Giáo án Ngữ văn 11 (Kết nối tri thức) - Bài 14: Nhân vật và xung đột trong bi kịch
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 11 (Kết nối tri thức) - Bài 14: Nhân vật và xung đột trong bi kịch", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_11_ket_noi_tri_thuc_bai_14_nhan_vat_va_xung.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 11 (Kết nối tri thức) - Bài 14: Nhân vật và xung đột trong bi kịch
- BÀI 14 NHÂN VẬT VÀ XUNG ĐỘT TRONG BI KỊCH Thời gian thực hiện: 6 tiết (Đọc: 5 tiết, Viết: 2 tiết, Nói và nghe: 1 tiết) A. MỤC TIÊU CHUNG 1. Về kiến thức: - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc. - Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản. 2. Về năng lực: - Viết được báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội; biết sử dụng các thao tác cơ bản của việc nghiên cứu; biết trích dẫn, cước chú, lập danh mục tài liệu tham khảo và sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp. - Trình bày được báo cáo nghiên cứu về một vấn đề đáng quan tâm; biết sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ để nội dung trình bày được rõ ràng, hấp dẫn. 3. Về phẩm chất: Biết sống có mục đích, có khát vọng cống hiến, làm chủ được bản thân và vượt lên mọi trở ngại. B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY PHẦN 1: ĐỌC Tiết 40, 41 VĂN BẢN 1 SỐNG, HAY KHÔNG SỐNG – ĐÓ LÀ VẤN ĐỀ (Trích Hăm-lét – Uy-li-am Sếch-xpia) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Hs nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc, qua đoạn trích Sống, hay không sống – đó là vấn đề của bi kịch Hăm-lét - HS phân tích được các chi tiết tiêu biểu trong đoạn trích Sống, hay không sống – đó là vấn đề, làm rõ được mối quan hệ giữa các chi tiết ấy với đề tài, câu chuyện, hành động kịch, nhân vật chính – phụ. - HS phân tích được những đặc điểm của ngôn ngữ bi kịch thể hiện qua cách dùng từ ngữ, biện luận, suy xét tự ý thức và ý thức về cuộc sống của nhân vật trong đoạn trích Sống, hay không sống – đó là vấn đề. 2. Về năng lực: Viết được đoạn văn cảm nhận về nhân vật Hăm-lét. 3. Về phẩm chất: Hs đồng cảm được với tâm trạng trăn trở, với những suy nghiệm của nhân vật Hăm-lét về cuộc đời, về chính mình, từ đó, biết sống có mục đích, có khát vọng cống hiến, làm chủ được bản thân và vượt lên mọi trở ngại. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần. 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập. Ngoài ra, giáo viên nên chuẩn bị các tài liệu nói về lí thuyết bi kịch, các bài phê bình, nghiên cứu, các tác phẩm văn học, nghệ thuật, tranh ảnh liên quan đến vở kịch Ham-let và các sáng tác của Sếch-xpia. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Tổ chức
- Lớp Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng 11 11 2. Kiếm tra bài cũ: 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học b. Nội dung: Cho học sinh tham gia trò chơi ô chữ. Đáp án hàng dọc là BI KỊCH c. Sản phẩm: d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Gv và Hs Dự kiến sản phẩm B1. Chuyển giao nhiệm vụ Câu hỏi ô chữ và đáp án: Giáo viên thực hiện trình chiếu Câu 1: Từ có 7 chữ cái. Đây là chi tiết nghệ thuật quan câu hỏi. trọng trong tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Học sinh suy nghĩ và sự đoán Xương” của Nguyễn Dữ tạo ra thắt nút và mở nút cho tác đáp án của ô chữ. phẩm. Sau trò chơi, GV đặt câu hỏi: Đáp án: Cái bóng. Con có cảm nhận như thế nào về Câu 2: Từ có 7 chữ cái. Điền vào chỗ trống để tạo thành cảnh ngộ những nhân vật gặp tên tác phẩm của Khánh Hoài: “Cuộc của những phải trong các tác phẩm trên? con búp bê”. B2. Thực hiện nhiệm vụ: Đáp án: chia tay Học sinh theo dõi và trả lời câu Câu 3: Từ có 8 chữ cái. Đây là tên nhân vật chính trong hỏi tác phẩm “Đoạn trường tân thanh” của Nguyễn Du. B3. Báo cáo thảo luận: Đáp án: Thúy Kiều. Học sinh chia sẻ Câu 4: Trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” của Nguyên B4. Đánh giá kết quả thực Hồng người mẹ đã trở về vào ngày gì của cha Hồng? hiện: a. Sinh nhật b. Giỗ c. Hết tang d. Bốc mộ Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào Đáp án: Giỗ bài học. Câu 5: Từ có 6 chữ cái. Đây là tên một truyện ngắn của Nam Cao viết về số phận đau khổ của người nông dân nghèo đã phải ăn bả chó để tự vẫn. Đáp án: Lão Hạc. Câu 6: Có 11 chữ cái. Tác giả của bài thơ “Bánh trôi nước”. Đáp án: Hồ Xuân Hương. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN a. Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được các khái niệm bi kịch; xung đột, cốt truyện, nhân vật, hành động, ngôn ngữ trong bi kịch; hiệu ứng thanh lọc của bi kịch. b. Nội dung: Thực hiện phiếu học tập theo từng nhóm. c. Sản phẩm: Phần trình bày sản phẩm của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Gv và Hs Dự kiến sản phẩm
- B1. Chuyển giao nhiệm vụ I. Bi kịch - GV chia lớp thành 3 nhóm, tìm hiểu và 1. Yếu tố cốt lõi của bi kịch là cái bi. Cái bi là thực hiện phiếu học tập: phạm trù mĩ học xác định giá trị thẩm mĩ của + Nhóm 1- phiếu học tập 1(Bi kịch): những xung đột không thể giải quyết, được 1. Yếu tố cốt lõi của bi kịch là gì? Cái bi là khai triển trong tiến trình hành động tự do của gì? nhân vật, kèm theo xung đột này là những đau 2. Nêu những chủ đề có thể khai thác để khổ và tiêu vong của nhân vậthoặc sự mất mát xây dựng cốt truyện bi kịch. những giá trị đời sống của nó. 2. Những chủ đề: định mệnh ngang trái, khát vọng kì vĩ không thể thành hiện thực, những mất mát lớn lao, sự nổi loạn chống lại trật tự thế giới, II. Nhân vật và xung đột trong bi kịch + Nhóm 2 – phiếu học tập 2 (Nhân vật và 1. Xung đột trong bi kịch những mâu thuẫn hệ xung đột trong bi kịch): trọng, gay gắt giữa lựa chọn hành động tự do 1. Xung đột trong bi kịch là gì? của nhân vật với cái tất yếu khách quan được 2. Đặc điểm xung đột, cốt truyện bi kịch đã thể hiện và cả cái tất yếu chủ quan. chi phối phẩm chất, hành động của nhân vật 2. Nhân vật chính trong bi kịch phải trải qua chính trong bi kịch ra sao? những đau khổ, giằng xé cả về thể xác lẫn tinh 3. Đặc điểm lời thoại của nhân vật trong bi thần, rơi vào những tình huống nặng nề, bế kịch? tắc, thường có kết cục bi thảm. 3. Lời thoại căng thẳng, chất chứa biện luận. thể hiện suy tư trăn trở và thể hiện ý chí mạnh mẽ, không chịu khuất phục. III. Hiệu ứng thanh lọc của bi kịch + Nhóm 3 – phiếu học tập 3 (Hiệu ứng 1. Hiệu ứng thanh lọc của bi kịch (sự tẩy rửa thanh lọc của bi kịch): trong bi kịch), thuật ngữ từ thời cổ đại Hi Lạp, 1. Thế nào là “hiệu ứng thanh lọc” của bi dùng chỉ sự tác động của bi kịch Hi Lạp đối kịch? với người xem, hướng họ về cái thiện, cái đẹp, 2. Vì sao việc tiếp nhận bi kịch lại mang tránh xa cái ác, cái xấu. “hiệu ứng thanh lọc” cho tâm hồn? 2. Theo dõi hành động kịch căng thẳng, gay B2. Thực hiện nhiệm vụ gắt, kết cục bi thảm, người tiếp nhận bi kịch Các nhóm làm việc trên phiếu học tập. có thể sợ hãi, kinh hoàng, thương cảm, xót B3. Báo cáo thảo luận xa như chính mình đang trải nghiệm những Các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm của bế tắc trong cuộc sống nhân vật để rồi từ đó nhóm mình. Các nhóm khác lắng nghe, đưa căm ghét cái đê tiện, giả dối, ngưỡng mộ cái ra phản hồi. Nhóm được hỏi sẽ giải đáp các đẹp đẽ, hào hùng, tâm hồn được thanh lọc và câu hổi của nhóm khác về sản phẩm của trở nên hài hòa, thăng bằng hơn. nhóm mình. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét quá trình và kết quả làm việc của các nhóm. GV chốt ý. Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1: SỐNG, HAY KHÔNG SỐNG – ĐÓ LÀ VẤN ĐỀ 2.1. Tìm hiểu khái quát a. Mục tiêu: - Nắm được những thông tin cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của tác giả Sếch-xpia - Tóm tắt được vở kịch Hăm-lét.
- - Xác định được thể loại, hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, vị trí của đoạn trích “Sống, hay không sống – đó là vấn đề” b. Nội dung: Những thông tin cơ bản về Sếch-xpia và tác phẩm Hăm-lét. Đoạn trích “Sống, hay không sống – đó là vấn đề”. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản “Sống, hay không sống – đó là vấn đề”. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Gv và Hs Dự kiến sản phẩm *Nhiệm vụ 1: Khởi động Câu trả lời có thể: B1. Chuyển giao nhiệm vụ: + Việc ý thức về tình trạng bi đát của - GV đặt câu hỏi: Theo bạn, việc ý thức về tình hoàn cảnh không ngăn trở con người trạng bi đát của hoàn cảnh có khi nào ngăn trở con hành động quyết đoán trong cuộc đời. người hành động quyết đoán trong cuộc đời? + Việc ý thức về tình trạng bi đát của - HS có thể tra lời theo những hướng khác nhau. hoàn cảnh có ngăn trở con người hành B2. Thực hiện nhiệm vụ động quyết đoán trong cuộc đời HS làm việc theo nhóm đôi. B3. Báo cáo thảo luận: HS trả lời B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét chốt ý *Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về tác giả Sếch-xpia I. Tìm hiểu chung B1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tác giả - GV yêu cầu học sinh đọc phần tiểu dẫn về tác giả a. Cuộc đời trong SGK - Uy-li-am Sếch-xpia (1564-1616) là - Chia lớp thành 3 nhóm cùng tham gia trò chơi nhà soạn kịch, nhà thơ lớn nhất nước “Truy tìm mật mã”. Anh thời kì Phục hưng. N N H A N V A N E N - Ông sinh ra trong một gia đình buôn G H I A T K N H A N bán len dạ. Khi ông 14 tuổi, do gia đình B T A N M A N H M E sa sút nên ông buộc phải thôi học. C V E A B C I N E A - Từ 1585, ông lên Luân Đôn kiếm E M R N U N G H J X sống, làm giúp việc cho đoàn kịch, rồi S F O H D I A C A U thành diễn viên, nhà soạn kịch và người X U O N G D A T I D đồng sở hữu đoàn kịch. B R U G B I N H A N - 1599, ông tham gia xây dựng nên Nhà A P H U C H U N G V hát Địa Cầu. 1. Sếch-xpia là nhà soạn kịch, nhà thơ nổi tiếng b. Sự nghiệp nhất nước Anh thời kì nào? - Sáng tác của ông gồm 37 vở kịch, 4 Đáp án: Phục hưng trường ca, 154 bài xon-nê được coi là 2. Ông sinh ra và lớn lên ở miền tây nam nước những kiệt tác hàng đầu thế giới. Anh trong một gia đình ? - Kịch của ông gồm nhiều thể loại, nổi Đáp án: buôn bán tiếng nhất là bi kịch. 3. Năm 1599, Sếch-xpia tham gia xây dựng nhà - Bi kịch của Sếch-xpia chứa đựng tinh hát nào? thần nhân văn sâu sắc thể hiện qua các Đáp án: Địa Cầu nhân vật phóng khoáng, tự do, có tính 4. Nhân vật kịch của Sếch-xpia thường có tính cách mạnh mẽ; qua lời thoại sắc sảo, cách ra sao? tinh tế; nghệ thuật triển khai, đan xen Đáp án: Mạnh mẽ các tuyến xung đột, các tuyến hành 5. Những vở bi kịch của ông chứa đựng giá trị động kịch mang tính chất dồn nén, tập sâu sắc trung. CÁc vở bi kịch của ông thường
- Đáp án: nhân văn dựa trên một số cốt truyện, truyền - Sau thi thực hiện xong nhiệm vụ “Truy tìm mật thuyết có sẵn nhưng được mở rộng, mã”, tổ chức bốc thăm để 1 nhóm lên trình bày về khơi sâu chủ đề để xây dựng những cuộc đời và sự nghiệp của Sếch-xpia dựa trên hình tượng bất tử. những thông tin vừa tìm được. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. B2. Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc bài. - Làm việc theo nhóm truy tìm mật mã B3. Báo cáo thảo luận Bốc thăm để thuyết trình, nhận xét. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Gv nhận xét, chốt ý. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về tác phẩm Hăm-lét và 2. Văn bản đoạn trích “Sống, hay không sống - đó là vấn a. Vở kịch “Hăm-lét” đề” - Sáng tác vào khoảng 1599-1601 B1. Chuyển giao nhiệm vụ - Dựa trên cốt truyện về hoàng tử Ăm- * GV giao HS tóm tắt tác phẩm trước ở nhà lét xứ Đan Mạch trả thù cho cha. * GV gửi gói câu hỏi trắc nghiệm trên Azota - Sếch-xpia đặt nhân vật trong vở kịch 1. Tác phẩm Hăm-lét được sáng tác vào giai đoạn vào bối cảnh hậu kì Phục hưng khi lí nào? tưởng nhân văn chủ nghĩa lâm vào tình a. 1599-1600 b. 1599-1601 trạng khủng hoảngsâu sắc bởi xung đột c.1600-1601 d. 1601-1603 với thực tế lịch sử nghiệt ngã. Đáp án: b - Vở kịch gồm 5 hồi: Tóm tắt vở kịch 2. Vở bi kịch Hăm-lét được xây dựng dựa trên cốt (HS trình bày phần đã chuẩn bị ở nhà) truyện nào? a. Câu chuyện hoàng tử Ăm-lét xứ Đan Mạch b. Đoạn trích “Sống, hay không sống b. Do Sếch-xpia hoàn toàn sáng tạo ra - đó là vấn đề” c. Câu chuyện tình lãng mạn mà đau thương ở Ý - Đoạn trích thuộc cảnh 1 hồi III của thời Trung cổ. vở kịch d. Câu chuyện cổ tích dân gian. - Ý nghĩa nghệ thuật của đoạn trích: Đáp án: a Không chỉ góp phần khơi sâu tư tưởng 3. Sếch-xpia đặt nhân vật trong vở kịch vào bối chủ đề của vở kịch, mà còn gợi nhiều cảnh nào? suy ngẫm về bản tính con người, về a. Trung cổ b. Hiện đại c. Phục hưng d. Hậu kì những nỗi vướng mắc tâm tư và trăn Phục hưng trở muôn đời của con người trong Đáp án: d cuộc sống. 4. Vở bi kịch gồm mấy hồi? a. 3 b. 4 c. 5 d. 6 Đáp án: 5 5. Đoạn trích “Sống, hay không sống - đó là vấn đề” thuộc hồi mấy của vở kịch? a. Hồi 1 b. Hồi 2 c. Hồi 3 d. Hồi 4 Đáp án: c B2: Thực hiện nhiệm vụ HS nhấp chuột vào link Azota giáo viên gửi, đọc và thực hiện nhiệm vụ học tập trong thời gian 3 phút. B3: Báo cáo thảo luận Làm xong hs sẽ đánh giá được năng lực của bản
- thân B4. Đánh giá kết quả thực hiện GV nhận xét, rút kinh nghiệm, nhấn mạnh một số kiến thức trọng tâm 2.2. Khám phá văn bản a. Mục tiêu: - Hs nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc, qua đoạn trích Sống, hay không sống – đó là vấn đề của bi kịch Hăm-lét - HS phân tích được các chi tiết tiêu biểu trong đoạn trích Sống, hay không sống – đó là vấn đề, làm rõ được mối quan hệ giữa các chi tiết ấy với đề tài, câu chuyện, hành động kịch, nhân vật chính. b. Nội dung: - Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức, trao đổi thảo luận để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Sống hay không sống? - Đó là vấn đề. c. Sản phẩm: -Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Sống hay không sống? - Đó là vấn đề và chuẩn kiến thức GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Gv và Hs Dự kiến sản phẩm Nhiệm vụ 1: II. Khám phá văn bản B1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Âm mưu do thám - HS đọc đoạn trích, xác định các nhân - Lời thoại giữa: Vua với Rô-đen- cran và Ghin- vật trong đoạn đối thoại, các màn đối đơn-xtơn; Vua với hoàng hậu, Ô-phê-li-a thoại. - Mối quan hệ với Hăm lét: Chú, bạn thân, mẹ - HS chia 4 nhóm thảo luận và hoàn thành ruột, người yêu - đều là những người có mối phiếu học tập sau trên bảng phụ: quan hệ ruột thịt, thân thiết gần gũi với Hăm lét, Lời đối thoại Mối quan Nội Ý là nơi có thể tin cậy được hệ với dung nghĩa -> Thực tế phũ phàng khiến cho Hăm-lét phải Hăm lét đánh giá lại tất cả những mối quan hệ này. Đây là biểu hiện của sự băng hoại về đạo đức của xã hội hiện tại - Nội dung các lời thoại: B2. Thực hiện nhiệm vụ + Bằng những lời đẹp đẽ bề ngoài tưởng chừng - HS chia nhóm, cử nhóm trưởng, thư kí như họ quan tâm đến tình trạng của Hăm lét thực nhóm chất tất cả đều muốn tìm hiểu tình trạng thực sự - Thảo luận hoàn thành phiếu của Hăm – lét là điên thật hay giả điên. B3. Báo cáo thảo luận + Vua và Hoàng hậu bộc lộ âm mưu do thám - Đại diện các nhóm nhanh nhất lên trình tình hình thực sự của Hăm – lét qua việc bố trí bày kết quả việc nghe trộm cuộc nói chuyện giữa Hăm – lét - Các nhóm thảo luận, phản biện, bổ và Ô-phê-li-a sung, đánh giá phần thực hiện của nhóm - Qua đoạn đối thoại thấy được: bạn + Tâm trạng bất an của vua và hoàng hậu - Các nhóm vẫn ngồi tại vị trí thảo luận + Tinh thần cúc cung tận tụy của 2 người bạn, B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Ô-phê-li-a đồng lõa với âm mưu do thám - Các nhóm cho điểm và đánh giá lẫn + Thời đại đảo điên, giả dối lúc bấy giờ- Là thời nhau thang điểm 10: 7 điểm nội dung, 3 đại xã hội Tư sản Anh mới ra đời “mình đã tẩm điểm trình bày
- Nhóm Nhóm Nhóm Nhóm 4 đầy bùn máu”(Kac-Mac), cũng là thực tại mà 1 2 3 Hăm – lét đang đấu tranh để chống lại. Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Tổng - GV tổng kết nhiệm vụ 1, bổ sung chỉnh sửa nội dung còn thiếu. Yêu cầu 1,2 nhóm lí giải cách cho điểm nhóm bạn. Nhiệm vụ 2: 2. Suy tưởng và hành động của Hăm-lét B1. Chuyển giao nhiệm vụ *Lời độc thoại - Đọc kĩ đoạn trích - Hăm-lét suy tư giữa - Lớp chia 2 nhóm: Sống Không sống + Nhóm 1 mang tên Mặt trăng -Không hành động - Hành động + Nhóm 2 mang tên Mặt trời -Sống nhục nhã, - Cầm vũ khí đứng ( Cũng có thể để HS tự đặt tên nhóm cho hèn hạ lên đấu tranh nhóm của mình) -Chịu đựng mọi - Chết - Chuẩn bị tham gia cuộc thi hùng biện điều đảo điên giả mang tên: “Tobe or not tobe” dối - Phân tích các xung đột trong nội tâm - Hăm – lét chọn hành động, lại rơi và xung đột của Hăm-lét mới là: Chết và sẽ mơ thấy ác mộng - Đánh giá về nhân vật Chết B2. Thực hiện nhiệm vụ Đáng mong muốn Khó khăn - HS chia nhóm thảo luận, cử mỗi tổ 1 - Chấm dứt mọi - Mơ thành viên tham gia cuộc thi hùng biện khổ đau - Mọi khổ cực mà - Lớp cử 1 đại diện đảm nhiệm vai trò - Thoát khỏi thể nhân dân phải chịu MC dẫn dắt cuộc thi xác trần tục đựng - MC không tham gia thảo luận mà lên -> Hăm lét đặt mình vào vị thế của nhân dân để chương trình ngắn gọn để dẫn dắt cuộc đau nỗi đau thời đại, chứ không chỉ đấu tranh để thi hùng biện. trả mối thù giết cha B3. Báo cáo thảo luận -> Xung đột chính trong vở kịch không phải là - 4 đại diện lên thuyết trình và tranh biện xung đột giữa Hăm-lét và vua mà là xung đột cùng các đối thủ để bảo vệ quan điểm của giữa chàng với cả thời đại khổ đau. Nên cuộc mình đấu tranh của nhân vật trở nên thật hào hùng B4. Đánh giá kết quả thực hiện: * Lời đối thoại với Ô-phê-li-a - Các thành viên còn lại trong lớp sẽ theo - Hăm-lét nói những lời nói tàn nhẫn để đoạn dõi và đánh giá kết quả cuộc thi bằng tuyệt quan hệ với nàng cách giơ tay hoặc đưa tay thích hoặc - Cũng là tín hiệu khẳng định rằng Hăm-lét đưa không thích ra lựa chọn của bản thân là quyết tâm chống lại - Đội thắng cuộc là đội được giơ tay hiện thực xã hội đảo điên xảo trá lúc đó nhiều nhất hoặc được thích nhiều nhất => Nhân vật hoài nghi Hăm-lét là một hiện - GV tổng kết nội dung bổ sung nội dung tượng có ý nghĩa lịch sử, là nhân vật dám hoài còn thiếu, sủa chữa nội dung chưa đúng nghi cả xã hội và lôi nó ra tòa án công chúng của hoặc HS đưa ra lí giải chưa phù hợp. nhân loại. Đây là phát súng đầu tiên của nhân loại bắn vào thành trì của chủ nghĩa Tư bản ngay giữa lúc đang xây dựng.
- 2.3: Tổng kết a. Mục tiêu: - HS tổng kết lại giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích b. Nội dung: - Sử dụng SGK, tổng hợp kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi tổng kết văn bản Sống hay không sống? - Đó là vấn đề. c. Sản phẩm: - Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được khi tổng kết văn bản Sống hay không sống? - Đó là vấn đề d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Gv và Hs Dự kiến sản phẩm B1. Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết - Đánh giá lại giá trị nội dung và nghệ 1. Nội dung thuật của đoạn trích - Đoạn trích Sống, hay không sống - đó là vấn B2. Thực hiện nhiệm vụ: đề được tác giả thể hiện không chỉ nêu lên tư - Mỗi HS rút ra 1 giá trị nội dung và nghệ tưởng, chủ đề của tác phẩm mà con nêu lên thuật ghi trong tờ giấy nhớ và dán vào những suy ngẫm về bản tính của con người, góc học tập của nhóm những trăn trở, lo âu của con người trong cuộc B3. Báo cáo thảo luận: sống đầy gian nan, vất vả, những rủi ro vẫn đang - Đại diện các nhóm đọc kết quả của thường trực xảy ra. nhóm 2. Nghệ thuật - Các thành viên còn lại thảo luận, đánh - Xây dựng nhân vật trong tác phẩm kịch độc giá kết quả của các nhóm đáo, tinh tế, B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - Tình huống kịch hấp dẫn gây nên những ấn - GV tổng kết chung bằng việc chọn các tượng sâu sắc trong tâm trí người tiếp nhận tờ giấy nhớ của HS trong cả lớp sắp xếp - Sự kết hợp khéo léo giữa ngôn ngữ đối thoại lại để tổng kết về nội dung và nghệ thuật với ngôn ngữ độc thoại của các nhân vật HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) về một vấn đề liên quan sau khi học xong đoạn trích. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS viết đoạn văn 150 chữ c. Sản phẩm: - Đoạn văn 150 chữ đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Gv và Hs Dự kiến sản phẩm B1. Chuyển giao nhiệm vụ * Về hình thức - Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu cảm - Đảm bảo 1 đoạn văn khoảng 150 chữ nhận của bạn về con người Hăm lét được - Đảm bảo bố cục 1 đoạn văn có : Mở đoạn- thể hiện qua lời độc thoại trong đoạn trích Thân đoạn- Kết đoạn Sống hay không sống-đó là vấn đề. *Về nội dung B2. Thực hiện nhiệm vụ: - Đoạn văn cảm nhận về nhân vật Hăm-lét - HS viết đoạn văn phải được viết từ ấn tượng chung về nhân vật B3. Báo cáo thảo luận qua lời độc thoại - HS nộp 3 bài ngẫu nhiên ( GV có thể chọn - Đoạn văn có thể là sự ấn tượng sâu sắc về mỗi đối tượng HS 1 bài) một chi tiết, một tư tưởng nào đó trong lời độc B4. Đánh giá kết quả thực hiện: thoại toát lên con người nhân vật - HS đọc bài viết, các bạn còn lại nhận xét đánh giá bài của bạn
- - GV đưa ra đánh giá cuối cùng. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế bản thân trong cuộc sống - HS vận dụng kĩ năng đọc bi kịch để đọc, diễn một đoạn bi kịch khác b. Nội dung: - HS thực hiện theo HD của GV c. Sản phẩm: - Rút ra ý nghĩa trong đời sống hiện đại - Diễn được một đoạn kịch d. Tổ chức thực hiện: B1. Chuyển giao nhiệm vụ - Theo em trong xã hội hiện đại có xung đột giữa lí tưởng cao đẹp về con người với những tồn tại tiêu cực trong đời sống xã hội; giữa ý chí hành động tự do với khuynh hướng suy tưởng bi quan trong mỗi con người có còn tồn tại trong xã hội hiện đại không? Căn cứ để nêu ý kiến về vấn đề này là gì? - Sân khấu hóa đoạn trích đã học hoặc một đoạn trích trong vở kịch Hăm lét hoặc trong một vở kịch khác của Sếch- xpia. B2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS trả lời nhiệm cụ 1 tại lớp để chia sẻ “hiệu ứng thanh lọc” của vở kịch - HS luyện tập nhiệm vụ 2 B3. Báo cáo thảo luận - HS trả lời tại lớp, có thể tranh luận nếu có ý kiến bất bất đồng trái ngược nhau - Diễn đoạn trích sâu khấu hóa trong tiết học hoặc trong một buổi ngoại khóa B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV đánh giá kết quả thực hiện của HS 4. HDVN: Chuẩn bị soạn các câu hỏi trong Văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng đài. Tiết 42, 43, 44 VĂN BẢN 2: VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI (Trích Vũ Như Tô) – Nguyễn Huy Tưởng I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Học sinh hiểu và phân tích được những đặc trưng của thể loại bi kịch được thể hiện trong đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài . - Học sinh hiểu được tư tưởng, những đặc sắc trong nghệ thuật kịch của Nguyễn Huy Tưởng. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: Bài học góp phần phát triển năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự quyết định cách giải quyết vấn đề học tập, tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, giải quyết vấn đề học tập của bản thân và các bạn. - Giao tiếp và hợp tác: Tăng cường khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến, ý tưởng trước lớp, tổ nhóm học tập, tương tác tích cực với các bạn trong tổ nhóm, khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch học tập, thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân và nhóm học tập, xử lí linh hoạt sáng tạo các tình huống phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ học tập. 2.2. Năng lực đặc thù:
- - Học sinh nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thể loại bi kich như : xung đột, hành động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc,....qua đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài. - Học sinh phân tích được chủ đề, tư tưởng và những đặc sắc về nghệ thuật được nhà viết kịch Nguyễn Huy Tưởng thể hiện trong đoạn trích. 2. 3. Phẩm chất: - HS biết cảm thông, trân trọng đối với người nghệ sĩ tài năng nhưng phải chịu số phận đau thương, từ đó biết sống có mục đích, có khát vọng cống hiến, làm chủ được bản thân và lựa chọn cho mình được cách hành xử phù hợp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, giấy A0 hoặc bảng phụ để học sinh làm việc nhóm. 2. Học liệu: Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, sách giáo viên, phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học. b. Nội dung thực hiện: - HS quan sát hình ảnh và nêu hiểu biết của mình về những hình ảnh đó. c. Sản phẩm: Hiểu biết của học sinh về những hình ảnh GV cung cấp. d.Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Bức hình 1: Kim tự tháp nổi tiếng và bí ẩn - GV chiếu một vài hình ảnh về một số công nhât thế giới cổ đại (một trong 7 kì quan thế trình kiến trúc nổi tiếng trên thế giới ( Vạn lí giới cổ đại). Song để xây dựng được công Trường Thành, Kim tự tháp) trình vĩ đại này cần rất nhiều nhân lực, của - HS nhìn hình ảnh và nêu hiểu biết của mình cải, ước tính giao động từ 20-100 nghìn về những hình ảnh đó. người làm việc liên tục. Số lượng nhân công Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: này được thay thế thường xuyên bởi xây HS suy ngẫm, trình bày hiểu biết của mình dựng kim tự tháp là công việc rất khổ ải. và chia sẻ trước lớp. - Bức hình 2: Vạn lí Trường Thành Bước 3: Báo cáo, thảo luận. + Đây là bức tường và các công sự trải dài - GV gọi đại diện 1-2 HS trình bày hiểu biết theo biên giới phía Bắc của Trung Quốc, do của bản thân về hai hình ảnh trên. hoàng đế Trung Hoa đầu tiên tên Tần Thủy - HS khác lắng nghe, nhận xét, phản biện. Hoàng ra lệnh xây dựng vào khoảng năm Bước 4: Kết luận, nhận định. 200 TCN, sau đó tiếp tục đến thời Minh mở - GV nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài mới. mang xây dựng thêm. + Đây là một công trình kiến trúc đồ sộ, được công nhận là một trong 7 kì quan thế giới mới. + Để xây dựng được công trình này đã có khoảng hơn 400.000 người phải bỏ mạng, nhiều người đã phải chôn vùi thân xác ngay dưới chân thành. Điều đó đã gây nỗi oán hận trong nhân dân. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Nội dung 1: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm a. Mục tiêu: - HS trình bày được những nét khái quát về cuộc đời và sự nghiệp của tác giả.
- - HS nắm được những thông tin cơ bản về hoàn cảnh ra đời, tóm tắt được nội dung chính của tác phẩm, xác định được vị trí và nội dung của đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài. b. Nội dung hoạt động: Thông qua phần chuẩn bị, soạn bài ở nhà của HS theo nhóm đôi, GV tổ chức cho HS đọc nhanh thông tin trong SGK và trả lời nhanh câu hỏi c. Sản phẩ m: Kết quả chuẩn bị ở nhà của HS và câu trả lời đúng, nhanh. d. Tổ chức thực hiện hoaṭ đông:̣ HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm - GV gọi 2 HS đọc thông tin về tác giả 1. Tác giả Nguyễn Huy Tưởng và tác phẩm tr. 141.sgk Ngữ Văn 11. - Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960) - HS tìm hiểu chung về tác giả và tác - Quê: làng Dục Tú, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh phẩm đã chuẩn bị trước ở nhà theo ( nay là xã Dục Tú, huyện Đông Anh, thành phố nhóm ( làm phim tài liệu hoặc thiết kế Hà Nội). powerpoit + thuyết trình về tác giả, tác - Ông là nhà văn, nhà viết kịch chuyên khai thác phẩm) đề tài lịch sử. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (đã - Sáng tác: đóng góp nổi bật trên thể loại tiểu chuẩn bị ở nhà) thuyết và kịch. Trong đó, với thể loại kịch, ông đã Bước 3: Báo cáo, thảo luận để lại dấu ấn sâu đậm trong làng kịch Việt Nam - Đại diện cặp đôi tham gia thuyết trình với những tác phẩm tiêu biểu như: Vũ Như Tô - HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ (1943), Cột đồng Mã Viện (1944), Bắc sơn sung (1946)... Bước 4: Đánh giá, kết luận 2. Tác phẩm GV nhận xét, chuẩn kiến thức. - Vở kịch đầu tay này viết về sự kiện lịch sử xảy ra ở Thăng Long vào đầu thế kỉ XVI, dưới triều vua Lê Tương Dực. - Vở kịch gồm 5 hồi, được viết năm 1941, sau đó được xuất bản vào năm 1943. - Tóm tắt tác phẩm: sgk Nội dung 2: Đọc hiểu văn bản a. Mục tiêu: - Học sinh đọc, xác định vị trí và tóm tắt được các sự kiện trong văn bản - Học sinh nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc,.. qua đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài. - Học sinh phân tích được những đặc sắc nghệ thuật của kịch Nguyễn Huy Tưởng được thể hiện qua đoạn trích. b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung bài học c. Sản phẩ m: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm. d. Tổ chức thực hiện hoaṭ đông:̣ HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm Hoạt động: Đọc, xác dịnh vị trí và tóm II. Đọc hiểu văn bản tắt văn bản. 1. Đọc, xác định vị trí và tóm tắt. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Giọng đọc phải diễn cảm, phù hợp với nhân GV phân vai, gọi học sinh đọc. vật. GV gợi ý cách đọc. - Vị trí đoạn trích: Nằm ở hồi V cũng là hồi ? Dựa trên kết quả đọc ở nhà và nghe đọc, cuối của vở kịch. hãy xác định vị trí đoạn trích và tóm tắt - Tóm tắt: HS nêu được một số sự kiện chính ngắn gọn văn bản. qua các lớp. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- - Học sinh thực hiện nhiệm vụ đã chuẩn + Đan Thiềm giục Vũ Như Tô trốn vì kiêu binh bị ở nhà theo yêu cầu. nổi loạn, định phá Cửu Trùng Đài nhưng Vũ - Trên lớp HS đọc lại một số đoạn theo Như Tô nhất quyết ở lại. hướng dẫn của GV. + Lê Trung Mại xuất hiện báo tin Trịnh Duy - Trong khi đọc lưu ý trả lời các câu hỏi ở Sản làm phản, nhà vua và hoàng hậu đều đã thẻ đọc. chết, Nguyễn Vũ biết tin đã tự sát theo vua. Bước 3: Báo cáo, thảo luận + Nội gián cho biết loạn quân đã đập phá kinh HS được giao nhiệm vụ nhập vai, đọc to thành, đốt Cửu Trùng Đài, Lê Trung Mại và rõ ràng, các HS khác đọc thầm, trả lời câu bọn nội gián đều chạy trốn, Vũ Như Tô vẫn hỏi. nhất quyết ở lại. GV gọi HS xác định vị trí và tóm tắt (Gọi + Quân khởi loạn và Ngô Hạch vào thành bắt khoảng 2 HS bất kì của các nhóm) đám cung nữ và Đan Thiềm, Đan Thiềm một - HS có thể tóm tắt bằng sơ đồ đã chuẩn mực cầu xin tha mạng cho Vũ Như Tô. bị hoặc bằng trình chiếu PowerPoint. + Vũ Như Tô vẫn hi vọng An Hòa Hầu biết ông HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung vô tội và để ông tiếp tục xây dựng Cửu Trùng Bước 4: Đánh giá, kết luận Đài, nhưng khi biết được chính An Hòa Hầu đã GV nhận xét, chuẩn kiến thức. ra lệnh đốt Cửu Trùng Đài, VNT tuyệt vọng và yêu cầu quân sĩ dẫn mình ra pháp trường. Hoạt động: Khám phá văn bản 2. Khám phá văn bản Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về Tình huống 2.1. Tình huống kịch. kịch. - Tình huống kịch là một hoàn cảnh đặc biệt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ giúp bộ lộ toàn bộ tính cách và số phận của - GV phân lớp làm 4 nhóm cùng thực nhân vật. hiện một nội dung. - Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn - GV cung cấp phiếu học tập số 1, HS trích là: Trịnh Duy Sản dấy binh làm loạn, giết hoàn thiện các nội dung theo các câu hỏi: nhà vua, đốt phá Cử Trùng Đài, lùng bắt Vũ + Tình huống kịch là gì? Theo em, tình Như Tô. Đây là tình huống vô cùng kịch tính, huống kịch được miểu tả trong đoạnt rích làm thay đổi số phận nhân vật và đẩy nhân vật là tình hướng gì? vào một tình thế buộc phải lựa chọn, thông qua + Trước tình huống đó, mỗi nhân vật có đó bộc lộ tính cách nhân vật. lựa chọn và hành động như thế nào, qua - Trước tình huống đó, mỗi nhân vật có những đó thể hiện được đặc điểm tích cách gì của phản ứng và hành động khác nhau: nhân vật? + Đan Thiềm thì khẩn thiết cầu xin Vũ Như Tô Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ đi trốn để không uổng phí tài trời, ngay cả khi - HS làm việc theo nhóm đã được phân bị bắt vẫn một mực bảo vệ Vũ Như Tô. công. + Vũ Như Tô nhất quyết ở lại Cửu Trùng Đài, - Hoàn thiện phiếu học tập số 1 vào giấy một lòng tin vào sự vô tội của mình, hi vọng có A0 hoặc bảng phụ đã chuẩn bị. thể xây dựng được một Cửu Trùng Đài huy Bước 3: Báo cáo, thảo luận hoàng nhưng cuối cùng chấp nhận cái chết khi - GV gọi đại diện nhóm bất kì báo cáo sản chứng kiến Cửu Trùng Đài bị đốt cháy. phẩm. + Nguyễn Vũ khi biết vua chết, kiêu binh nổi - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ loạn liền tự sát theo vua sung, phản biện. + Lê Trung Mại và bọn nội gián lựa chọn chạy Bước 4: Đánh giá, kết luận trốn. GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức cơ + Đám cung nữ quyến rũ quân sĩ, vu oan cho bản. Đan Thiềm và Vũ Như Tô hòng thoát chết. + Ngô Hạch và đám quân sĩ đắc thắng khi bắt được Vũ Như Tô và đốt phá Cửu Trùng Đài. -> Trước cùng một tình huống, nhưng mỗi nhân vật lại có những lựa chọn và hành động khác
- nhau. Điều đó đã làm nổi bật những tính cách đối lập của các nhân vật: Sự tận trung của Nguyễn Vũ đối lập với sự phản trắc của Lê Trung Mại và bọn nội giám; sự ngay thẳng, cương trực và lòng vị tha của Đan Thiềm so với sự giả dối, ích kỉ của luc cung nữ; sự cương trực, lãng mạn và đầy lí tưởng của Vũ Như Tô so với sự thực dụng, thô lỗ, hèn hạ của đám quân sĩ và Ngô Hạch. Có thể nói, tình huống kịch mà Nguyễn Huy Tưởng xây dựng trong đoạn trích thực sự đắt giá, làm nổi bật xung đột Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về xung đột kịch. kịch cũng như làm bộc lộ rõ tính cách nhân vật. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2.2. Xung đột kịch GV phát vấn: Xung đột kịch là gì? * Xung đột kịch là yếu tố chi phối toàn bộ cách GV phát phiếu học tập số 2, HS hoàn triển khai nhân vật, các sự kiện, lời thoại và thiện vào bảng (cá nhân hoặc theo nhóm hành động, tạo nên sức hấp dẫn của tác phẩm, đôi) tìm hiểu về xung đột kịch trong văn đồng thời bộc lỗ rõ nét tư tưởng của tác giả. bản theo các câu hỏi gợi ý: * Xung đột kịch được thể hiện trong văn - Xung đột kịch được thể hiện qua những bản: nhân vật nào, gắn với các sự kiện nào? Từ - Trước hết thể hiện qua mâu thuẫn gay gắt, đó xác định xung đột chính của đoạn trích quyết liệt giữa các tuyến nhân vật: cũng như toàn bộ tác phẩm là gì? + Vũ Như Tô và Đan Thiềm kiên quyết bảo vệ Cửu Trùng Đài, trong khi đó lũ nội gián, đám Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ cung nữ, Lê Trung Mại đều không nhìn thấy - HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp, hoặc không thừa nhận giá trị của Cửu Trùng hoàn thiện phiếu học tập số 2. Đài, thậm chí còn mừng rỡ khi Cửu Trùng Đài Bước 3: Báo cáo, thảo luận. bị đốt cháy. - GV gọi 1-2 học sinh hoặc nhóm trình + Vũ Như Tô và Đan Thiềm là những người bày, HS khác lắng nghe, nhâ, xét và phản dũng cảm, trung thực, vị tha, có lí tưởng sống biện. cao cả, sẵn sàng hi sinh tính mạng để bảo vệ lí Bước 4: Đánh giá, kết luận. tưởng, trong khi đó các nhân vật còn lại đều là GV nhận xét, đánh giá và chốt ý những nhân vật thực dụng , ích kỉ, dối trá và hung bạo. - Xung đột kịch còn thể hiện qua sự đối lập sâu sắc trong hành động của các nhân vật: + Đan Thiềm tha thiết xin Vũ Như Tô đi trốn nhưng Vũ Như Tô kiên quyết ở lại. + Đám cung nữ khăng khăng đổ tội cho Vũ Như Tô nhưng Đan Thiềm ra sức bảo vệ. + Vũ Như Tô tha thiết xin được gặp An Hòa Hầu song đám quân lính nhất định đưa dẫn Vũ Như Tô ra pháp trường. -> Xung đột chính trong đoạn trích cũng như toàn bộ văn bản là xung đột giữa lí tưởng nghệ thuật cao cả của một nghệ sĩ chân chính, tài hoa GV mở rộng bằng câu hỏi: Việc xây dựng với đời sống lầm than, cơ cực của nhân dân; xung đột trong văn bản có vài trò gì? xung đột giữa sự cương trực, trong sáng, ngay thẳng của cá nhân với một xã hội tầm thường giả dối, vụ lợi.
- + Các xung đột này góp phần làm nổi bật bi kịch của người nghệ sĩ cũng như thân phận đầy bi kịch của những cá nhân trong một xã hội loạn lạc, đầy biến động, nhưng qua đây cúng khẳng định được sức mạnh của ý chí và khát vọng tự do của con người. Dẫu cho Cửu Trùng Đài bị Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về nhân vật Vũ đốt cháy, Vũ Như tô có bị hành quyết nơi pháp Như Tô (qua ngôn ngữ và hành động) trường thì ước vọng về một thứ nghệ thuật chân Bước 1: Chuyến giao nhiệm vụ chính, tự do, cao cả không thể bị dập tắt. GV chia lớp thành 3 nhóm, hoàn thiện 3. Nhân vật Vũ Như Tô (qua lời nói và hành phiếu học tập số 3. động) Tìm hiểu về nhân vật Vũ Như Tô qua - Khi nghe Đan Thiềm báo tin loạn quân đang ngôn ngữ và hành động. kéo về triều đình để phá Cửu Trùng Đài, Vũ Nhóm 1: Tìm lời thoại của nhân vật VNT Như Tô vẫn không tin, một mực cho rằng mình khi nghe Đan Thiềm báo tin loạn quân vô tội, thậm chí hi vọng có thể thuyết phục An đang kéo đến phá Cửu Trùng Đài. Lời Hòa Hầu cho mình xây tiếp cửu Trùng Đài. thoại ấy cho thấy điều gì về tâm trạng và + Niềm tin ngây thơ ấy được thể hiện qua một hành động của nhân vật. loạt các câu hỏi: “Sao bà nói lạ? Đài Cửu Nhóm 2 và nhóm 3: Vẫn câu hỏi ấy Trùng chưa xong, tôi trốn đi đâu. Làm gì phải nhưng với các hoàn cảnh khác (khi cung trốn?” “Tôi làm gì nên tội?” “Phá Cửu Trùng nữ vu oan, chế giễu, sỉ nhục và Chứng Đài? Không đời nào? Mà tôi thì không làm gì kiến Đân Thiềm ra sức bảo vệ VNT; khi nên tội”...., hay qua các câu phủ định và những quân lính báo tin kinh thành phát hỏa, lời khẳng định dứt khoát: “Tôi không trốn đâu. Cửu Trùng đài sắp thành tro tàn) Người quân tử không bao giừo sợ chết...Tôi Yêu cầu: HS đọc kĩ lời thoại, chỉ ra sống với Cửu Trùng Đài, chết cũng với Cửu những hành động và tâm trạng của nhân Trùng Đài.” vật được bộc lộ qua lời thoại + Những lời thoại này cho thấy VNT là một nghệ sĩ khao khát theo đuổi lí tưởng nghệ thuật Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nhưng hoàn toàn xa rời thực tế. HS làm việc nhóm, hoàn thiện phiếu học - Khi đám cung nữ vu oan, đám quân khởi loạn tập số 3. chế giễu, sỉ nhục và khi chững kiến việc Đan Bước 3:Báo cáo, thảo luận Thiềm ra sức bảo vệ cho mình, VNT đã nói - GV gọi đại diện HS bất kì trình bày. Các những lời đanh thép, thể hiện thái độ thẳng HS khác lắng nghe, nhận xét. thắn, không hề khuất phục trước cường quyền: Bước 4: Đánh giá, kết luận “Giết thì cứ giết, nhưng dừng vu oan, “Sao bà GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức cơ lẩn thẩn thế, lạy cả một đứa tiểu nhân?”; “Mi bản. thực sự là một tên bỉ ổi.Sao trời lại để cho mi sống làm nhục cương thường”. Mặt khác ông cũng luôn hi vọng có thể tiếp tục xây dựng cửu Trùng Đài: “ Ta sẽ xây một đài vĩ đại để tạ lòng tri kỉ”, “Ta không có tội và chủ tướng các ngươi sẽ cởi trói cho ta để ta xây nốt Cử trùng Đài.” Những lời này cho thấy VNT là người cương trực, dũng cảm nhưng cũng hết sức trong sáng, cả tin. - Khi quân lính báo tin kinh thành phát hỏa, Cửu Trùng Đài sắp trở thành đống tro tàn, VNT vẫn không tin. Nhưng khi thấy ánh sáng rực, tàn than, khói bụi bay vào, ông vô cùng căm phẫn và tuyệt vọng, thốt lê đầy đau đớn: “Đốt
- thực rồi! Đốt thực rồi! Ôi đảng ác! Ôi muôn phần căm giận! Trời ơi! Phú cho ta cái tài làm gì? Ôi mộng lớn! Ôi Đan Thiềm! Ôi Cửu Trùng Đài!” + Lời độc thoại thể hiện thái độ bi phẫn, sự thất vọng não nề của VNT khi giắc mộng nghệ thuật của mình bị sụp đổ trước một thực tại tàn khốc. Đó là lời than tiếc cho tài năng, cho thân phận nhỏ bé của người nghệ sĩ. VNT đã lựa chọn cái chết. Sự lựa chọn đó khẳng định niềm say mê lí tưởng nghệ thuật của ông, nhất quán với tính cách cương trực của ông, đồng thời cũng góp GV đặt thêm câu hỏi phát vấn mở rộng: phần tô đậm bi kịch vỡ mộng của người nghệ So sánh nhân vật Vũ Như Tô với các nhân sĩ khi đới diện với một thực tại đã bóp nghẹt đi vật tự sự dã học, em nhận ra đau là sự giấc mơ sáng tạo của con người, bi kịch sụp đổ khác biệt của nhân vật kcihj so với nhân niềm tin của các nhân trước mmootj thời thế vật tự sự?Từ đó em rút ra điều gì cần lưu chao đảo, cái xấu, cái ác lên ngôi. ý khi phân tích một nhân vật kịch? * Điểm khác biệt của nhân vật VNT so với các nhân vật trong các tác phẩm tự sự: - VNT luôn nhất quán trong tính cách và hành động, lời nói. Từ đầu đến cuối ta thấy, VNT luôn đặt cược toàn bộ đời sống và tính mạng của mình vào Cử Trùng Đài, bất chấp mọi khuyên can, cản trở, huy hiếp của người khác. Sự nhất quán này một mặt khẳng định ý chí tự do của con người, mặt khác thúc đẩy các xung đột lên cao trào, tạo sức hấp dẫn cho tác phẩm. - Hơn nữa trong các tác phẩm tự sự, nhân vật thường được biểu hiện thông qua các hình thức giưới thiệu lai lịch, chân dung, khắc họa nội tâm và hành động..., thì nhân vật VNT trong đoạn trích lại chủ yếu được khác họa các lời thoại. Do đó tính cách của nhân vật được bộ lộ trực tiếp, rõ ràng nhất. * Khi phân tích nhân vật kịch, cần chú ý các bước: + B1: Đọc kĩ lời loại, phân tích tâm trạng nhân vật qua lời thoại. + B2: Đặt lời thoại của nhân vật trong ngữ cảnh giao tiếp , chỉ ra hành động bộc lộ qua lời thoại (Nhân vật đang nói với ai? Mục đích của lời Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu về hình tượng thoại là gì?) Cửu Trùng Đài + B3: Nhận xét đặc điểm, tính cách nhân vật Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ qua lời thoại và hành động. GV đăt câu hỏi phát vấn: Tìm các chi tiết miêu tả Cửu Trùng Đài trong đoạn trích. 4. Hình Tượng Cửu Trùng Đài Hình tượng Cửu Trùng Đài được thể hiện Hình tượng Cửu Trùng Đài được hiện lên bằng những phương tiện nào?Thông qua một cách gián tiếp thông qua lời thoại của ccacs các phương tiện đó, em thấy được gì về ý nhân vật. Từ điểm nhìn của mỗi nhân vật khác nghia của hình tượng Cửu Trùng Đài? nhau lại mang một ý nghĩa riêng.
- Bước 2: Thực hiện hiệm vụ - Với VNT, Cử Trùng Đài là lí tưởng sống và lí HS suy nghẫm, làm việc cá nhân. tưởng nghệ thuật mà cả đời ông theo đuổi. Nó Bước 3: Báo cáo, thảo luận là thứ quý hơn cả mạng sống của ông, thậm chí GV gọi đại diện HS trình bày, HS lắng ông có thể sẵn sàng đổi cả bằng phẩm giá chính nghe, nhận xét. trực của mình, mượn quyền của Lê Tương Dực Bước 4: Đánh giá, kết luận để xây dựng. Lúc nguy biến, VNT không hề GV nhạn xét, đánh giá và chốt kiến thức. quan tâm đến bản thân, chỉ một mực nghĩ đến sự tồn vong của Cửu Trùng Đài. Khi biết Cửu Trùng Đài bị đốt cháy, ảo mộng tan vỡ, VNT lựa chọn chấm dứt sự sống. Với VNT, Cửu Trùng Đài là cách để ông cống hiến cho đất nước. Có thể nói, ở góc nhìn này, Cửu Trùng Đài là biểu tượng của tài năng, cái đẹp và nghệ thuật, một thứ nghệ thuật thuần khiết, cao cả, mang giá trị vĩnh cửu, vượt lên trên cuộc đời phàm tục. Cửu Trùng Đài do đó cũng là biểu tượng cho giắc mơ lãng mạn mà con người muốn theo đưởi trong cuộc đời, bất chấp mọi cản trở và phuc phàng của thực tại. - Với Đan Thiềm, Cửu Trùng Đài là sự kết tinh của tài năng và khí phách của người nghệ sĩ. Hành động kiên quyết bảo vệ Cửu Trùng Đài. Bảo vệ VNT của Đan Thiềm thể hiện một thái độ trân trọng cái tài, cái đẹp và niềm tin vào gái trị vĩnh cửu của cái đẹp. - Với những nhân vật khác, Cửu Trùng Đài là biểu tượng cho sự xa hoa, lãng phí, thậm chí cho tội ác của quyền lực, là nguyên nhân của mọi đau khổ, lầm than. -> Từ những góc nhìn trên cho thấy, Cửu Trùng Đài là một hình tượng mang ý nghĩa đa nghĩa, qua đó cũng thể hiện cái nhìn đa chiều của Nguyễn Huy Tưởng về nghệ thuật, về tài năng, về cá nhân. Nguyến Huy Tưởng một mặt trân trọng tài năng, phảm giá của VNT, thương xót cho số phận đầy bi kịch của người nghệ sĩ, mặt Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu thái độ của tác khác cũng nhận ra sự phù phiếm của một thứ giả. nghệ thuật thoát li cuộc sống. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV phát vấn: Theo em, thái độ của tác giả 5. Thái độ của tác giả . qua văn bản được thể hiện qua những Trong văn bản, thái độ của tác giả tuy không phương tiện nào? bộc lộ trực tiếp, nhưng thông qua cách xây GV gợi ý: Thái độ của tác giả được thể dựng nhân vật, cốt truyện, ta có thể nhận ra hiện thông qua cách xây dựng nhân vật, được tư tưởng của Nguyễn Huy Tưởng. cốt truyện. + Thứ nhất, trong cách xây dựng hình tượng, ta Qua những yếu tố ấy, em nhận ra được có thể thấy tác giả đã tạo nên hình tượng nhân gì về tư tưởng của Nguyẽn Huy Tưởng? vật đa diện, đặc biệt là nhân vật VNT. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ VNT được miêu tả là một kiến trúc sư tài ba, HS bám sát văn bản, suy ngẫm và trả lời cương trực, có lí tưởng lớn, giàu lòng vị tha, câu hỏi. không khuất phục trước cường quyền, nhưng
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận lại ngay thơ, phù phiếm, xa ròi thực tế, thậm HS đại diện trình bày, chia sẻ hiểu biết của chí mù quáng, vì hoài bão xây dựng Cửu bản thân, HS khác lắng nghe và nhận xét. Trùng Đài mà vô tình gây ra biết bao lầm than Bước 4: Đánh giá, kết luận khổ cực cho nhân dân. GV nhận xét, chốt kién thưc. Quân khởi loạn tuy hung hăng, thô lỗ, không hiểu biết gì về nghệ thuật, thậm chí độc ác, mù quáng trút giận lên Vũ Như Tô và Cửu Trùng Đài nhưng sâu xa có nguyên nhân từ sự đau khổ và oán giận trước sự hung tàn của hôn quân. Các nhân vật đều không nguyên phiến, tính cách đầy mâu thuẫn, khó đánh giá tốt hay xấu. Điều đó cũng cho thấy được sự phân vân, hoài nghi và mâu thuẫn trong tư tưởng của chính tác giả: một mặt trân trọng, cảm thương cho người nghệ sĩ, mặt khác lại nhạn ra sự phù phiếm của thứ nghệ thuật thuần túy. + Thứ hai, trong cách xây dựng cốt truyện, kết thúc của tác phẩm là Cửu Trùng Đài bị đốt cháy, VNT chủ động chọn cái chết. Cách kết thúc cho thấy như một kết quả tất yếu, nghệ thuật sẽ không thể tồn tại nếu không gắn liền với thực tế, vì con người. Tuy vậy ẩn sau hành động hiên ngang lựa chọn cái chết của VNT Tta cũng phần nào thấy được sự ngưỡng mộ của nhà văn với nhân vật, đó là thái độ đầy mâu thuẫn. + Mặt khác, thái độ “biệt nhỡn liên tài” của tác giả còn được bộc lộ kín đáo qua hình tượng nhân vật Đan Thiềm. Thông qua nhân vật này, tác giả muốn khẳng định thiên tài nghệ thuật và lí tưởng cao đẹp củ VNT, đồng thời bày tỏ niềm hi vọng vào một thứ nghệ thuật thanh cao có thể vượt lên thực tại tầm thường. Nội dung 3: Tổng kết a) Mục đích: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1 III. TỔNG KẾT Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung - GV: HS khái quát giá trị nội dung – Vở kịch phản ánh mâu thuẫn giữa khát vọng nghệ và những đặc sắc nghệ thuật của thuật thuần túy của Vũ Như Tô với lợi ích thiết thực đoạn trích? của nhân dân Bước 2: HS trao đổi thảo luận, – Qua việc xây dựng các tính cách bi kịch ( Vũ Như thực hiện nhiệm vụ Tô, Đan Thiềm), Tác giả muốn gửi đến người đọc, - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận. người xem những bài học, tư tưởng, quan niệm về mối Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống: Nghệ thuật vị và thảo luận nhân sinh, nghệ thuật phản ánh cuộc sống, khát vọng
- - HS trình bày sản phẩm. của người nghệ sĩ phải phù hợp với nguyện vọng, - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả quyền lợi và lợi ích của nhân dân. lời của bạn. – Tác giả cũng bày tỏ sự cảm thông , trân trọng đối Bước 4: Đánh giá kết quả thực với những người nghệ sĩ có tài năng, hoài bão lớn hiện nhiệm vụ nhưng lâm vào mâu thuẫn, bi kịch giữa lí tưởng và - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thực tế. thức. 2. Nghệ thuật – Đoạn trích thể hiện rõ những đực trưng cơ bản của thể loại bi kịch: tình huống kịch, xung đột, sự kiện, lời thoại... – Không khí, nhịp điệu của sự việc được diễn tả theo chiều tăng tiến, mức độ dồn dập đã thể hiện được tính chất gay gắt của mâu thuẫn và đẩy xung đột kịch lên cao trào. Nhà văn đã tạo nên không khí kịch thông qua lời thoại, tình huống đầy kịch tính PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Điền vào bảng sau để thấy được những phản ứng và thái độ của các nhân vật trước tình huống kịch. Qua đó, em thấy được gì về tính cách nhân vật, nhận xét. Nhân vật Lựa chọn/ hành động Tính cách Nhận xét PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Qua hệ thống nhân vật ở các lớp kịch, hãy xác định những xung đột cơ bản của đoạn trích? Từ những xung đột đó, em có nhận xét gì? Xung đột Lớp kịch Nhân vật Sự kiện Nhận xét chính chung PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Sự kiện Lời thoại của Vũ Như Tô Nhận xét HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS thực hiện kết nối viết với đọc, viết được đoạn văn nghị luận xã hội ( khoảng 150 chữ). b. Nội dung thực hiện: HS thực hiện kết nối với đọc theo đề bài: theo bạn, vấn đề xã hội nào được đề cập đến trong đoạn trích? Viết đoạn văn nghị luận xã hội( khoảnh 150 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề đó. c. Sản phẩm: Bài viết của HS
- d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của Gv và Hs Dự kiến sản phẩm B1. Chuyển giao nhiệm vụ Đoạn trích Vĩnh Biệt Cửu Trùng Đài và bi HS thực hiện kết nối với đọc theo đề bài: kịch Vũ Như Tô đã nhắc nhở mỗi chúng ta theo bạn, vấn đề xã hội nào được đề cập về ước mơ chân chínhtrong cuộc sống. Ước đến trong đoạn trích? Viết đoạn văn nghị mơ là mong muốn được cống hiến sức lực luận xã hội( khoảnh 150 chữ) trình bày của mình cho xã hội. Khi chúng ta đạt được suy nghĩ của em về vấn đề đó. ước mơ cũng chính là lúc chúng ta được mọi B2. Thực hiện nhiệm vụ: người công nhận năng lực. Khi mỗi người có HS thực hiện viết ước mơ, họ sẽ trở nên tốt đẹp hơn và từ đó B3. Báo cáo thảo luận nâng tầm quan trọng của ước mơ trong cuộc GV gọi đại diện trình bày, HS khác nhận sống mỗi con người. Việc xây dựng ước mơ xét. không chỉ khiến cho bản thân tốt đẹp hơn mà B4. Đánh giá kết quả thực hiện: còn đóng góp cho xã hội, cho đất nước phát GV nhận xét, chốt kiến thức. triển. Tuy nhiên, trong xã hội vẫn còn nhiều người sống không có ước mơ, hoài bão, vô cảm. Phó mặc cho cuộc đời. Lại có những người sống có ước mơ nhưng chảng hề cố gắng... Những người ấy cần phải thức tỉnh và thay đởi bản thân để có được cuộc sống tốt đẹp hơn. Mọi ước mơ đều đẹp nhưng không phải ai cũng có thể biến ước mơ thành hiện thực. Nó đòi hởi chúng ta phải có sự cố gắng và nỗ lực lớn. Vì thế nếu ai đang có ước mơ, hãy nuôi dưỡng để nó thành hiện thực. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ a. Mục tiêu: HS chia sẻ mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống. b. Nội dung thực hiện: HS chia sẻ: Từ thông điệp rút ra từ văn bản, em hãy chia sẻ về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống. Người nghệ sĩ cần làm gì để cân bằng giữa hai yếu tố ấy để tránh xảy bi kich giống như Vũ Như Tô? Vở kịch gợi cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, giữa lí tưởng và thực tế, giữa cá nhan và lịch sử? c. Sản phẩm: HS trình bày được quan điểm của cá nhân về vấn đề thảo luận d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Gv và Hs Dự kiến sản phẩm B1. Chuyển giao nhiệm vụ HS trình bày ý kiến của mình, trong đó có thể GV giao nhiệm vụ cho hs tranh biện kể ra một số ý tưởng: Từ thông điệp rút ra từ văn bản, em hãy - Cái đẹp trong đó đã bao hàm cái thiện: “Bản chia sẻ về mối quan hệ giữa nghệ thuật và thân cái đẹp là đạo đức”( Có thể lấy minh chứng cuộc sống. Người nghệ sĩ cần làm gì để trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của cân bằng giữa hai yếu tố ấy để tránh xảy Nguyễn Minh Châu) bi kich giống như Vũ Như Tô? Vở kịch gợi - Nghệ thuật không thể tồn tại nếu xa rời hiện cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa thức và đời sống. nghệ thuật và cuộc sống, giữa lí tưởng và - Nghệ thuật sống trong lòng nhân dân và phát thực tế, giữa cá nhan và lịch sử? triển vì nhân dân B2. Thực hiện nhiệm vụ: ( Minh chứng bằng quan điểm sáng tác của Nam Cao trong một số tác phẩm)
- HS chia se, thể hiện được quan điểm của bản thân. B3. Báo cáo thảo luận B4. Đánh giá kết quả thực hiện: HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ, DẶN DÒ 1. Củng cố - Nắm chắc các đặc trưng cơ bản của thể loại bi kịch - Hiểu và phân tích được những đặc trưng đó qua văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài 2. Dặn dò, giao bài tập về nhà Vận dụng phân tích đặc trưng của thể loại bi kịch qua văn bản kịch Hồn Trương Ba da hàng thịt của tác giả Lưu Quang Vũ. ( HS có thể chọn một đoạn bất kì) NÓI VÀ NGHE: THUYẾT TRÌNH VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI CÓ SỬ DỤNG KẾT HỢP PHƯƠNG TIỆN NGÔN NGỮ VÀ PHƯƠNG TIỆN PHI NGÔN NGỮ I.MỤC TIÊU 1.Về kiến thức: HS hiểu được cấu trúc một bài thuyết trình về một vấn đề xã hội HS hiểu được vai trò, tác dụng của các phương tiện phi ngôn ngữ trong thuyết trình 2.Về kĩ năng HS biết lựa chọn một vấn đề xã hội phù hợp, biết trình bày vấn đề dưới hình thức thuyết trình HS biết sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ một cách hợp lý, hiệu quả HS biết lắng nghe, đánh giá, phản biện, tranh biện xoay xung quanh vấn đề thuyết trình 3.Về phẩm chất HS có ý thức tôn trọng trong thảo luận, tranh biện II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Bảng, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - HS nêu được các yếu tố của bài thuyết trình -Hs nêu lên được hiệu quả của yếu tố phi ngôn ngữ được sử dụng trong bài thuyết trình được nghe b. Nội dung - Hs theo dõi 1 bài thuyết trình của một diễn giả (video: Bệnh vô cảm) c. Sản phẩm - Viết cảm nhận, trao đổi thảo luận d. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hs xem video và thực hiện các yêu cầu của giáo viên B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video: Bệnh vô cảm trong xã hội của chúng ta B3: Báo cáo thảo luận: Hs trao đổi về hiệu quả của các yếu tố phi ngôn ngữ được sử dụng B4: Kết luận, nhận định: Để tăng tính thuyết phục của bài văn nghị luận cần sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ như: Bảng, biểu đồ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

