải thích câu nói: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ, Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên” - Tại sao khi bón phân đạm vào đất kị khí có thể làm thất thoát nitơ? Câu 3(1 điểm): Tính lượng phân đạm cần bón cho lúa để đạt năng suất trung bình 60 tạ/ha trong các trường hợp: Dùng phân đạm urê chứa 46% N; Phân đạm kali nitrat KNO3 chứa 13 % N; Phân đạm amon nitrat NH4NO3 loại trung bình chứa 27,5% N. Biết rằng để thu 100 kg thóc cần 1,5 kg N. Hệ số sử dụng trung bình N ở cây lúa chỉ đạt 75%. Trong đất trồng lúa vẫn tồn tại trên mỗi ha 20 kg N/ha. ----------HẾT----------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh:................................................................Số báo danh:............... 2

