Ma trận Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 11 - Đề chẵn - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên
Bạn đang xem tài liệu "Ma trận Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 11 - Đề chẵn - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ma_tran_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_dia_li_11_de_chan_nam_hoc.docx
Ma trận đặc tả KTGK1- Địa 11.docx
Ma trận đề kiểm tra GK1- Địa 11.docx
Nội dung tài liệu: Ma trận Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 11 - Đề chẵn - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 11 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có ___ trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 000 A. TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm) PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về A. hàng hóa, dịch vụ. B. thương mại, quân sự. C. tài chính, chính trị. D. giáo dục, chính trị. Câu 2. Ý nào sau đây không biểu hiện xu hướng toàn cầu hóa kinh tế? A. Đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. B. Thương mại thế giới phát triển mạnh. C. Mạng lưới tài chính quốc tế mở rộng. D. Nhiều tổ chức kinh tế thế giới hình thành. Câu 3. Vấn đề các nước cần phải quan tâm trong xu thế khu vực hóa kinh tế là A. tự chủ về kinh tế. B. khách du lịch tăng. C. lao động dồi dào. D. vốn đầu tư tăng. Câu 4. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có A. chung mục tiêu và lợi ích phát triển. B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều. C. quy mô dân số các nước sấp xỉ nhau. D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau. Câu 5. EU là tên viết tắt của tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào? A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. B. Thị trường chung Nam Mỹ. C. Liên minh Châu Âu. D. Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ. Câu 6. Biểu hiện của việc phát triển nhanh mạng lưới tài chính toàn cầu là A. việc di chuyển các luồng vốn quốc tế diễn ra thuận lợi B. các tiêu chuẩn sản xuất toàn cầu được áp dụng rộng rãi. C. vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn. D. khoa học- công nghệ hiện đại được áp dụng rộng rãi. Câu 7. Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của nạn đói? A. Châu Âu. B. Bắc Á. C. Châu Phi. D. Bắc Mĩ. Câu 8. Vấn đề an ninh mạng gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây? A. Công nghiệp. B. Nông nghiệp. C. Du lịch. D. Công nghệ thông tin. Câu 9. Biểu hiện nào sau đây không phải là hệ quả của vấn đề mất an ninh lương thực? A. Thiếu lương thực. B. Xảy ra nạn đói. C. Thiếu dinh dưỡng. D. Xuất khẩu nhiều. Câu 10. Nguồn nước ở sông, hồ bị ô nhiễm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Mưa nhiều. B. Chất thải. C. Cháy rừng. D. Nhiễm mặn. Câu 11. Vấn đề nào sau đây được xếp vào lĩnh vực an ninh truyền thống? A. An ninh mạng. B. An ninh nguồn nước. C. Chiến tranh. D. Biến đổi khí hậu. Câu 12. An ninh mạng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Sự bùng nổ nhanh chóng của công nghệ thông tin. B. Có thách thức lớn về kinh tế và an ninh quốc gia. C. Diễn biến rất nhanh và ngày càng tinh vi, phức tạp. D. Xảy ra trên phạm vi rộng lớn, không thể khắc phục. Câu 13. Phía tây khu vực Mỹ La-tinh giáp với A. Thái Bình Dương. B. Ấn Độ Dương. C. Đại Tây Dương. D. Nam Đại Dương. Mã đề 000 Trang 1/3
- Câu 14. Hồ Ti-ti-ca-ca nằm ở khu vực nào sau đây của Mỹ La-tinh? A. Dãy An-đét. B. Sơn nguyên Bra-xin. C. Đồng bằng A-ma-dôn. D. Sơn nguyên Guy-an. Câu 15. Mỹ La-tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do A. có nhiều thành phần dân tộc. B. có người bản địa và da trắng. C. nhiều quốc gia nhập cư đến. D. nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp. Câu 16. Vấn đề đáng chú ý trong khai thác tài nguyên vùng biển Mỹ La-tinh là A. cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường. B. ô nhiễm môi trường, tranh chấp chủ quyền. C. tranh chấp chủ quyền và cạn kiệt tài nguyên. D. nhiều thiên tai và vấn đề ô nhiễm môi trường. Câu 17. Tên gọi Mỹ La-tinh được bắt nguồn từ nguyên nhân cơ bản nào sau đây? A. Đặc điểm văn hoá và ngôn ngữ. B. Từ sự phân chia của các nước lớn. C. Do cách gọi của Côlômbô. D. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế. Câu 18. Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của tài nguyên rừng ở khu vực Mỹ La-tinh? A. Cung cấp các loại lâm sản có giá trị. B. Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học. C. Giúp cân bằng môi trường sinh thái. D. Là nơi dân cư phân bố rất tập trung. PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau. “ .Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực tạo nên động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ giữa các quốc gia và giữa các khu vực với nhau. Lợi ích kinh tế của các nước thành viên được đảm bảo trong các tổ chức khu vực. Khu vực hóa thúc đẩy quá trình mở cửa của thị trường ở các quốc gia, tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn, là nên tảng cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới. Tuy nhiên xu hướng khu vực hóa kinh tế đặt ra không ít vấn đề như tính tự chủ về kinh tế, vấn đề cạnh tranh giữa các khu vực, ” a) Khu vực hóa kinh tế là động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. b) Khu vực hóa hướng đến đảm bảo cùng nhau phát triển bền vững và ô nhiễm môi trường. c) Mỗi quốc gia chỉ được tham gia một tổ chức liên kết kinh tế khu vực. d) Liên kết kinh tế khu vực để tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường. Câu 2. Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu GDP của khu vực Mĩ La-tinh, giai đoạn 1990- 2020 (Đơn vị: %) Năm Nông nghiệp, lâm Công nghiệp, xây Dịch vụ Thuế sản phẩm trừ trợ nghiệp, thuỷ sản dựng cấp sản phẩm 1990 8,2 32,4 54,8 4,6 2000 4,9 29,4 55,3 10,4 2010 4,7 29,1 55,7 10,5 2020 6,5 28,3 60,3 4,9 (Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022) a) Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn chiếm tỉ trọng nhỏ nhất. b) Dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất và tăng liên tục qua các năm. c) Kinh tế các nước khu vực Mĩ La-tinh phát triển theo hướng tích cực nhờ tăng cường củng cố bộ máy nhà nước và tăng phụ thuộc vào tư bản nước ngoài. d) Tỉ trọng các ngành sản xuất vật chất có xu hướng giảm, còn dịch vụ có xu hướng tăng. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Năm 2021, trị giá xuất khẩu của Trung Quốc là 3 553,5 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 3 091,3 tỉ USD. Hãy cho biết tổng trị giá xuất nhập khẩu của Trung Quốc năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Câu 2. Năm 2019, trị giá xuất khẩu của thế giới là 24 970,7 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 24 418,2 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của thế giới năm 2019 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết Mã đề 000 Trang 2/3
- quả đến chữ số hàng đơn vị). Câu 3. Năm 2020, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Hoa kì là 4924,7 tỉ USD, cán cân xuất nhập khẩu là -627,5 tỉ USD. Hãy cho biết trị giá nhập khẩu của Hoa Kì năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Câu 4. Cho bảng số liệu: Trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới, giai đoạn 2000 -2020 ( Đơn vị: Tỉ USD) Năm 2000 2010 2020 Trị giá Nhập Khẩu 7 927,2 18 467,2 21 949, 6 Xuất Khẩu 7 961,7 19 009,0 22 594,7 (Nguồn : Ngân hàng Thế giới, 2022) Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết tỉ trọng nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới năm 2020 giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2000 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất). Câu 5. Năm 2020, Mê-hi-cô có quy mô dân số là 128,93 triệu người và GDP là 1076,16 tỉ USD. Cho biết GDP bình quân theo đầu người của Mê-hi-cô là bao nhiêu USD/người (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Câu 6. Năm 2021, Cu-ba có diện tích là 113,5 nghìn km2, quy mô dân số là 11 triệu người. Hãy cho biết mật độ dân số trung bình của Cu-ba là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị) B. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu 1: Cho bảng số liệu: SỐ DÂN PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN KHU VỰC MỸ LA-TINH GIAI ĐOẠN 2000- 2020 (Đơn vị: triệu người) Năm 2000 2010 2015 2020 Tổng số dân 520,9 589,9 622,3 652,3 Số dân thành thị 392,2 462,5 497,2 529,0 Số dân nông thôn 128,7 127,4 125,1 123,3 (Nguồn: WB, 2022) Dựa vào bảng số liệu, hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của khu vực Mỹ La-tinh giai đoạn 2000-2020. ------ HẾT ------ Mã đề 000 Trang 3/3

