Giáo án Ngữ văn 11 (Kết nối tri thức) - Bài 7: Ghi chép và tưởng tượng trong kí
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 11 (Kết nối tri thức) - Bài 7: Ghi chép và tưởng tượng trong kí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_11_ket_noi_tri_thuc_bai_7_ghi_chep_va_tuong.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 11 (Kết nối tri thức) - Bài 7: Ghi chép và tưởng tượng trong kí
- BÀI 7: GHI CHÉP VÀ TƯỞNG TƯỢNG TRONG KÍ Thời gian thực hiện: 11 tiết (Đọc: 7 tiết, Thực hành tiếng Việt: 1 tiết, Viết: 2 tiết, Nói và nghe: 1 tiết) A. MỤC TIÊU CHUNG (SGK) 1. Về kiến thức: 2. Về năng lực: 3. Về phẩm chất: B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY PHẦN 1: ĐỌC Tiết: 59,60,61 VĂN BẢN 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG? (Hoàng Phủ Ngọc Tường) (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tùy bút, tản văn; giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí. - Hiểu được hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường, vận dụng vào việc tìm hiểu ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật. 2. Về năng lực: - Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để nhận xét, đánh giá văn bản văn học. - Viết được bài thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội, có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như: miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận. - Biết thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi. 3. Về phẩm chất: - Biết yêu mến cảnh quan thiên nhiên, các sắc màu văn hóa của đất nước. - Thấu hiểu và cảm thông với con người trong những cảnh ngộ khác nhau. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính, Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. 2. Học liệu: SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, video liên quan, rubric đánh giá. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Tổ chức Lớp Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng 2. Kiếm tra bài cũ: Những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều? 3. Bài mới: Mỗi dòng sông đều có vẻ đẹp riêng. Và qua mỗi tác phẩm văn học, mỗi nhà văn lại có những cách riêng để thể hiện vẻ đẹp của dòng sông mà mình yêu mến. Với Hoàng Phủ Ngọc Tường, sông Hương, xứ Huế không chỉ là một cảnh sắc thiên nhiên đẹp mà nhà văn có dịp thưởng lãm và miêu tả trong bài kí của mình mà đó còn là sinh quán, là mảnh đất mà ông gắn bó suốt cả cuộc đời. Bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” là một thành công nổi bật trong cuộc đời cầm bút của Hoảng Phủ Ngọc Tường, cũng là một cách để ông trả món nợ ân tình cho mảnh đất quê hương. 1
- HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới. b. Nội dung: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến bài học mới. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Gv và Hs Dự kiến sản phẩm B1. Chuyển giao nhiệm vụ Cảm nhận về sông HS xem Clip: Hương -Dòng sông gắn liền với Trả lời câu hỏi: thành phố Huế. -Clip trên nói về điều gì? Em hãy thử nêu cảm nhận của mình -Dòng sông có lưu tốc đặc về sông Hương. biệt chậm rãi, lặng lờ, khác -Hãy so sánh sông Hương với những dòng sông khác mà em biệt với nhiều dòng sông biết. khác. B2. Thực hiện nhiệm vụ: -Dòng sông rất đỗi trữ - HS xem clip tình, nên thơ. - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ cá nhân - GV động viên, khuyến khích HS. B3. Báo cáo thảo luận: - Câu trả lời của HS và ý kiến của các HS khác B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN a. Mục tiêu: Tìm hiểu chung về đặc trưng của văn bản kí. b. Nội dung: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu chung về các vấn đề trên. c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân liên quan đến bài học d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Gv và Hs Dự kiến sản phẩm B1. Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu Tri thức ngữ văn - GV tổ chức cho HS tìm hiểu Tri thức Ngữ văn 1. Đặc trưng của văn bản kí. qua trò chơi: Giải ô chữ. - Kí là tên gọi một nhóm các thể/ tiểu loại - Hs xung phong chọn các ô hàng ngang, nghe tác phẩm văn xuôi phi hư cấu có khả gợi ý và đoán ô chữ. Mỗi ô hàng ngang đúng sẽ năng dung hợp các phương thức tự sự, được ghi 3 điểm cộng. Giải được ô hàng dọc miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thông tin,... trước ô hàng ngang thứ 5 được tính 7 điểm cộng nhằm tái hiện những trạng thái đời sống trước ô hàng ngang thứ 5 được tính 6 điểm cộng, đang được xã hội quan tâm và bộc lộ trực trước ô hàng ngang thứ 7 được tính 5 điểm, sau tiếp những cảm nghĩ của tác giả. ô hàng ngang thứ 7 được 3 điểm cộng. Điểm - Tùy vào mục đích, sự bộc lộ cái tôi của cộng sẽ được tích lũy để cộng vào điểm kiểm tra tác giả và cách tổ chức các phương tiện thường xuyên. biểu đạt mà tác phẩm kí được gọi là tùy - Gv trình chiếu ô chữ gồm 10 hàng ngang và bút, tản văn, phóng sự hay kí sự, truyện một hàng dọc. kí, hồi kí, du kí, ... 2. Đặc điểm của một số thể loại kí 2.1. Tùy bút P H I H Ư C Â U 2
- T R Ư C T I Ê P - Là tiểu loại có tính tự do cao, có bố cục S Ơ T R Ư Ơ N G linh hoạt, thường nghiêng hẳn về tính trữ T R U Y Ê N K I tình với điểm tựa là cái tôi của tác giả. P H O N G S Ư Người viết sẽ tùy cảnh, tùy việc, tùy theo N G H I L U Â N cảm hứng mà trình bày, nhận xét, đánh C A I C Ơ giá, suy tưởng, ... Nếu có miêu tả, kể M I Ê U T A chuyện thì đó cũng chỉ là cái cớ để giãi T R Ư T I N H bày cảm xúc, suy tư trữ tình. Q U A N G T R I 2.2. Tản văn Câu 1: (8 chữ cái) Đây là một nét đặc trưng - Là một tiểu loại kí thường sự dụng đồng chung của các tác phẩm văn xuôi thuộc thể kí. thời cả yếu tố tự sự và trữ tình, có thể còn Câu 2: (8 chữ cái) Trong thể kí, tình cảm, thái có kết hợp miêu tả, nghị luận, nhằm độ của tác giả sẽ được bộc lộ như thế nào? gợi lên những bức tranh đời sống, đưa lại Câu 3: (8 chữ cái) Đây là từ mà SGK dùng để những rung cảm thẩm mĩ. Cái tôi của tác đánh về khả năng viết kí của Hoàng Phủ Ngọc giả được thể hiện rõ nét, nhưng việc triển Tường. khai những liên hệ, suy tưởng phần nào Câu 4: (8 chữ cái) Đây là một tiểu loại của thể được tiết chế so với tùy bút. kí. Tôn trọng sự thật đời sống, đảm bảo tính xác 2.3. Truyện kí thực của toàn bộ sự việc được kể là đòi hỏi quan - Là một dạng truyện kể về người thật, trọng hàng đầu đối với các sáng tác thuộc thể việc thật. Tôn trọng sự thật đời sống, đảm loại này. bảo tính xác thực của toàn bộ sự việc Câu 5 : (7 chữ cái) Đây là một tiểu loại của thể được kể là đòi hỏi quan trọng hàng đầu kí, đồng thời là một thể loại văn bản báo chí. đối với các sáng tác thuộc thể loại này. Câu 6: (8 chữ cái) Đây là một yếu tố bổ trợ cho Vì điều đó, truyện kí được xếp vào thể văn bản kí. Với yếu tố này, người viết kí có thể loại văn học phi hư cấu. trình bày ý kiến, quan điểm của mình về một sự - Tuy nhiên, yếu tố hư cấu vẫn luôn hiện vật, sự việc nào đó được ghi chép lại. diện trong thể truyện kí, thể hiện ở những Câu 7 (5 chữ cái) Tùy bút là một tiểu loại của sáng tạo riêng của người viết khi xử lí, tổ thể kí có đặc điểm là rất giàu chất trữ tình. Trong chức tư liệu, lựa chọn giọng điệu, ngôn tùy bút, các yếu tố miêu tả, kể chuyện đóng vai ngữ trần thuật thích hợp. Yếu tố hư cấu trò gì đối với việc giãi bày cảm xúc của tác giả? còn được thể hiện qua cách người viết Câu 8 (6 chữ cái) Đây là một yếu tố bổ trợ trong hình dung, miêu tả tâm trạng, cảm xúc văn bản kí. Với yếu tố này, người viết có thể vẽ của nhân vật. lại cảnh sắc thiên nhiên, hình ảnh con người, sự vật,... bằng ngôn ngữ. Câu 9 (7 chữ cái) Đây là đặc điểm nổi bật nhất của thể tùy bút, giúp phân biệt rất rõ giữa tùy bút với các tiểu loại khác của thể kí. Câu 10 (8 chữ cái) Đây là quê gốc của Hoàng Phủ Ngọc Tường. Ô chữ hàng dọc: Hương Giang B2. Thực hiện nhiệm vụ -Gv chiếu ô chữ. -Hs chọn các ô chữ để trả lời câu hỏi, tìm đáp án. B3. Báo cáo thảo luận - HS tham gia trò chơi. - HS ở dưới bổ sung, nhận xét nếu các HS tham gia không trả lời hoặc trả lời sai. 3
- B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - Nhận xét về câu trả lời, cho điểm cộng. - Chốt lại kiến thức trọng tâm Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG? (Hoàng Phủ Ngọc Tường) 2.1. Tìm hiểu khái quát a. Mục tiêu: HS trình bày được những nét khái quát về tác giả và tác phẩm b. Nội dung: HS hoạt động nhóm ở nhà trước để tìm hiểu nội dung bài học c. Sản phẩm: Kết quả chuẩn bị ở nhà của các nhóm. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Gv và Hs Dự kiến sản phẩm B1. Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung -GV yêu cầu Hs tự làm việc theo 1. Tác giả nhóm ở nhà, sử dụng SGK, tài - Hoàng Phủ Ngọc Tường: sinh năm 1937 tại thành phố liệu để tìm hiểu về tác giả, tác Huế, quê gốc ở Quảng Trị. phẩm, đọc trước văn bản tác - Ông từng tham gia kháng chiến chống Mỹ, chủ yếu phẩm. bằng hoạt động văn học nghệ thuật. B2. Thực hiện nhiệm vụ - Ông là nhà văn có sở trường về thể kí, trong đó tùy bút -Hs làm việc nhóm ở nhà, chuẩn là thể loại in đậm dấu ấn sáng tạo của ông. bị những nội dung kiến thức theo - Đặc điểm phong cách: chất tài hoa, lịch lãm, những yêu cầu của Gv. suy tư sâu sắc về văn hóa, lịch sử; ngôn ngữ mềm mại, B3. Báo cáo thảo luận tinh tế, đầy những liên tưởng bất ngờ, tạo được sự kết - GV gọi đại diện 1 nhóm HS nối đa chiều với nhiều văn bản khác. tham gia thuyết trình 2. Văn bản - Các tác phẩm chính: Ngôi sao trên đỉnh Phu Vân Lâu - HS khác lắng nghe và nhận xét, (tập bút kí, 1971), Rất nhiều ánh lửa (tập bút kí, 1979), bổ sung Ai đã đặt tên cho dòng sông? (tập bút kí, 1984), Hoa B4. Đánh giá kết quả thực hiện: trái quanh tôi (tập bút kí, 1995), Ngọn núi ảo ảnh (tập GV nhận xét, chốt kiến thức. bút kí, 1999), ... - Văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? được trích trong tập bút kí cùng tên. Riêng văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? mang đầy đủ đặc trưng của tiểu loại tùy bút. - Toàn bộ văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? có 3 phần. Đoạn trích trong sách thuộc phần đầu. 2.2. Khám phá văn bản a. Mục tiêu: - HS phân tích và đánh giá được cách đặt nhan đề của tác giả, suy đoán được nội dung của văn bản từ nhan đề. - HS phân tích, đánh giá được đề tài, nội dung cơ bản của văn bản. - HS nhận biết được các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm trong văn bản; giải thích được mục đích lồng ghép các yếu tố đó vào văn bản. - HS phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm xúc của người viết trong văn bản. - HS thấy được vẻ đẹp của sông Hương nói riêng và thiên nhiên đất nước nói chung. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm. 4
- d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Gv và Hs Dự kiến sản phẩm Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản và xác định bố II. Khám phá văn bản cục A-Đọc văn bản và xác định bố cục B1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc văn bản - GV phân công HS đọc thành tiếng, nhắc 2. Xác định bố cục các em chú ý những thẻ bên phải văn bản, - Phần 1: từ đầu đến “quê hương xứ sở”: dựa vào đó để xác định nội dung chính của vẻ đẹp của sông Hương từ phương diện địa từng đoạn. lí. - Em hãy xác định bố cục của văn bản Ai + Từ đầu đến “chân núi Kim Phụng”: hành đã đặt tên cho dòng sông? sau khi nghe trình của sông Hương lúc ở thượng nguồn. đọc. + “Phải nhiều thế kỉ bát ngát tiếng gà”: B2. Thực hiện nhiệm vụ sông Hương giữa đồng bằng và ngoại vi HS đọc văn bản và xác định bố cục thành phố Huế. B3. Báo cáo thảo luận + “Từ đây Tứ đại cảnh”: sông Hương HS đọc to trước lớp, các HS khác đọc thầm chảy trong lòng thành phố Huế HS chia bố cục văn bản. + “Rời khỏi kinh thành quê hương xứ HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung sở”: sông Hương lúc rời khỏi thành phố B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Huế. GV nhận xét, chốt kiến thức. -Phần 2: “Hiển nhiên Ai đã đặt tên cho dòng sông?”: vẻ đẹp của sông Hương từ phương diện lịch sử và thi ca. + “Hiển nhiên của dòng sông”: sông Hương trong dòng chảy lịch sử. + Còn lại: sông Hương trong cảm hứng của các nhà thơ. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung văn bản B- Tìm hiểu văn bản B1. Chuyển giao nhiệm vụ 1.Hình tượng sông Hương -GV chia Hs thành 8 nhóm, cứ 2 nhóm đảm a. Đặc điểm tự nhiên của dòng sông nhận tìm hiểu một nội dung. - Sông Hương ở thượng nguồn vô cùng + Nhóm 1, 2: sông Hương ở thượng nguồn mãnh liệt, dữ dội. Sức mạnh hoang dã của + Nhóm 3, 4: sông Hương lúc ở đồng bằng dòng sông được chế ngự bởi rừng núi. Đây và ngoại vi thành phố Huế. là đặc điểm ít người biết về dòng sông. + Nhóm 5, 6: sông Hương lúc chảy trong - Về tới đồng bằng và ngoại vi thành phố lòng thành phố Huế. Huế, sông Hương chuyển dòng liên tục. + Nhóm 7, 8: sông Hương từ góc nhìn lịch Dòng sông chảy qua nhiều địa danh thuộc sử, văn hóa. ngoại vi thành phố Huế: điện Hòn Chén, -Gv giao gói câu hỏi gợi ý tìm hiểu cho mỗi vấp Ngọc Trản, ... Những lăng tẩm, đền đài nhóm mà dòng sông chảy qua làm cho nó có vẻ + Gói 1: đẹp trầm mặc, cổ kính. Câu 1: Chỉ ra những đặc điểm tự nhiên của - Sông Hương khi chảy qua thành phố Huế: sông Hương ở đoạn thượng nguồn? + Lưu tốc đặc biệt chậm rãi của sông Câu 2: Để miêu tả sông Hương ở đoạn này, Hương: Những chi lưu ấy, cùng với ha hòn tác giả đã dùng những biện pháp tu từ nào? đảo nhỏ trên sông đã làm giảm hẳn lưu tốc Có những hình ảnh, chi tiết, những liên của dòng nước. tưởng nào đặc sắc trong đoạn? -Khúc quanh đột ngột của dòng sông sau Câu 3: Hãy chỉ ra và phân tích những yếu khi đã rời khỏi kinh thành Huế, gặp lại tố miêu tả, biểu cảm được sử dụng ở đoạn thành phố ở góc thị trấn Bao Vinh. này. b. Nghệ thuật miêu tả 5
- Câu 4: Sự gắn bó giữa sông Hương và Huế - Kết hợp các phương thức biểu đạt: miêu được thể hiện ở chi tiết nào trong đoạn này? tả, thuyết minh, biểu cảm, nghị luận. (thể Câu 5: Ở đoạn bày, tác giả đã thể hiện được hiện rõ trong từng phần nội dung của văn vốn kiến thức ở lĩnh vực nào? bản). + Gói 2: - Sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hóa: Câu 1: Sông Hương ở đoạn chảy về đồng tác giả đã nhìn sông Hương như con người bằng, xuôi dần về ngoại ô thành phố Huế với những nét tính cách, tình cảm riêng. có những đặc điểm tự nhiên nào? + “Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã Câu 2: Những so sánh, liên tưởng của nhà sống một nửa cuộc đời của mình như một văn ở đoạn này có gì đặc sắc? cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại”. Câu 3: Các yếu tố miêu tả, biểu cảm đã + “Rừng già đã hun đúc cho nó một bản được vận dụng kết hợp như thế nào ở đoạn lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và trong này? sáng”. Câu 4: Sự gắn bó giữa sông Hương và Huế + “Sông Hương mang một sắc đẹp dịu được thể hiện như thế nào ở đoạn này? dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa Câu 5: Vốn kiến thức ở lĩnh vực nào đã của một vùng văn hóa xứ sở” được Hoàng Phủ Ngọc Tường huy động để viết đoạn này? + “Hình như dòng sông không muốn bộc + Gói 3: lộ phần tâm hồn sâu thẳm của mình”. Câu 1: Đặc điểm tự nhiên nào nổi bật của + “Phải nhiều thế kỉ qua đi, người tình sông Hương khi chảy trong lòng thành phố mong đợi mới đến đánh thức người gái đẹp Huế? Đặc điểm ấy đã được nhà văn lí giải nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu như thế nào? Hóa đầy hoa dại”. Câu 2: Chỉ ra và phân tích hiệu quả của + “Như đã tìm đúng đường về, sông Hương những biện pháp so sánh, nhân hóa để làm vui tươi hẳn lên giữa những biền bãi xanh nổi bật hình ảnh sông Hương được miêu tả biếc”, “kéo một nét thực yên tâm”, “nó đã như một con người có tính cách, tình cảm nhìn thấy chiếc cầu trắng của thành phố”. riêng khi chảy qua thành phố Huế. + “Đường cong ấy làm cho dòng sông mềm Câu 3: Chỉ ra những vốn kiến thức văn hóa hẳn đi, như một tiếng “vâng” không nói ra của các lĩnh vực khác nhau đã được nhà văn của tình yêu”. vận dụng để xây dựng hình tượng sông + “Sông Hương đã trở thành một người tài Hương ở đoạn này. nữ đánh đàn lúc đêm khuya”. Câu 4: Phân tích hiệu quả của sự vận dụng + “Và giống như nàng Kiều trong đêm tình kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị tự, ở ngã rẽ này, sông Hương đã chí tình luận trong đoạn này. trở lại tìm Kim Trọng của nó, để nói một Câu 5: Sự gắn bó giữa sông Hương và lời thề trước khi về biển cả”. thành phố Huế được thể hiện đặc biệt như →Nét độc đáo ở đây là nhờ những hình ảnh thế nào ở đoạn này? so sánh, nhân hóa đó mà người đọc mới Gói 4: cảm nhận được có một dòng sông hàm Câu 1: Ở mỗi thời kì lịch sử, sông Hương chứa những nét đối nghịch: vừa man dại, đã gắn bó với dân tộc và đã ghi dấu những phóng khoáng lại vừa dịu dàng, đằm thắm; chiến công gì? trí tuệ nhưng cũng đầy tình cảm; hết sức Câu 2: Yếu tố nghị luận đã được vận dụng phong tình nhưng cũng vô cùng thủy như thế nào để chứng minh sông Hương là chung; Những “tính cách” đó của con một “dòng thi ca”? sông là kết quả của một cách nhìn và lối Câu 3: Vốn kiến thức của những lĩnh vực viết rất đặc trưng của kí trữ tình. nào đã được tác giả vận dụng để viết đoạn này? Việc vận dụng tổng hợp như vậy có c. Sông Hương trong sự gắn bó với Huế tác dụng gì trong việc thể hiện hình tượng - Sự gắn bó giữa sông Hương và thành phố sông Hương. Huế được thể hiện qua nhiều chi tiết: 6
- Câu 4: Chi tiết ở cuối văn bản “Có một nhà + “Trong những dòng sông đẹp ở các nước thơ từ Hà nội đã đến đây cho dòng mà tôi thường nghe nói đến, hình như chỉ sông?” có tác dụng gì trong việc biểu đạt có sông Hương là thuộc về một thành phố cảm xúc của tác giả về “dòng thi ca sông duy nhất”. Hương”? + “Sông Hương đã chuyển dòng một cách Câu 5: Hãy chỉ ra và phân tích vai trò của liên tục”, “như một cuộc tìm kiếm có ý thức những yếu tố thuyết minh, biểu cảm trong đi tới nơi gặp thành phố tương lai của nó”. đoạn này. + “Giáp mặt thành phố ở Cồn Giã Viên, B2. Thực hiện nhiệm vụ sông Hương uốn một cánh cung rất nhẹ”, GV có thể tổ chức cho các nhóm HS trả lời “làm cho dòng sông mềm hẳn đi, như một các gói câu hỏi này dưới hình thức thảo tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu”. luận. Sau đó, GV điều khiển từng nhóm lên + “Sông Hương nằm ngay giữa lòng thành trình bày kết quả thảo luận. phố yêu quý của mình”, mang “khuôn mặt B3. Báo cáo thảo luận kinh thành”. Đại diện HS của từng nhóm trình bày ý + “Như sực nhớ lại một điều gì chưa kịp kiến tranh luận nói, nó đột ngột đổi dòng, rẽ ngoặt sang HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung hướng đông tây để gặp lại thành phố lần B4. Đánh giá kết quả thực hiện: cuối”. - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của các nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn -Như vậy, trong cảm nhận của tác giả, sông chế trong hoạt động nhóm của HS. Hương gắn bó với thành phố Huế một cách - GV chốt lại kiến thức gần gũi, thân thiết. Những hình ảnh so sánh mà tác giả sử dụng đã cho người đọc hình dung sông Hương với thành phố Huế không khác gì một đôi tình nhân: có xa cách nhớ mong; có vượt qua trở ngại để gặp gỡ; có gắn bó thiết tha tuy hai mà một; có chia tay bịn rịn, lưu luyến, 2. Các kiến thức văn hóa tổng hợp -Trong văn bản, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã thể hiện sự tài hoa, uyên bác của mình qua việc vận dụng nhiều kiến thức văn hóa tổng hợp: + Kiến thức về địa lí tự nhiên: Rừng già, với cấu trúc đặc biệt đã chế ngự sức mạnh bản năng hoang dại của sông Hương ở quãng thượng nguồn; sự đổi dòng đột ngột của sông Hương phản ảnh rất rõ địa hình của vùng đát mà dòng sông chảy qua; những chi lưu cùng với hai hòn đảo nhỏ trên sông đã làm giảm hẳn lưu tốc của dòng nước, khiến cho khi qua thành phố, sông Hương chảy thật chậm, + Kiến thức về triết học: Nhìn dòng sông chảy, nhớ tới câu nói nổi tiếng của Hê-ra- clít – một triết gia Hy Lạp từ hai nghìn năm trước: “không ai có thể tắm hai lần trên một dòng sông”, hàm ý nói về sự thay đổi không ngừng của vạn vật. 7
- + Kiến thức về âm nhạc: Người viết cho rằng toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế đã được sinh thành trên mặt nước sông Hương; từ câu thơ tả tiếng đàn của Thúy Kiều, tác giả liên tưởng đến bản “Tứ đại cảnh” tương truyền do vua Tự Đức sáng tác. + Kiến thức về lịch sử: sông Hương từng là dòng sông biên thùy xa xôi thuở các vua Hùng; sông mang tên là Linh Giang gắn với nước Đại Việt thời trung đại, “soi bóng kinh thành Phú Xuân” thời Nguyễn Huệ, sống với thời kì bi tráng của các cuộc khởi nghĩa thế kỉ XIX, “đi vào thời đại Cách mạng tháng Tám bằng những chiến công rung chuyển”. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề + Kiến thức về văn học: Có một dòng thi ca B1: Chuyển giao nhiệm vụ về sông Hương và dòng sông ấy không bao -Gv yêu cầu Hs thảo luận theo cặp để phân giờ lặp lại trong cảm xúc của các nghệ sĩ. tích ý nghĩa của nhan đề Ai đã đặt tên cho Từ đó, tác giả đề cập đến cảm hứng trong dòng sông? thơ của các tác giả Nguyễn Du, Cao Bá - Sau khi phân tích xong ý nghĩa nhan đề, Quát, Bà Huyện Thanh Quan, Tản Đà, Tố các nhóm tiếp tục thảo luận rút ra kinh Hữu về sông Hương. nghiệm khi phân tích nhan đề của tác phẩm. -Kiến thức văn hóa được sử dụng một cách B2: Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp trong bài tùy bút vừa cung cấp Các nhóm đôi thảo luận, thống nhất ý kiến những thông tin xác thực về sông Hương, B3: Báo cáo, thảo luận vừa thể hiện cái nhìn đa chiều của tác giả Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận nhằm khám phá vẻ đẹp đa dạng, phong phú HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung của con sông. Đồng thời, đó cũng là yếu tố B4: Đánh giá, kết luận làm nên sức hấp dẫn củả phong cách văn GV nhận xét, chốt kiến thức. chương Hoàng Phủ Ngọc Tường: sự tài hoa, vốn hiểu biết sâu rộng về nhiều lĩnh vực. 3. Ý nghĩa nhan đề - Nhan đề của bài tùy bút có thể gợi ra các ý nghĩa: + Thể hiện trạng thái cảm xúc của tác giả trước con sông. + Khơi gợi sự hình dung, tưởng tượng, liên tưởng ở người đọc. + Kích thích sự tìm hiểu, khám phá về con sông. -Tác giả chọn một câu hỏi tu từ để đặt tên cho bài tùy bút. Đó không phải là câu hỏi về bản thân sông Hương mà về vấn đề “ai đặt tên” cho nó. Nghĩa là tên của sông Hương hàm chứa nhiều điều lí thú cần tìm hiểu, cũng như chính những điều bí ẩn cẩn khám phá của dòng sông vậy. C. Tổng kết văn bản 8
- 1. Nội dung -Vẻ đẹp của sông Hương được khám phá từ nhiều phương diện: địa lý, lịch sử, văn hóa. -Cái tôi trữ tình và văn phong độc đáo của Hoàng Phủ Ngọc Tường: sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và tính trữ tình, vốn kiến thức phong phú từ địa lý, lịch sử, triết học đến văn hóa; lối hành văn tài hoa, mê đắm. 2. Nghệ thuật -Ngôn ngữ giàu chất trữ tình -So sánh, liên tưởng phong phú, đầy bất ngờ, độc đáo. -Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận để làm nên thành công của văn bản. 2.3: Tổng kết kinh nghiệm đọc văn bản kí a. Mục tiêu: Giúp HS khái quát cách đọc văn bản kí b. Nội dung: - GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân . - HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Gv và Hs Dự kiến sản phẩm B1. Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết kinh nghiệm đọc văn bản Hoạt động cá nhân kí - GV sử dụng kĩ thuật viết 01 phút để yêu Bước 1: Tìm hiểu thông tin về tác giả, tác cầu HS suy nghĩ, khái quát lại toàn bộ bài phẩm (đặc biệt là phong cách nhà văn, hoàn học cảnh ra đời, xuất xứ của tác phẩm). - Từ đó em rút ra để đọc hiểu một văn bản Bước 2: Đọc văn bản và xác định bố cục kí, chúng ta cần lưu ý thực hiện các bước của văn bản. như thế nào? Bước 3: Tìm hiểu văn bản B2. Thực hiện nhiệm vụ: -Phân tích ý nghĩa nhan đề của văn bản. - HS suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy câu trả -Tìm hiểu từng phần của nội dung lời trong 01 phút. + Phân tích nội dung thông tin khách quan - GV hướng theo dõi, hỗ trợ (nếu HS gặp mà văn bản cung cấp khó khăn). + Chỉ ra nội dung trữ tình mà tác giả thể B3. Báo cáo thảo luận: hiện qua văn bản. GV gọi 2-3 HS trình bày kết quả, HS khác + Chỉ ra và phân tích vai trò của các yếu tố nhận xét, bổ sung. miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh B4. Đánh giá, kết luận: trong văn bản. GV chốt kiến thức. Bước 4: Đánh giá tổng kết -Đánh giá tổng kết giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của văn bản, - Nhận xét về đặc điểm phong cách của nhà văn. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 9
- a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao. b. Nội dung: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm và viết tích cực c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS. Bước 1: GV giao nhiệm vụ *Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi Câu 1. Thể loại sở trường của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường là gì? A. Truyện ngắn. B. Thơ ca. C. Bút kí Câu 2. Nét nổi bật trong phong cách sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường là gì? A. Giọng điệu dửng dưng lạnh lùng mà ẩn sau đó là một trái tim nhân hậu. B. Kết hợp giữa chất cổ điển và chất hiện đại C. Tài hoa, mê đắm, giàu chất trữ tình. Câu 3. Khi miêu tả sông Hương ở thượng nguồn, tác giả chủ yếu sử dụng biện pháp tu từ nào? A. So sánh. B. Ẩn dụ C. Điệp ngữ Câu 4.Trong văn bản, tác giả tiếp cận vấn đề từ các góc độ nào? A. Góc độ tiếp cận vấn đề: từ các phương diện triết học, mỹ thuật, âm nhạc B. Góc độ tiếp cận vấn đề: từ các phương diện địa lý, lịch sử, văn hóa. C. Góc độ tiếp cận vấn đề: từ các phương diện thi ca, mỹ học, sử học. Câu 5. Khi giáp mặt thành phố Huế, sông Hương mang tâm trạng gì? A. Bâng khuâng, lưu luyến. B. Tiếc nuối, ngẩn ngơ. C. Bực bội, bất mãn. D. Vui tươi, háo hức Câu 6. Nhịp chảy chậm rãi của sông Hương khi chảy trong lòng thành phố Huế được nhà văn so sánh với gì? A. Điệu slow tình cảm, sâu lắng B. Những đám băng trôi trên sông Nê-va. C. Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya. Câu 7. Trong văn bản, khi miêu tả dòng sông Hương vòng về “gặp lại” thành phố Huế ở góc thị trấn Bao Vinh, tác giả đã so sánh dòng sông với gì? A. “một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu. B. Nàng Kiều sau đêm tình tự đã quay trở lại tìm Kim Trọng để nói một lời thề trước khi từ giã. C. Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu. Câu 8. Sông Hương có vẻ đẹp trầm mặc nhất ở đoạn nào? A. Đoạn từ ngoại ô Kim Long đến Cồn Hến. B. Đoạn chảy qua các ngọn đồi xuôi về Thiên Mụ, nơi có những lăng tẩm của vua chúa thấp thoáng trong rừng thông u tịch. C. Đoạn từ thượng nguồn về Ngã ba Tuần rồi đến chân núi Ngọc Trản với “những khúc quanh đột ngột”, “những đường cong thật mềm”. Câu 9. Nhà thơ nào không được nhắc đến trong văn bản khi Hoàng Phủ Ngọc Tường miêu tả sông Hương như một “dòng thi ca”? A. Tố Hữu B. Huy Cận C. Cao Bá Quát 10
- Câu 10. Dòng nào dưới đây không đúng về sông Hương khi tác giả miêu tả nó từ góc nhìn lịch sử? A.Cũng đong đầy tự hào và được vinh danh với Huế. B. Cũng chịu mất mát đau thương như con người xứ Huế. C. Mạnh mẽ như cô gái Di-gan phóng khoáng, kiên cường trong đấu tranh Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tuyên dương khen thưởng hoặc cho điểm HS có nhiều câu trả lời đúng *Nhiệm vụ 2: Viết tích cực Bước 1: GV giao nhiệm vụ Yêu cầu: Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về một nét đẹp độc đáo của sông Hương trong bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh xác định yêu cầu của đề, định hướng cách làm bài, viết đoạn văn (thời gian khoảng 20 phút). - GV cần lưu ý HS yêu cầu về cấu trúc đoạn văn, về ngữ pháp và liên kết câu, về số chữ của đoạn theo quy định. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Học sinh báo cáo theo từng bước: Xác định đề - tìm ý- viết đoạn. - GV nên lựa chọn một vài bài viết để chấm nhanh và nhận xét, tạo cơ hội cho HS chia sẻ những bài làm tốt với các bạn trong lớp. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Giáo viên nhận xét, đánh giá hoặc cho điểm HS - Học sinh đánh giá điểm bài viết theo Rubrics. Rubrics đánh giá đoạn văn Tiêu chí Mô tả tiêu chí Điểm Hình thức - Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng 150 0,5 chữ) - Không đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng của 0 đoạn văn Nội dung Cảm nhận về một nét đẹp độc đáo của sông Hương thể hiện trong văn bản. Nêu một nét đẹp độc đáo của sông Hương 2 Phân tích được nội dung thông tin khách quan về dòng sông, 4 nội dung trữ tình mà tác giả gửi gắm,... Bày tỏ đánh giá về phong cách tác giả thể hiện qua đoạn văn 2 Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,5 Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề; có cách diễn đạt mới mẻ, 1,0 phối hợp các phương thức biểu đạt,... HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào việc đọc hiểu một văn bản kí khác. b. Nội dung: Đọc hiểu một đoạn văn bản kí. c. Sản phẩm: Bài làm đọc hiểu của HS. d. Tổ chức thực hiện: 11
- Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Nhiệm vụ: Gv yêu cầu Hs tìm đọc một số văn bản kí như “Người lái đò sông Đà” (Nguyễn Tuân), “Cây diêm cuối cùng” (Cao Huy Thuần),.... để viết bài phân tích vẻ đẹp của văn bản kí đó. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy ngẫm và thực hiện tại nhà. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình thông qua group lớp Bước 4. Kết luận, nhận định GV nhận xét chất lượng từng bài làm và yêu cầu HS nhận xét chéo từng nhóm. Hướng dẫn học ở nhà - Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài học hoặc vẽ tranh hình ảnh ấn tượng về bài học. - Tìm đọc thêm các văn bản kí - Chuẩn bị bài: “Và tôi vẫn muốn mẹ ” (Trích Những nhân chứng cuối cùng- Solo cho giọng trẻ em – Xvét- la- na A- lếch-xi-ê-vích) Tiết 62: ĐỌC VĂN BẢN 2 “VÀ TÔI VẪN MUỐN MẸ ” (Trích Những nhân chứng cuối cùng – Solo cho giọng trẻ em) Xvét- la- na A- lếch- xi-ê- vích (Svetlana Alaxievich) I. MỤC TIÊU HS nắm được 1. Về kiến thức - Những đặc điểm cơ bản của truyên kí – thể loại chú trọng ghi chép sự thực đời sống và thể hiện bằng văn bản giàu yếu tố tự sự (có tình huống, sự kiện, cốt truyện, nhân vật ). - Tính chất phi hư cấu và hư cấu trong truyện kí. - Nội dung câu chuyện trong kí ức của một nhân chứng (Din-na Cô-si-ắc – 1 người thợ cắt tóc) về chiến tranh - Thông điệp lên án chiến tranh 2. Về năng lực - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực đặc thù bộ môn: Năng lực đọc – hiểu văn bản, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Về phẩm chất - Trân trọng hòa bình, lên án chiến tranh - Cảm thông, thấu hiểu với những con người ở những cảnh ngộ khác nhau II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy - Các phiếu học tập, trả lời câu hỏi - Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà 2. Học sinh 12
- - SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra sĩ số, ổn định tình hình lớp Lớp Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế và sự hứng khởi cho HS trước học bài, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình b. Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung trước khi đọc: 1. Chiếu hình ảnh trẻ em trong chiến tranh 2. Đề nghị HS nêu cảm nghĩ hoặc chia sẻ câu chuyện mà em biết về trẻ em trong chiến tranh. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân, chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ, kể chuyện Bước 3: Báo cáo thảo luận Yêu cầu khoảng 2 -3 HS chia sẻ, kể chuyện. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV cũng có thể chia sẻ cùng HS suy nghĩ, cảm xúc của chính mình, chia sẻ câu chuyện về trẻ em trong chiến tranh để kết nối với bài đọc. - GV khơi gợi những vấn đề để nêu nhiệm vụ cho bài học mới: Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng, là suối nguồn vô tận của tâm hồn mỗi con người. Nhưng có những hoàn cảnh đã dứt đứa trẻ ra khỏi vòng tay cha mẹ, để lại trong tâm hồn các em những vết sẹo khó phai. Văn bản “Và tôi vẫn muốn có mẹ ” sẽ giúp cô trò chúng ta hiểu hơn về nỗi đau của con người – nhất là của những đứa trẻ trong chiến tranh. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức về tác giả, văn bản b. Nội dung: Tìm hiểu những nét chính về tác giả, truyện kí “Và tôi vẫn muốn mẹ ” c. Sản phẩm: Phần thực hành của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Gv và Hs Dự kiến sản phẩm 13
- Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả I. TÌM HIỂU CHUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tác giả - Yêu cầu cặp đôi HS thực hiện phiếu học tập số 1 ở - Xvét-la-na A-lếch-xi-ê-vích (Svetlana Alaxievich) nhà (giao từ buổi trước) sinh ngày 31/5/1948, tại thị trấn Ivano-Frankivsk của + Tình huống (hỏi chuyên gia): HS đóng vai thành Ukraine, cha là người Belarus, mẹ là người Ukraine. viên ban giám khảo hội đồng chấm giải Nobel văn - Bà là nhà báo, nhà văn Bê-la-rút, được giải Nô-ben học 2015 và phóng viên. văn học năm 2015. + Nêu những nét chính mà em biết về tiểu sử và sự - Ủy ban trao giải Nobel Văn học đã từng bình luận nghiệp sáng tác của Xvét-la-na A-lếch-xi-ê-vích? rằng Svetlana Alexievich là “một tượng đài tưởng Điều gì khiến em ấn tượng nhất về nữ nhà văn – nhà niệm sự thống khổ và lòng can đảm trong thời đại báo này? của chúng ta”. - 2 HS đóng vai chuyên gia và phóng viên - Tác phẩm tiêu biểu: Chiến tranh không có một Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm tư liệu, thực khuôn mặt phụ nữ (1983), Những nhân chứng cuối hành đóng vai ở nhà cùng (1985), Lời nguyện cầu từ Chéc-nô-bưn Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: (1997) - 1 cặp HS đóng vai phóng viên phỏng vấn chuyên gia - Nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý bổ sung Bước 4. GV chốt kiến thức * Tiểu sử: - Sau khi cha bà hoàn tất nghĩa vụ quân sự ở Ukraine, cả gia đình đã quay trở về Belarus sinh sống. Học xong, Alexievich đã có thời gian dạy học ở quê nhà. - Bà bắt đầu viết khi còn trung học, sau đó trở thành nhà báo. Bà học chuyên ngành báo chí ở Trường Đại học Minsk (Belarus) từ 1967 đến 1972. Sau khi tốt nghiệp, bà làm việc cho một tờ báo địa phương ở thành phố Brest, gần biên giới Ba Lan. * Sự nghiệp sáng tác: - Trong sự nghiệp làm báo, bà từng phỏng vấn hàng nghìn nhân chứng trải qua những sự kiện chấn động nhất Liên Xô gồm Thế chiến II, Chiến tranh Liên Xô - Afghanistan, sự sụp đổ của Liên Xô (1991) và thảm họa hạt nhân Chernobyl (1985). Hầu hết tác phẩm của Svetlana Alexievich đã được xuất bản ở hơn 19 quốc gia, được ghi nhận như những biên niên sử bằng văn chương về đất nước - con người Xô Viết và hậu Xô Viết. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tác phẩm 2. Tác phẩm B1. Chuyển giao nhiệm vụ a. Đọc * Hướng dẫn HS đọc bài - Giọng đọc biểu cảm, thể hiện được nỗi đau thương * Giao nhiệm vụ: - Chiến lược đọc: theo dõi, hình dung, tưởng tượng. - Điền thông tin vào phiếu học tập số 2 b. Xuất xứ + Xuất xứ - Rút từ cuốn “Những nhân chứng cuối cùng” sáng + Thể loại tác năm 1985. + Đại ý văn bản c. Thể loại: Truyện kí B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu d. Đại ý: Truyện kí “Và tôi vẫn văn bản và điền phiếu học tập muốn mẹ ” của A-lếch-xi-ê-vích B3. Báo cáo thảo luận: khắc họa một bức tranh chiến - HS báo cáo phiếu học tập số 3 tranh khốc liệt, nhưng ở đó vẫn có - HS khác nhận xét, bổ sung những đứa trẻ như nhân vật tôi 14
- B4. Đánh giá kết quả thực hiện hồn nhiên, ngây thơ nhưng mang những tình cảm thiêng liêng và luôn khao khát tình yêu thương của người mẹ. Nội dung 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc sắc nội dung và nghệ thuật của văn bản b. Nội dung: HS nắm được cốt truyện, hình ảnh đời sống được tái hiện trong truyện, nét đặc sắc nghệ thuật của truyện kí qua văn bản c. Sản phẩm: Bài thực hành của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Gv và Hs Dự kiến sản phẩm Nhiệm vụ 1: II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN B1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Bức tranh hiện thực cuộc sống - GV tổ chức cho HS trong lớp nhận xét, a. Những sự kiện chính góp ý kiến bổ sung và hoàn thiện Phiếu - Năm 1941, “tôi” – lúc ấy là một đứa bé tám tuổi – sau khi từ học tập số 3 biệt bố mẹ đi dự trại hè đội viên, gặp phải một trận bom của PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: phát xít Đức, chứng kiến sự đổ máu, chết chóc. Câu 1: Hiện thực cuộc sống được tái - “Tôi” và những đứa trẻ khác phải rời trại hè, mang theo lương hiện trong tác phẩm thông qua những sự thực, thực phẩm về lánh ở vùng hậu phương nhưng cuộc hành kiện chính như thế nào? trình kéo dài vì chiến tranh lan rộng. Câu 2: Hãy liệt kê những chi tiết, hình - Ở hậu phương, những đứa trẻ sống thiếu thốn, đói khát, thậm ảnh sống động tạo nên bức tranh hiện chí phải ăn chồi mầm, vỏ cây, nhai cỏ . Trên tất cả, chúng thực cuộc sống trong tác phẩm và rút ra đều rất nhớ mẹ. nhận xét. - Đến lớp Ba, “tôi” trốn trại, được một gia đình cưu mang Câu 3: Sự kiện nào trong tác phẩm để - Chiến tranh kết thúc, “tôi” vẫn không gặp được mẹ, sau này lại ấn tượng sâu đậm đối với anh/chị? mới biết, cha mẹ đã lao đi tìm “tôi” và mất tích... Đến khi kể lại, Câu 4: Bức tranh hiện thực cuộc sống “tôi” đã năm mươi mốt tuổi, có 2 con và “tôi” vẫn muốn có mẹ trong tác phẩm này có gì đặc biệt? Từ b. Các chi tiết, hình ảnh sống động đó, anh/chị rút ra ý nghĩa của văn bản - Máy bay đánh bom, “tất cả màu sắc đều biến mất”, lần đầu này? tiên đứa bé biết đến từ “chết chóc” => tố cáo tội ác hủy diệt và B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS sự khốc liệt của chiến tranh nghiên cứu văn bản và điền phiếu - Trên tàu, những đứa trẻ chứng kiến nhiều người lính bị học tập thương, rên la vì đau đớn B3. Báo cáo thảo luận: - Trong đói khát triền miên, người ta phải giết thịt cả con ngựa - HS báo cáo phiếu học tập số 3 già thân thiết duy nhất, lột sạch vỏ cây, mầm non để ăn, nhai cỏ - HS khác nhận xét, bổ sung cho đỡ đói qua ngày B4. Đánh giá kết quả thực hiện - Trong trại trẻ mồ côi, hễ mỗi lần từ “mẹ” được ai vô tình nhắc tới, tất cả lại “gào khóc không nguôi”. Không ai dám nhắc đến từ “mẹ” tránh gợi nỗi đau cho những đứa trẻ → chi tiết đau đớn, xót xa, từ thân thuộc nhất với mỗi đứa trẻ, nay thành từ bị né tránh nhắc đến, để không làm tổn thương cho những đứa trẻ thiếu tình mẹ. - Đứa bé lớp Ba trốn trại trẻ đi tìm mẹ, bị đói lả đến kiệt sức trong rừng, được ông già mang về nuôi. - Hai đứa trẻ đói khổ, rình mãi hang chuột vì quá đói. - Đứa trẻ gặp ai cũng hỏi tin tức của mẹ - Sau hàng chục năm, cái đói và nỗi khao khát tìm mẹ vẫn ám ảnh, bám riết “tôi” 15
- → Nhận xét: Những chi tiết vô cùng sinh động,chân thực và xót xa c. Nhận xét Sự kiện để lại ấn tượng - Điểm nhấn quan trọng của câu chuyện là: Các sự kiện liên quan đến mẹ - điều đã được khái quát ở nhan đề của văn bản. Mẹ luôn hiện diện trong mọi thời khắc cuộc sống đau thương thời thơ ấu của “tôi” và ước muốn gặp mẹ trở thành nỗi ám ảnh thường trực trong lòng nhân vật. Vậy nhưng cuối cùng, sự thật là chiến tranh đã cướp đi tất cả những gì gần gũi thân thương nhất của con người. d. Bức tranh cuộc sống đặc biệt được tái hiện trong văn bản: Những ngày sống đau thương, đói khát, hãi hùng và thiếu thốn tình mẹ của bao đứa trẻ trong chiến tranh khốc liệt. → Ý nghĩa của văn bản: Cảm thương với nỗi bất hạnh của nhân vật “tôi” trong và sau chiến tranh. Lên tiếng tố cáo tội ác của chiến tranh . Khẳng định khát vọng hòa bình và hạnh phúc chính đáng của mọi người, nhất là trẻ em. Nhiệm vụ 2: 2. Một vài đặc điểm nghệ thuật của văn bản B1. Chuyển giao nhiệm vụ a. Tính xác thực trong câu chuyện - Thế nào là sự xác thực? - Đối với 1 tp truyện kí, tính xác thực là 1 yếu tố quan trọng - Trong văn học, yếu tố như thế nào - Trong văn bản này, những yếu tố sau đây tạo nên tính xác được xem là xác thực? thực của các sự kiện được kể lại: - Khi kể lại một sự kiện, việc kể đó liên + Người kể chuyện có tên tuổi, nghề nghiệp cụ thể. Đó là quan gì đến thái độ của người kể không? Din-na Cô-si-ắc (Zina Kosyak) – một người thợ làm tóc. - Theo anh/chị, có hay không sự khác + Câu chuyện là sự kiện xảy ra khi người kể 8 tuổi, nay người nhau giữa lời kể trực tiếp của nhân kể đã 51 tuổi chứng và lời kể được nhà văn viết ra b. Tâm lí của người kể chuyện trước các sự kiện trong văn bản? (Vai trò của tác giả - nhà - Câu chuyện được kể bởi người kể chuyện ở ngôi thứ nhất, văn là gì?) những trải nghiệm được kể lại gắn với trải nghiệm trực tiếp của - Sự sáng tạo của nhà văn thể hiện ở chỗ người kể chuyện chứ không qua nhân vật trung gian nào. nào? - Trước các sự kiên, người kể chuyện cũng bộc lộ cảm xúc, tâm - Sự sáng tạo đó có hạ thấp yêu cầu về trạng, thái độ của mình: thương người lính, sợ hãi, lo âu, đau tính xác thực trong tác phẩm kí hay khổ đến ám ảnh vì chiến tranh, nạn đói, xót thương chú ngựa không? Mai-ka, nhớ mẹ, thất vọng, đau buồn c. Vai trò của tác giả B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS - Tư liệu sống của truyện kí này hoàn toàn do Din-na Cô-si-ắc nghiên cứu văn bản và trả lời (Zina Kosyak) – một người thợ làm tóc 51 tuổi kể lại cho nhà B3. Báo cáo thảo luận: văn-nhà báo Xvét-la-na A-lếch-xi-ê-vích. - HS trả lời Mặc dù chỉ là người ghi lại, nhưng tác giả đóng vai trò rất quan - HS khác nhận xét, bổ sung trọng trong việc tạo lập văn bản. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Thể hiện ở: + Việc lựa chọn ngôn từ, giọng kể + Cách sắp xếp các sự việc + Cách sáng tạo những chi tiết, hình ảnh giàu ý nghĩa. + Lời kể chuyện không phải là lời kể nguyên bản của nhân vật “tôi” - Din-na Cô-si-ắc mà là lời kể có tính nghệ thuật được nhà văn sáng tạo nên. 16
- - Qua lời kể, nhà văn thể hiện thái độ đồng cảm với những đau thương, mất mát mà nhân chứng từng trải qua. (Chẳng hạn: cơn đói khát, niềm ao ước được gặp mẹ ) d. Sức lay động của văn bản - Yếu tố tác động mạnh đến tình cảm của người đọc chính là bản thân câu chuyện, các sự việc, tình huống, nhân vật được kể lại. - Trong văn bản này, những sự việc xảy ra trong thực tế đời sống, gắn với thời khắc, điạ điểm, không gian cụ thể, được tái hiện bằng lối ghi chép khách quan nhưng có sức lay động rất mạnh cảm xúc của người đọc: + Nhân vật kể chuyện: 1 đứa trẻ 8 tuổi – sau này là người trưởng thành 51 tuổi mang ám ảnh, tổn thương, mất mát không thể quên của chiến tranh + Các sự kiện, chi tiết đau thương (Cảnh chia lìa giữa những đứa bé ngây thơ với bố mẹ, cảnh đói khổ giày vò, nỗi khao khát tình mẹ của những đứa trẻ ) => Tất cả được kể lại hết sức sinh động, chân thực và xúc động như đang hiển hiện ra trước mắt người đọc. Nội dung 3: Tổng kết a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS tổng kết bài học b. Nội dung: Tổng kết nội dung, ý nghĩa và giá trị nghệ thuật của văn bản c. Sản phẩm: d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Gv và Hs Dự kiến sản phẩm B1. Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết - Nêu nội dung, ý nghĩa văn bản? 1. Nội dung – ý nghĩa Theo em, qua văn bản, tác giả - Văn bản kể về kí ức đau buồn của một nhân chứng – một em nhỏ gửi gắm thông điệp gì? về chiến tranh thế giới thứ hai, ngoài sự ám ảnh về cái chết, hủy diệt B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS và nạn đói, nhân vật vẫn khao khát tình thương của mẹ. nghiên cứu văn bản, tìm câu trả - Thấy được tinh thần phản chiến, khát vọng hòa bình và tình lời thương của tác giả dành cho những nạn nhân của chiến tranh – nhất B3. Báo cáo thảo luận: HS trả là trẻ em. lời => Thông điệp từ văn bản: trân trọng hòa bình, tố cáo tội ác của B4. Đánh giá kết quả thực hiện chiến tranh, cảm thông với nạn nhân của chiến tranh 2. Nghệ thuật - Kết hợp giữa truyện và kí (kể và ghi chép chân thực) => câu chuyện chân thực, cảm động. - Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm - Góc nhìn độc đáo. PHIẾU HỌC TẬP 17
- HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: thực hành viết, củng cố kiến thức đã học qua văn bản b. Nội dung: HS viết đoạn văn c. Sản phẩm: Bài viết của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Gv và Hs Dự kiến sản phẩm B1. Chuyển giao nhiệm vụ: Kết nối Đọc – viết - GV có thể định hướng cho HS tìm ý để triển khai (SGK): Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân phần viết: tích ý nghĩa hai câu cuối trong văn bản: "Tôi + Hai câu cuối nói về thời điểm nào trong đã năm mươi mốt tuổi, tôi có hai con. Và tôi cuộc đời của nhân vật “tôi” – người kể lại câu vẫn còn muốn mẹ". chuyện? - Đề tài viết được nêu ở SGK là hai câu cuối của văn + Những chi tiết nào trong văn bản liên quan bản, chạm đến một nội dung trọng tâm của văn bản. đến hình ảnh người mẹ? B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS viết bài trong + Vì sao niềm ao ước có mẹ vẫn chưa bao khoảng thời gian 7 đến 10 phút giờ nguôi ngoai trong tâm trí của người kể chuyện? B3. Báo cáo thảo luận: 1 HS đọc bài viết, HS khác nhận xét B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV thu sản phẩm viết của HS, có thể dùng để đánh giá khả năng hiểu văn bản đọc, theo dõi năng lực viết của từng em. Đặc biệt, qua yêu cầu viết ngắn sau đọc, GV giúp HS thuần thục hơn kĩ năng triển khai luận 18
- điểm thành đoạn văn – yếu tố quan trọng trong việc thực hiện một bài viết hoàn chỉnh ở phần Viết. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ b. Nội dung: HS sưu tầm/ sáng tác về đề tài chiến tranh, hoặc liên quan đến văn bản đã học c. Sản phẩm: Bài viết/ vẽ/ sưu tầm của HS d. Tổ chức thực hiện: B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thực hành vận dụng một trong các hình thức như sau: - Sưu tầm 1 bài thơ/1 câu chuyện/ 1 truyện kí có cùng đề tài, cùng thông điệp với văn bản này - Sáng tác thơ hoặc vẽ 1 bức tranh cùng thể hiện thông điệp phản chiến, thể hiện khát vọng hòa bình và bảo vệ hạnh phúc cho trẻ em - Viết đoạn văn 150 từ nêu cảm nhận của em về nhân vật “tôi”. B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS viết/ sáng tác/ sưu tầm ở nhà. Sản phẩm thể hiện trong vở soạn hoặc giấy A4, A3 B3. Báo cáo thảo luận: HS trình bày kết quả bài làm ở giờ luyện tập/ ngoại khóa B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV đánh giá kết quả bài tập ở giờ sau. 4. Hướng dẫn học bài - Học vằ nắm chắc nội dung và hình thức văn bản Và tôi vẫn muốn mẹ - Nắm được đặc trưng của kí và truyện kí Tiết 63,64: Đọc văn bản 3 CÀ MAU QUÊ XỨ (Trích Uống cà phê trên đường của Vũ - Trần Tuấn) Thời lượng thực hiện - 3 tiết I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Nhận biết và hiểu được đặc điểm của tác phẩm tản văn - một tiểu loại của kí, thể hiện ở cái nhìn đậm màu sắc chủ quan của người viết trước thực tại đời sống; ở sự phóng túng trong liên tưởng, sự tự do trong sử dụng ngôn ngữ và tổ chức văn bản 2. Năng lực a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác... b. Năng lực đặc thù: - Phân tích được sự phối hợp các yếu tố tự sự, biểu cảm, thuyết minh trong bài tản văn; tính chất phi hư cấu thể hiện cách khai thác chất liệu đời sống và sự tưởng tượng của người viết - Viết được bài 3. Phẩm chất: Biết yêu mến cảnh quan thiên nhiên, các sắc màu văn hóa của đất nước.... II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: KHBD, SGK, SGV, SBT; PHT; Tranh ảnh; Máy tính, máy chiếu 19
- 3132118/index.htm tuan_14745.html?fbclid=IwAR11Cjp01VL-lySe7otUUiqIGfb_yT9iHFPRqRHua2JGlIQDHr- 5uooM_Vs 2. Học liệu: Văn bản “Cà Mau quê xứ” của Trần Tuấn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Tổ chức Lớp Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra hoạt động trước khi đọc được giao ở nhà bằng câu hỏi nhanh trong phần đọc văn bản - Linh hoạt các hình thức kiểm tra trong quá trình tổ chức dạy học để lấy điểm thường xuyên/điểm cộng 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, khơi gợi sự hứng thú, kết nối nội dung bài học với trải nghiệm thực tế của hs b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi chuẩn bị đọc thông qua hoạt động viết ngắn ở nhà, qua đó chuẩn bị tâm thế cho phần đọc hiểu c. Sản phẩm: Tờ giấy ghi câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN * Chuyển giao nhiệm vụ Học sinh chia sẻ cảm xúc GV cho học sinh tìm hiểu về Mũi Cà Mau qua clip Giáo viên dẫn dắt vào bài học - Học sinh xem một đoạn clip VỀ CÀ MAU bằng câu hỏi: Em đã biết thêm được gì về vùng đất Mũi Cà Mau qua sách báo, phim ảnh và các và chia sẻ: Ba tiếng “Mũi Cà Mau” gợi lên trong em phương tiện truyền thông? Tác những suy nghĩ, cảm xúc gì? giả đến Mũi Cà Mau với mục đích * Thực hiện nhiệm vụ: HS có thể xem trước clip ở gì, thể hiện điều đó như thế nào nhà, viết ngắn vào giấy, lên lớp chia sẻ suy nghĩ, cảm trong văn bản “Cà Mau quê xứ”? xúc, làm việc cá nhân/cặp đôi (think-pair -share) - Tác phẩm tản văn sẽ giúp ta có * Báo cáo, thảo luận: GV mời 2,3 cặp/ học sinh chia thêm nhiều thú vị từ góc nhìn của sẻ trước lớp người say mê đi, lần đầu tiên đến * Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề, dẫn vào bài với đất Mũi để yêu thêm dãi đất học hình chữ S. HOẠT ĐỘNG 2 - HÌNH THÀNH KIẾN THỨC NỘI DUNG 1. TÌM HIỂU CHUNG VÀ ĐỌC VĂN BẢN a. Mục tiêu: HS đọc văn bản và nắm được những nội dung cơ bản của bài tản văn b. Nội dung:- Học sinh tra cứu để hoàn thành những thông tin về tác giả, tác phẩm 20

