Giáo án Giáo dục địa phương 7 tỉnh Bắc Giang - Chủ đề: Thơ hiện đại Bắc Giang
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Giáo dục địa phương 7 tỉnh Bắc Giang - Chủ đề: Thơ hiện đại Bắc Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_giao_duc_dia_phuong_7_tinh_bac_giang_chu_de_tho_hien.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Giáo dục địa phương 7 tỉnh Bắc Giang - Chủ đề: Thơ hiện đại Bắc Giang
- TẬP TÀI LIỆU 5: THƠ HIỆN ĐẠI BẮC GIANG MỘT SỐ KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA Bài tham khảo số 1 MỘT THOÁNG CHỢ QUÊ Tân Quảng Môn học/Hoạt động giáo dục: Giáo dục địa phương tỉnh Bắc Giang lớp 7 - Chủ đề Ngữ văn Thời gian thực hiện: 01 tiết Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Nga Trường: PT DTNT huyện Yên Thế I. Mục tiêu 1. Năng lực: - Nhận biết được những đặc điểm hình thức (thể thơ, vần, nhịp), nôi dung (đề tài, ý nghĩa ) của bài thơ. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết qua bài thơ. - Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về hình ảnh, chi tiết trong bài thơ 2. Phẩm chất: - Yêu mến thể thơ của dân tộc - Biết trân trọng, tự hào và có ý thức giữ gìn, phát huy những vẻ đẹp của mảnh đất và con người Bắc Giang. - Chăm chỉ, tự giác học tập II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Sư tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học. - Thiết kế bài giảng điện tử - Chuẩn bị phiếu học tập 2. Học sinh: - Đọc bài thơ và chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK, phiếu bài tập. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động - Xác định vấn đề 1.1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút sự chú ý của học sinh vào việc thực hiện nhiệm vụ học tập. HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học. 1.2. Tổ chức thực hiện: B1: Giáo viên chiếu video (Hoài niệm chợ quê vùng Bắc Bộ) yêu cầu HS quan sát, lắng nghe & đặt câu hỏi: Đoạn clip đã gợi lên trong em cảm xúc về hình ảnh quen thuộc nào trong văn hóa truyền thống của Việt Nam ta? B2: HS: Quan sát video, lắng nghe và suy nghĩ cá nhân. B3: GV: - Yêu cầu một số học sinh trả lời câu hỏi
- - Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn). HS: - Trả lời câu hỏi của GV. - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần). B4: Nhận xét chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động đọc Em đã được đi chợ quê bao giờ chưa, em có cảm xúc thế nào về những lần đặt chân đến đó? Hôm nay chúng ta cùng cảm nhận về cảm xúc của của nhà thơ Tân Quảng khi đến với chợ quê qua bài thơ “Một thoáng chợ quê” của ông nhé. 2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nội dung 1. Tìm hiểu chung về tác giả 1.1. Mục tiêu: - Học sinh biết được những thông tin cơ bản về tác giả của bài thơ- là 1 người con của quê hương Bắc Giang 1.2. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động chung cả lớp: I.Tìm hiểu chung về tác giả. B1. Qua việc soạn bài ở nhà, hãy nêu những - Tân Quảng sinh 1948, sinh sống tại hiểu biết của em về tác giả Tân Quảng? thị trấn Đồi Ngô, Lục Nam B2. HS thực hiện nhiệm vụ - Ông là hội viên Hội VHNT Bắc B3. HS báo cáo, nhận xét bổ sung Giang, hội viên Hội Nhà văn Việt B4. Đánh giá, kết luận và chiếu hình ảnh, thông Nam. tin về tác giả. Nội dung 2. Tìm hiểu về tác phẩm 1.1. Mục tiêu: - Học sinh nhận diện một số đặc điểm hình thức của bài thơ: thể thơ, cách ngắt nhịp, gieo vần, phương thức biểu đạt, . - Học sinh biết được cách tìm hiểu nội dung của 1 bài thơ: xác định được nhân vật trữ tình, đối tượng biểu cảm, hình ảnh thơ đặc sắc, tình cảm cảm xúc của tác giả thể hiện qua bài thơ và ý nghĩa của bài thơ. 1.2. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt II. Đọc hiểu văn bản. - Gọi hs đọc bài thơ - Nhận xét cách đọc của bạn đã đúng và phù hợp chưa? Hoạt động nhóm trên phiếu học tập số 1. (5 phút) B1. Chiếu phiếu học tập số 1 1. Các yếu tố hình PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 thức của bài thơ (Tìm hiểu hình thức bài thơ) Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Bài thơ gồm mấy khổ, nhận xét về số lượng các dòng thơ trong mỗi khổ?
- Chỉ ra đặc điểm của thể thơ về: dòng, vần, nhịp Nêu phương thức biểu đạt chính của bài thơ? B2. HS thực hiện nhiệm vụ B3. HS báo cáo, nhận xét bổ sung - Thể thơ lục bát B4. Đánh giá, kết luận và chiếu thông tin ghi chép. - Phương thức biểu Gv hướng dẫn HS tìm hiểu một số từ ngữ trong bài thơ: đạt chính: Biểu cảm. - chợ phiên: chợ họp theo phiên (thường phiên chợ tổ chức cố định vào các ngày mồng, mười, hăm trong tháng. VD: ngày mồng 1,3, 11,13,21,23 - đèn chai: loại đèn dầu thân đèn có hình dạng như chiếc chai thủy tinh, dùng để soi, thắp sáng. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP 2.Tìm hiểu nội dung bài thơ B1. ? Bài thơ là dòng cảm xúc của ai? Tác giả bộc lộ cảm xúc về hình ảnh nào? B2. HS thực hiện nhiệm vụ a. Hình ảnh phiên chợ quê B3. HS trình bày, nhận xét bổ sung B4. GV đánh giá * Dự kiến SP: - Bài thơ là lời của tác giả (nhân vật trữ trình trong bài) - Đối tượng bộc lộ cảm xúc: phiên chợ quê (Chợ quê là chợ ở các vùng quê. Là địa điểm trao đổi mua bán của bà con các vùng nông thôn. Đây là một loại hình sinh hoạt văn hóa phổ biến ở miền Bắc nước ta. CHợ thường chỉ họp vào buổi sáng, vào các ngày cố định (thường là 5 ngày 2 phiên). Ngày họp chợ được gọi là phiên chợ; chợ họp theo phiên nên còn có tên gọi là chợ phiên) - Gv nói thêm về nét văn hóa đặc trưng của chợ phiên: Đối với nông thôn Bắc Bộ nói chung, Bắc Giang nói riêng xưa nay chợ phiên không chỉ đơn thuần là một phiên chợ để trao đổi mua bán mà nó còn như một ngày hội của người dân địa phương. Mỗi phiên chợ là nơi lưu giữ những nét quen thuộc của bao người dân sinh sống nơi miền quê ấy. Hoạt động nhóm đôi trên phiếu học tập số 2.
- B1. Chiếu phiếu học tập số 2 NHÓM 1,2 1.Những sản vật nào được gợi nhắc trong lời thơ, đó là những hình ảnh như thế nào đối với mỗi người nơi đây khi đặt chân đến với phiên chợ quê? 2.Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để khắc họa những hình ảnh đó? Nêu tác dụng? NHÓM 3,4 Những chi tiết gợi tả con 1.Con người người qua hoạt động mua bán. chợ quê Những chi tiết gợi tả cuộc sống mưu sinh 2. Cảm nhận về con người chợ quê qua những chi tiết trên B2. HS thực hiện nhiệm vụ B3. HS báo cáo, nhận xét bổ sung B4. Đánh giá, kết luận và chiếu thông tin ?Em có nhận xét gì các hình ảnh trong bài thơ trên? - Các hình ảnh giản dị, tự nhiên vừa mang những nét đặc trưng rất riêng của chợ quê; vừa gợi một đời sống sinh hoạt nông thôn bình dị, mộc mạc, thân thương. - Giáo viên chốt ý: Bằng những lời thơ mộc mạc, TG đã tái hiện không gian chợ quê bình dị với con người nơi miền quê, tình quê ấm áp. Chợ quê là hình ảnh đẹp mang đậm nét văn hóa -> Không gian chợ quê bình dị truyền thống của quê hương Bắc Giang. với những sản vật phong phú, đặc trưng; những con người nơi Hoạt động chung cả lớp: miền quê, tình quê ấm áp. B1. GV đưa câu hỏi trao đổi chung B2. HS thực hiện nhiệm vụ B3. HS báo cáo, nhận xét bổ sung B4. Đánh giá, kết luận và chiếu nội dung
- 1. Bài thơ khắc họa một phiên chợ quê với không khí như thế nào? Từ ngữ nào thể hiện không khí ấy? (chẳng hẹn hò vẫn đông) 2. Theo em cách nói “bao đời vẫn giữ” “vẫn đây” nhằm khẳng định điều gì ở chợ quê? (những thói quen, những nếp chợ lâu đời vẫn được gìn giữ). - Chợ quê còn là nơi lưu giữ những giá trị văn hóa truyền thống của mỗi địa phương. Điều đặc biệt là nét văn hóa đến từ những gì rất bình dị: từ những sản vật đơn sơ như mớ rau, con cá, quả cà ; từ nếp nghĩ, thói quen, hoạt động mua bán thật thà chất phác của người dân quê. Chính bởi vậy mà chúng ta thấy dù cuộc sống có phát triển hiện đại, các TT thương mại, cửa hàng tiện lợi mọc lên như nấm nhưng chợ quê vẫn tồn tại, không bị phủ nhận. Nó song hành với sự phát triển xủa xã hội nhưng lặng lẽ đứng riêng 1 góc giữ cho mình những nét riêng. Và chính nó làm cho bức tranh -> Chợ quê là điểm hẹn, là nơi xã hội đa màu đa sắc hơn. lưu giữ nét văn hóa thôn quê. Bài thơ có nhan đề “Một thoáng chợ quê”- chỉ là 1 thoáng nhưng những hình ảnh hiện lên cụ thể chân thực; không gian chợ quê sống động như 1 thước phim quay chậm. Gửi gắm vào đó tình cảm, cảm xúc của nhà thơ. B1. GV đưa câu hỏi trao đổi chung: 1. Dõi theo những hình ảnh ấy, em đọc được cảm xúc nào của nhà thơ dành cho chợ quê? (thích thú, trân trọng, tự hào trước 1 nét sinh hoạt riêng của vùng nông thôn) 2. Viết về 1 thoáng chợ quê với những hình ảnh đặc trưng, gợi được những nét văn hóa riêng đẹp đẽ của chợ quê như vậy chứng tỏ tác giả là người có tình cảm nào với quê hương? (TG kín đáo gửi gắm tình cảm: Yêu mến trân trọng mảnh đất và con người quê hương. Mong muốn lưu giữ và bảo tồn những nét văn hóa đẹp của quê hương) B2. HS thực hiện nhiệm vụ B3. HS báo cáo, nhận xét bổ sung b. Cảm xúc của nhà thơ. B4. Đánh giá, kết luận và chiếu nội dung
- B1. Bài thơ thành công với thể thơ lục bát. Song nét đặc sắc của việc sử dụng thể thơ còn ở cách ngắt nhịp trong bài. ? Nhận xét cách ngắt nhịp của các dòng thơ?(nhịp chẵn, lẻ đan xen) => Việc đan xen các nhịp thơ 1 cách linh hoạt có lẽ chính là 1 trong những yếu tố nghệ thuật đánh dấu sự thành công của bài thơ. Bài thơ có nhịp linh hoạt vừa giúp nâng cao khả năng biểu ý của các câu thơ; vừa góp phần thể hiện cảm xúc của tác giả. Chúng ta vừa thấy được niềm yêu mến thiết tha tự hào của tác giả với chợ quê; vừa cảm nhận được 1 nụ cười dí dỏm duyên dáng, thích thú của tác giả với những hoạt động đặc trưng của chợ quê. ==> Với thơ lục bát, không chỉ nhịp chẵn; đôi khi => Tình cảm yêu mến trân trọng nhịp lẻ nhưng không hề làm cho cảm xúc thơ bị mảnh đất và con người quê gãy gọn, đứt khúc mà ngược lại lại khiến cho cảm hương; mong muốn lưu giữ và xúc được bộ lộ 1 cách tinh tế, mới mẻ. bảo tồn những nét văn hóa đẹp của quê hương. 2. GV Chiếu bài tập trắc nghiệm: Bài thơ đã để lại trong em những ý nghĩa sâu 3. Tổng kết sắc nào? a. Nghệ thuật: A. Đưa ta tìm về với không gian chợ quê, tình quê, cảnh quê, hồn quê chân thực. B. Giúp ta thêm yêu mến con người và mảnh đất quê hương C. Nhắc nhở chúng ta hãy giữ gìn những nét văn hóa đẹp của quê hương, đừng bao giờ lãng quên quá khứ. - Thể thơ lục bát với cách ngắt D. Cả 3 phương án trên. nhịp linh hoạt. - Hình ảnh thơ tự nhiên, chân thực, giản dị. - Cảm xúc tinh tế, mới mẻ. b.Nội dung Bài thơ đã tái hiện chân thực không gian chợ quê, người quê, tình quê, cảnh quê, hồn quê. Và nhắc nhở chúng ta hãy giữ gìn những nét văn hóa đẹp của quê
- hương, đừng bao giờ lãng quên quá khứ. 3.Hoạt động 3. Luyện tập 3.1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 3.2. Tổ chức thực hiện: B1. Giáo viên nêu câu hỏi luyện tập Chi tiết, hình ảnh nào trong bài thơ để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất. Vì sao? B2. HS thực hiện nhiệm vụ B3. Giáo viên cho học sinh tự do trình bày cảm xúc của mình, chỉ nhận xét, bổ sung nếu cần. B4. Đánh giá, kết luận 4.Hoạt động vận dụng 4.1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trong bài để bồi đắp tình cảm thực tế cho học sinh 4.2. Tổ chức thực hiện: B1. Giao bài về nhà 1. Sưu tầm các bài thơ viết về mảnh đất Bắc Giang 2. Qua bài thơ đã bồi đắp trong em những tình cảm gì? B2,3. HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà và nộp bài vào cuối tuần B4. GV thu và chấm bài sưu tầm, động viên khích lệ HS PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Tìm hiểu hình thức bài thơ) Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Bài thơ gồm mấy khổ, nhận xét về số lượng các dòng thơ trong mỗi khổ? Chỉ ra đặc điểm của thể thơ về: dòng, vần, nhịp Nêu phương thức biểu đạt chính của bài thơ? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (NHÓM 1,2)
- 1. Những sản vật nào được gợi nhắc trong lời thơ? Đó là những hình ảnh như thế nào đối với mỗi người nơi đây khi đặt chân đến với phiên chợ quê? 2. Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để khắc họa những hình ảnh đó? Nêu tác dụng? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (NHÓM 3,4) 1.Những chi tiết gợi tả con người qua hoạt động mua bán. Con người chợ quê 2. Những chi tiết gợi tả cuộc sống mưu sinh Cảm nhận về con người chợ quê qua những chi tiết trên *Dự kiến sản phẩm PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Tìm hiểu hình thức bài thơ) Bài thơ được viết theo thể thơ nào, gồm mấy - Thể thơ lục bát khổ, nhận xét về số lượng các dòng thơ trong - Bài thơ gồm 4 khổ: mỗi khổ. + Khổ 1,3,4: 4 dòng + Khổ 2: 6 dòng Chỉ ra đặc điểm của thể thơ về: - Dòng 6 tiếng và dòng 8 tiếng + dòng - Gieo vần chân, vần lưng + vần - Cách ngắt nhịp: chẵn (2/4, 4/4) kết hợp + nhịp 1 số câu có nhịp lẻ. Nêu phương thức biểu đạt chính của bài thơ. - Biểu cảm PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1. Những sản vật nào được gợi nhắc trong lời - Sản vật: thơ? + mớ cần cắt vội ao nhà + dăm nải chuối, chục trứng gà + ổi vườn
- + mớ cá sông + túm ếch đồng Đó là những hình ảnh như thế nào đối với mỗi - Là những hình ảnh quen thuộc, người nơi đây khi đặt chân đến với phiên chợ dân dã quê? 2. Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để => Nghệ thuật liệt kê: chợ quê khắc họa những hình ảnh đó? Nêu tác dụng? phong phú với những sản vật riêng. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (NHÓM 3,4) 1.Những chi tiết gợi tả con người qua hoạt động mua + vừa bán vừa cho bán. + trót mua mớ cá; tiếc túm ếch Con người chợ quê đồng + đếm đong đầy đặn bán mua thật thà. 2. Những chi tiết gợi tả + vai áo bạc sờn cuộc sống mưu sinh + chong đèn chai kéo vó tôm + ngược xuôi kiếm nhặt từng đồng Cảm nhận về con người chợ quê qua những chi tiết Con người chợ quê vất vả, lam lũ trên nhưng chân thành, dân dã và rất cởi mở. Bài tham khảo số 2 MẢNH HỒN LÀNG Quách Đăng Khoa Môn học/Hoạt động giáo dục: Giáo dục địa phương Bắc Gian lớp 7 – Chủ đề Ngữ Văn Thời gian thực hiện: 01 tiết Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Vân Trường: THCS TT Chũ I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết qua bài thơ - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ - Viết được bài văn biểu cảm về con người và mảnh đất Bắc Giang sau khi học tác phẩm 3. Phẩm chất: - Yêu quý, trân trọng, tự hào và có ý thức giữ gìn, phát huy những vẻ đẹp của mảnh đất, con người Bắc Giang - Có ý thức tìm hiểu về thơ Bắc Giang. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- 1. Thiết bị: - Thiết bị CNTT, phần mềm: Máy tính, Power Point - Thiết bị dạy học khác: Máy chiếu, màn chiếu/tivi thông minh, loa, micro... 2. Học liệu: - Học liệu số: Bài trình chiếu Power Point - Học liệu khác: Phiếu học tập, hình ảnh III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: - Huy động kiến thức nền, hiểu biết của HS về hình ảnh làng quê xưa - Tạo tâm thế hứng thú cho HS tìm hiểu bài. b) Tổ chức thực hiện * Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS xem một số hình ảnh và trả lời câu hỏi: + Em thấy gì trong bức ảnh trên? (giếng làng, cây đa cổng làng, bến nước, con đê) + Những bức ảnh trên khiến em hình dung một bức tranh làng quê như thế nào? * Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, quan sát các bức ảnh và trả lời câu hỏi * Báo cáo sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
- * Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đưa đáp án và dẫn vào bài mới. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2.1. Nội dung 1. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm a. Mục tiêu: Nhận biết những nét chính về tác giả Quách Đăng Khoa và bài thơ Mảnh hồn làng b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Tìm hiểu chung GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, 1. Tác giả: (1921-2005) hoàn thiện PHT số 01 * Cuộc đời Hoàn thiện các thông tin sau - Quách Đăng Khoa sinh năm 1934, hiện tại Yêu cầu Câu trả lời của HS sống tại thành phố Bắc Giang Nét chính về cuộc * Sự nghiệp sáng tác đời tác giả - Là hội viên Hội Văn học Nghệ thuật Bắc Nét chính về sự Giang nghiệp sáng tác - Từng đạt giải Ba – giải thưởng Văn học của tác giả Nghệ thuật Sông Thương tỉnh Bắc Giang lần I ( 1997- 2002). Xuất xứ tác phẩm 2. Tác phẩm Thể thơ a. Xuất xứ Nhân vật trữ tình In trong tập Thơ Bắc Giang thế kỷ XX Bố cục b. Thể thơ: 5 chữ c. Nhân vật trữ tình: Tôi * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh d. Bố cục: 3 phần dựa vào hiểu biết của bản thân về tác giả, + Phần 1: khổ 1 – khổ 4 -> Hình ảnh giếng tác phẩm để hoàn thiện PHT làng trong quá khứ * Báo cáo sản phẩm: Học sinh trình bày + Phần 2: khổ 5+ 6-> Hình ảnh giếng làng sản phẩm. HS khác nhận xét, bổ sung. trong cuộc sống hiện tại * Đánh giá, nhận xét: Giáo viên đánh + Phần 3: Khổ cuối-> Tâm sự và nỗi niềm giá và kết luận . của tác giả. e. Nhan đề: “Mảnh hồn làng”: - Là hình ảnh trừu tượng, vô hình - Chỉ nét riêng biệt, linh hồn của mỗi làng quê. 2.2. Nội dung 2: Khám phá văn bản - Mục tiêu: + Nhận biết và phân tích được vẻ đẹp hình ảnh giếng làng, hiện thân cho “mảnh hồn làng” trong bài thơ + Chỉ ra và nhận xét được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình với “mảnh hồn làng”trong bài thơ.
- - Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG GV VÀ HỌC SINH SẢN PHẨM DỰ KIẾN 1. II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN * Chuyển giao nhiệm vụ 1. Hình ảnh giếng làng trong quá khứ - Gv yêu cầu HS làm việc nhóm (04 - Hình ảnh giếng làng: nhóm), hoàn thành phiếu học tập số 02 + Dáng tròn vành vạnh * Thực hiện nhiệm vụ + Bốn mùa cỏ mát tươi - Học sinh: Làm việc nhóm, thống nhất + Như tấm gương soi ý kiến + Đông vui nườm nượp - Giáo viên: Quan sát, hỗ trợ học sinh =>Bằng nghệ thuật miêu tả tài tình, kết hợp nếu cần các từ láy, hình ảnh so sánh, giếng làng * Báo cáo sản phẩm xưa hiện nên sinh động, gần gũi, thân - Giáo viên chiếu kết quả làm việc của thuộc các nhóm lên máy chiếu, gọi đại diện 1 - Giếng làng gắn bó với con người: kỷ niệm nhóm lên trình bày. chăn trâu trưa hè uống nước, cô gái soi - Các nhóm thảo luận, bổ sung gương, chuyện nhà ải nhà ai, đường thôn vui * Kết luận, nhận định bằng tết - Học sinh nhận xét, đánh giá - Giáo viên nhận xét đánh giá - Ý nghĩa của giếng làng: Gắn bó mật thiết → Giáo viên chốt kiến thức với đời sống con người, là nơi chia sẻ niềm PHT SỐ 02 vui, nỗi buồn, nơi gắn kết con người trong Câu hỏi Câu trả lời của HS làng với nhau Hình ảnh giếng làng trong quá khứ được tác giả miêu tả qua những câu thơ nào? Xác định các từ láy, hình ảnh so sánh trong các câu thơ và nêu tác dụng. Giếng làng gắn bó như thế nào với dân làng? Giếng làng có ý 2. Hình ảnh giếng làng trong hiện tại nghĩa như thế nào - Hình ảnh cuộc sống hiện tại: đối với người dân + Nhà ngói thay nhà gianh, làng trong quá + Nhiều nhà xây bể, khứ? + Ống nước sạch
- Nhận xét về cách luồn sâu xung hô: “làng - Hình ảnh giếng làng: mình”? + Đường ra giếng thưa dần, 2. + Đường giếng giờ vắng ngắt * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV: Mời học sinh xem video clip giới Giếng làng từng là nơi vui vẻ, gắn bó thiệu về hình ảnh giếng làng Hạ Lát, nay đã trở thành quá khứ, bị mọi Tiên Sơn, Việt Yên. người lãng quên. ? Em thấy hình ảnh giếng làng ngày nay có gì khác so với miêu tả của tác giả về hình ảnh giếng làng xưa? Chi tiết nào cho em thấy điều đó? ? Nhận xét về sự chuyển biến trong hình ảnh, giọng thơ? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Làm việc cá nhân, đọc kĩ văn bản và trả lời câu hỏi * Báo cáo sản phẩm - HS xung phong trình bày câu trả lời - Các HS khác thảo luận, bổ sung 3. Cảm xúc của tác giả * Kết luận, nhận định - Vui: cuộc sống hiện đại, đời sống người dân - Học sinh nhận xét, đánh giá khấm khá, - Giáo viên nhận xét đánh giá - Buồn, nuối tiếc: Giếng làng thành chứng → Giáo viên chốt kiến thức nhân lịch sử, thành “Mảnh hồn làng”, mang 3. theo tâm hồn, tình yêu, niềm vui, nỗi buồn * Chuyển giao nhiệm vụ: của lịch sử, của quá khứ. - GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: - NT: Giọng thơ từ vui tươi, tự hào thành + Giếng làng đã để lại trong lòng nhân nhớ thương, hoài niệm vật trữ tình những cảm xúc nào? Những => Tình yêu quê hương đất nước, sự trân từ ngữ nào cho em thấy điều đó? trọng các giá trị văn hóa truyền thống của + Nhận xét về sự chuyển đổi giọng điệu dân tộc trong bài thơ. + Em có nhận xét như thế nào về tình cảm của tác giả đối với giếng làng? + Từ cảm xúc của tác giả, em rút ra bài học gì cho bản thân? * Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi * Báo cáo sản phẩm: Học sinh trả lời cá III. Tổng kết nhân, các học sinh khác bổ sung, thảo 1.Nghệ thuật luận... - Thể thơ 5 chữ
- * Kết luận, nhận định - Giọng thơ nhẹ nhàng, ngôn ngữ thơ mộc Giáo viên nhận xét, đánh giá mạc, giản dị, tự nhiên Chốt lại kiến thức - Sử dụng các từ láy, so sánh 4. 2. Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ - Bức tranh làng quê bình dị, thuân thuộc thể GV Hướng dẫn HS khái quát nội dung hiện qua hình ảnh giếng làng trong kí ức của và nghệ thuật của bài thơ nhà thơ - Nêu những đặc điểm nghệ thuật nổi bật - Những tình cảm từ yêu mến trân trọng đến của bài thơ? (Thể thơ, ngôn ngữ, giọng tiếc nuối, xót xa đã thể hiện tình yêu làng, điệu, các biện pháp tu từ) yêu quê hương, yêu đất nước sâu sắc của tác - Bài thơ khắc họa đối tượng nào? Qua giả. đó, nhà thơ gửi gắm tư tưởng, tình cảm - Bài học về việc trân trọng, gìn giữ các giá gì? trị văn hóa truyền thống trong xã hội hiện - Em rút ra cho mình bài học gì sau khi đại. học xong bài thơ? * Thực hiện nhiệm vụ Học sinh làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi * Báo cáo, thảo luận Học sinh trả lời câu hỏi, các học sinh khác nhận xét, bổ sung * Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét ,đánh giá, chốt kiến thức HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10P) - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học để cảm nhận những bài thơ trữ tình hiện đại khác về quê hương Bắc Giang. - Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG GV VÀ HỌC SINH SẢN PHẨM DỰ KIẾN * Chuyển giao nhiệm vụ: Học sinh trả lời câu hỏi trong trò chơi. GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn Câu 1: Tác giả Quách Đăng Khoa quê gốc ở đâu? * Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan Đáp án: Yên Phong, Bắc Ninh sát câu hỏi trên màn hình và tìm câu trả Câu 2: Hình ảnh tiêu biểu cho “Mảnh hồn lời. làng” trong bài thơ là gì? * Báo cáo kết quả: Học sinh đưa ra Đáp án: Giếng làng phương án của mình Câu 3: Hình ảnh giếng làng trong bài thơ được * Đánh giá: Giáo viên nhận xét và cho đặt trong không gian, thời gian nào? điểm. Đáp án: - Không gian: Làng quê - Thời gian: Quá khứ - hiện tại - dự cảm tương lai
- Câu 4: Tình cảm của nhà thơ với giếng làng thể hiện: A. Tình yêu thiên nhiên B. Tình yêu cuộc sống C. Tình yêu quê hương đất nước D. Tình yêu với những điều bình dị, nhỏ bé trong cuộc sống (Đáp án: C) HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 3 PHÚT) - Mục tiêu: + Sưu tầm, củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học để cảm nhận những bài thơ khác viết về làng quê hoặc các nét văn hóa truyền thống ở quê hương Bắc Giang. + Hình thành kĩ năng lập ý, sử dụng ngôn ngữ và tạo lập đoạn văn, văn bản nghị luận - Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG GV VÀ HỌC SINH SẢN PHẨM DỰ KIẾN * Chuyển giao nhiệm vụ - Các tác phẩm sưu tầm - Giao nhiệm vụ cho HS - Đoạn văn nêu cảm nhận về vẻ đẹp làng quê Bắc giang + Sưu tầm một số bài thơ viết về làng quê hoặc các nét văn hóa truyền thống ở quê hương Bắc Giang. + Viết đoạn văn khoảng 200 chữ cảm nhận về vẻ đẹp làng quê Bắc Giang. Bài tham khảo số 3 TIẾNG CHIM TU HÚ Anh Thơ Môn học/Hoạt động giáo dục: Giáo dục địa phương Bắc Gian lớp 11 – Chủ đề Ngữ Văn Thời gian thực hiện: 02 tiết Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Bích Hồng Trường: THPT Bố Hạ I. Mục tiêu 1. Năng lực: - Nhận xét được giá trị nội dung và nghệ thuật cơ bản của bài thơ Tiếng chim tu hú của Anh Thơ - Phân tích và đánh giá được ý nghĩa, tác dụng của một số yếu tố trong bài thơ Tiếng chim tu hú như: hình ảnh nghệ thuật, vần, nhịp, từ ngữ, biện pháp tu từ, số chữ, dòng thơ... - Biết giới thiệu một tác phẩm thơ hiện đại Bắc Giang theo lựa chọn cá nhân. 2. Phẩm chất: Yêu quý, trân trọng, tự hào về giá trị của thơ hiện đại Bắc Giang II. Thiết bị dạy học và học liệu
- 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, điện thoại thông minh, máy chiếu, 2. Học liệu: Tài liệu Giáo dục địa phương Bắc Giang lớp 11, bài thuyết trình đa phương tiện, tư liệu, sưu tầm về mảnh đất và con người Bắc Giang. III. Tiến trình dạy học 1. Khởi động: 1.1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi, thoải mái cho học sinh trước khi vào bài mới. 1.2. Tổ chức thực hiện: * GV chuyển giao nhiệm vụ học tâp: HS xem hình ảnh Bắc Giang xưa và nay và trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận, suy nghĩ gì về sự thay đổi của Bắc Giang qua những hình ảnh trên? * Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh xem hình ảnh và nêu cảm nhận, suy nghĩ của bản thân về sự thay đổi của Bắc Giang: Từ thưa vắng, sơ khai đến hiện đại, giàu có hơn * Báo cáo sản phẩm: Học sinh phát biểu cảm nhận, suy nghĩ. * Đánh giá, nhận xét: Giáo viên nhận xét và định hướng bài học: Ở những giai đoạn, thời điểm khác nhau, BG lại khoác lên mình những diện mạo khác nhau. Nhưng các em ạ, sẽ luôn có những vẻ đẹp đủ bền vững để chiến thắng sức mạnh của thời gian. Với quê hương BG thân yêu của chúng ta, đó là vẻ đẹp của thiên nhiên hữu tình, thơ mộng và con người thuần hậu, chân thành. Những vẻ đẹp ấy đã trở thành nguồn cảm hứng dạt dào cho các thi nhân để rồi những vần thơ khả ái về BG cứ nối tiếp ra đời Xin trân trọng giới thiệu với các em 3 thi phẩm trong bài học ngày hôm nay: Bài thơ “Tiếng chim tu hú” của nữ sĩ AnhThơ, bài thơ “Làng gốm Thổ Hà” của nhà thơ Vũ Quần Phương và bài thơ “Cổng làng” của thi sĩ đồng quê Bàng Bá Lân. Cô sẽ cùng các em tìm hiểu bài thơ Tiếng chim tu hú của Anh Thơ, trên cơ sở đó, các em sẽ được hướng dẫn để tự tìm hiểu 2 bài thơ còn lại. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Tìm hiểu chung a. Tác giả: - Quê hương: tên khai sinh là Vương Kiều Ân, quê gốc ở thành phố BG, tỉnh BG. - Gia đình: Xuất thân trong gia đình công chức nhỏ - Con người: luôn dành tình cảm và có nhiều bài thơ viết về quê hương. - Sự nghiệp văn học: + Phong cách sáng tác: đề tài chủ yếu là cảnh sắc nông thôn Việt Nam, thơ của chị gợi được không khí và nhịp sống nơi đồng quê miền Bắc ở nước ta. + Tác phẩm tiêu biểu: Tập thơ Bức tranh quê, Tuyển tập Anh Thơ, Hồi kí Từ bến sông Thương, ➔ Anh Thơ là nữ sĩ tiêu biểu của thơ hiện đại BG nói riêng và thơ hiện VN nói chung. b. Tác phẩm: - Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ TCTT được viết năm 1954. - Xuất xứ: Tuyển tập Anh Thơ (1986) - Nhân vật trữ tình: + Nhân vật trữ tình: Cô gái – tác giả
- + Cảm hứng chủ đạo: Nỗi niềm thương nhớ gia đình và quê hương. - Bố cục: (3 phần) + Phần 1 (khổ 1,2): Cảm nhận khoảnh khắc hè sang trên quê hương + Phần 2 (khổ 3,4): Hồi tưởng về quê hương + Phần 3 (khổ 5,6): Lời nhắn nhủ với chim tu hú 2.2. Đọc, khám phá văn bản 2.2.1. Phần 1 (khổ 1,2): Cảm nhận khoảnh khắc hè sang trên quê hương Yếu tố Dẫn chứng Nhận xét Từ ngữ - Không gian: sông Thương Không gian quen thuộc với những - Thời gian: Mùa hè dấu hiệu điển hình của mùa hè trên - Âm thanh: tiếng chim tu hú quê hương Bắc Giang - Hành động: rỡn – đùa vui một cách duyên dáng - Tính chất: bỗng, chín lự Hình ảnh Nắng hè, hoa gạo đỏ, nước sông Thương, bờ đê, gió nam, lá cành, vườn vải, Biện pháp - Nhân hoá: Gió nam rỡn lá - Thổi linh hồn/sự sống vào cảnh tu từ cành vật - Ẩn dụ + so sánh: Quả bắt đầu - Diễn tả nỗi nhớ nhẹ nhàng, đằm chín lự - Ngọt như nỗi nhớ nhà sâu, da diết. - Cảnh sắc vùng quê sông Thương ngày hè: đẹp lung linh với không gian tràn ngập sắc màu rực rỡ, âm thanh rộn ràng, hương vị ngọt ngào quyến rũ khiến lòng người không khỏi vấn vương. - Vẻ đẹp của NVTT: Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, biết yêu mến và trân trọng quê hương từ những điều nhỏ nhặt, bình dị nhất. 2.2.2. Phần 2 (khổ 3,4): Hồi tưởng về quê hương Bỗng khói lửa ngút trời Quê hương thanh bình Quê hương đau thương Cha già kính yêu gần gũi thân thương Người con gái đang độ xuân thì với tình yêu Người con gái thoát ly gia đình bắt đôi lứa đẹp như mơ (má hồng, có chàng qua đầu cuộc đời của một chiến sĩ CM chạm ngõ) (Con đi đêm súng nổ) Mùa vải đỏ Vải rụng bến sông trôi - Thiên nhiên và con người hoà hợp - Biện pháp đối: chuyển biến trong cuộc đời, suy nghĩ của NVTT, từ một người con gái tươi trẻ, hồn nhiên trở thành một chiến sĩ CM mạnh mẽ, quyết đoán 2.2.3. Phần 3 (khổ 5,6): Lời nhắn nhủ với chim tu hú Hình ảnh sóng đôi giữa tiếng chim tu hú và NVTT
- Tiếng chim tu hú NVTT - Vang suốt những mùa hè - Đi dài thương nhớ - Kêu hoài - Còn đi đi nữa ➔ - Biện pháp tu từ: + Ẩn dụ: Tiếng chim tu hú: Biểu tượng cho vẻ đẹp của quê hương và tiếng lòng của tác giả. + Điệp từ “đi đi nữa”: Lí tưởng dám hi sinh và cống hiến để những cô gái khác có được cặp má hồng tươi trong cuộc sống hoà bình. - Tín hiệu bất thường: Câu thơ cuối có 7 chữ: Khẳng định niềm vui và cũng là ước mong của NVTT. - Vẻ đẹp của NVTT: Sau khi hoàn thành trách nhiệm cao cả với quê hương, đất nước, NVTT quay trở về an ủi, động viên người cha già hãy vui vẻ, hạnh phúc và tự hào về sự cống hiến thay vì lo lắng cho thanh xuân đã nhạt phai của con. 2.3. Tổng kết 2.3.1. Giá trị nội dung: - Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mảnh đất Bắc Giang với thiên nhiên hữu tình, thơ mộng; con người thuần hậu chân thành - Vẻ đẹp của tác giả: Vừa mang nét đẹp duyên dáng, tình tứ của người thiếu nữ; vừa mang tâm hồn tinh tế, nhạy cảm của nhà thơ; vừa mang tấm lòng thiết tha yêu gia đình, yêu quê hương đất nước của một người con, vừa có cái chí khí, quyết tâm của người chiến sĩ. - Thông điệp tư tưởng: + Yêu thương, gắn bó với quê hương + Trân trọng, biết ơn nguồn cội + Niềm tin vào tương lai tươi sáng + Tự hào, yêu mến văn chương Bắc Giang 2.3.2. Giá trị nghệ thuật - Từ ngữ giản dị, trong sáng. - Thể thơ 5 chữ không ngắt nhịp - Giọng điệu tâm tình thương mến - Các biện pháp tu từ được sử dụng hiệu quả. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả Anh Thơ - Quê hương: - Gia đình: - Con người:
- - Sự nghiệp văn học: + Phong cách sáng tác: .. . + Tác phẩm tiêu biểu: ➔ Đánh giá chung: 2. Tác phẩm: Bài thơ Tiếng chim tu hú - Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được viết năm .., vào thời kì kháng chiến chống , sau Hội nghị ., hoà bình được khôi phục ở miền Bắc. - Xuất xứ: ... - Nhân vật trữ tình: +Nhân vật trữ tình: + Cảm hứng chủ đạo: - Bố cục: ( . phần) + Phần 1 (khổ ): + Phần 2 (khổ ): + Phần 3 (khổ ): PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: ĐỌC, KHÁM PHÁ VĂN BẢN Câu 1: Tìm hiểu cảnh sắc vùng quê sông Thương ở khổ thơ 1,2 theo gợi ý ở bảng sau: Yếu tố Dẫn chứng Nhận xét/ Tác dụng Từ ngữ - Không gian: - Thời gian: - Âm thanh: - Hành động: - Tính chất: Hình ảnh
- Biện pháp tu từ ➔ Nhận xét chung: - Cảnh sắc vùng quê sông Thương ngày hè: .. - Vẻ đẹp của NVTT: Câu 2: Hình dung về những hình ảnh đối lập của quê hương trong hồi tưởng của NVTT. Em hãy miêu tả hình dung đó bằng hai đoạn văn hoặc hai bức tranh tự vẽ. Em có nhận xét gì về NVTT qua những hồi tưởng về quê hương? Câu 3: Tiếng chim tu hú có ý nghĩa như thế nào trong bài thơ? Lời nhắn gửi với chim tu hú giúp em hiểu gì về NVTT? Câu 4: Đóng vai nhà thơ Anh Thơ, hãy viết một đoạn thư ngắn chia sẻ với người đọc về những thông điệp mà mình muốn gửi gắm qua bài thơ Tiếng chim tu hú. Xin chào các bạn đọc giả, tôi là nhà thơ Anh Thơ - tác giả của bài thơ Tiếng chim tu hú! Qua bài thơ, tôi mong muốn ...................................................................................................................... ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ..........................................................................................................

