Ma trận Đề kiểm tra giữa học kì I GDKT&PL 11 - Mã đề 000 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Phan Châu Trinh
Bạn đang xem tài liệu "Ma trận Đề kiểm tra giữa học kì I GDKT&PL 11 - Mã đề 000 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Phan Châu Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ma_tran_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_gdktpl_11_ma_de_000_nam_ho.docx
QM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
Ma trận.docx
Nội dung tài liệu: Ma trận Đề kiểm tra giữa học kì I GDKT&PL 11 - Mã đề 000 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Phan Châu Trinh
- SỞ GD&ĐT TP. ĐÀ NẴNG KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: __________________ -------------------- Thời gian làm bài: ___ phút (Đề thi có ___ trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 000 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Sự tồn tại nhiều chủ thể trong thị trường là một trong những A. tính chất của cạnh tranh. B. tác động của cạnh tranh. C. lợi ích của cạnh tranh. D. nguyên nhân của cạnh tranh. Câu 2. Trong mối quan hệ giữa giá cả và cung cầu thì khi giá tăng, cung và cầu sẽ biến đổi như thế nào? A. Không thay đổi. B. Cung giảm, cầu tăng. C. Cung giảm, cầu giảm. D. Cung tăng, cầu giảm. Câu 3. Cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh mang lại lợi ích nào sau đây? A. Thúc đẩy sự sáng tạo và cải tiến. B. Làm giảm chất lượng sản phẩm. C. Gây mất cân đối trên thị trường. D. Khuyến khích các hành vi gian lận. Câu 4. Hành vi trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực trong sản xuất, kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại tới quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác được hiểu là A. cạnh tranh không lành mạnh. B. cạnh tranh độc quyền. C. cạnh tranh tích cực. D. cạnh tranh lành mạnh. Câu 5. Nếu giá của một mặt hàng tăng lên trong khi lượng cung không thay đổi, thì điều gì sẽ xảy ra? A. Không thay đổi. B. Lượng cầu sẽ tăng. C. Lượng cung sẽ giảm. D. Lượng cầu sẽ giảm. Câu 6. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là các chủ thể kinh tế giành cho mình A. đối tác. B. mã thuế. C. lợi nhuận. D. vị trí. Câu 7. Tình trạng lạm phát không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây? A. Chi phí sản xuất tăng cao. B. Tổng cầu của nền kinh tế tăng. C. Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế. D. Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết. Câu 8. Mức độ lạm phát vừa phải sẽ A. kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế. B. không có tác động gì tới nền kinh tế. C. kích thích sản xuất kinh doanh phát triển. D. đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng. Câu 9. Để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy, nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây? A. Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế. B. Cắt giảm chi tiêu ngân sách. C. Giảm mức cung tiền. D. Tăng thuế. Câu 10. Để khắc phục tình trạng lạm phát do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, nhà nước cần A. giảm thuế. B. giảm mức cung tiền. C. giảm lãi suất tiền gửi. D. tăng chi tiêu ngân sách. Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phải vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường? A. Cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường. B. Cạnh tranh tạo ra lạm phát gây mất cân bằng kinh tế thị trường. C. Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng tiếp cận hàng hóa tốt. D. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Câu 12. Một nền kinh tế có sức cạnh tranh cao sẽ mang lại lợi ích gì cho quốc gia? A. Tăng cường khả năng thu hút vốn đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. B. Giảm thiểu đầu tư nước ngoài. Mã đề 000 Trang 1/4
- C. Hạn chế sự phát triển của các ngành công nghiệp nội địa. D. Giảm số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Câu 13. Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn? A. Cung < cầu B. Cung = cầu C. Cung, cầu rối loạn D. Cung > cầu Câu 14. Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là A. giá cả của hàng hóa đó. B. nguồn gốc của hàng hóa. C. chất lượng của hàng hóa. D. vị thế của hàng hóa đó. Câu 15. Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ A. giảm. B. tăng. C. tăng mạnh. D. ổn định. Câu 16. Mối quan hệ giữa lượng cung và giá cả là quan hệ A. phụ thuộc vào cầu. B. ngược chiều. C. cùng chiều. D. không có mối quan hệ. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi (câu 17,18,19,20,21): Tại Nghị quyết 128/NQ-CP Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8/2024, Chính phủ yêu cầu tiếp tục ưu tiên tối đa cho thúc đẩy tăng trưởng, tập trung cao độ khắc phục hậu quả bão số 3; điều tiết sản xuất, ổn định cung cầu các mặt hàng, nhất là các mặt hàng lương thực, thực phẩm, năng lượng Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương theo dõi chặt chẽ diễn biến thị trường, kịp thời có giải pháp quản lý, điều tiết sản xuất, ổn định cung cầu các mặt hàng, nhất là các mặt hàng lương thực, thực phẩm, năng lượng và các hàng hóa thiết yếu khác; bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia, tuyệt đối không để thiếu hụt nguồn cung điện, xăng dầu trong mọi tình huống. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập trung chỉ đạo, có kế hoạch sản xuất bảo đảm nguồn cung lương thực, thực phẩm dồi dào, nhất là vùng bị ảnh hưởng nặng nề bởi bão, lũ, thiên tai, cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, tuyệt đối không để xảy ra thiếu lương thực, thực phẩm trong những tháng cuối năm. (Theo: Báo Chính phủ) Câu 17. Ở đâu có thị trường thì ở đó quan hệ cung - cầu tồn tại và hoạt động một cách khách quan. Tại Nghị quyết 128/NQ-CP Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8/2024, Chính phủ yêu cầu tiếp tục ưu tiên tối đa cho thúc đẩy tăng trưởng, tập trung cao độ khắc phục hậu quả bão số 3; điều tiết sản xuất, ổn định cung cầu các mặt hàng, nhất là các mặt hàng nào dưới đây? A. Máy móc, công nghệ, hàng tiêu dùng từ nước ngoài. B. Lương thực, thực phẩm, năng lượng. C. Hàng hóa mới xuất hiện trên thị trường. D. Dịch vụ du lịch, giáo dục, chăm sóc sức khỏe. Câu 18. Sự tăng cao về nhu cầu hàng hóa trong bão số 3 có thể dẫn đến A. tăng cung hàng hóa. B. không ảnh hưởng gì. C. thiếu hụt hàng hóa. D. giá cả ổn định. Câu 19. Chính sách trợ giá của Nhà nước nhằm mục đích nào dưới đây? A. Tăng giá hàng hóa. B. Giảm nguồn cung hàng hóa. C. Giảm cạnh tranh giữa các nhà sản xuất D. Khuyến khích sản xuất và bảo đảm giá cả hợp lý cho người tiêu dùng. Câu 20. Cung - cầu có tác dụng điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thông hàng hóa; làm thay đổi cơ cấu và quy mô thị trường, ảnh hưởng tới A. an sinh xã hội. B. bảo vệ sức khỏe. C. chất lượng cuộc sống. D. giá cả của hàng hóa. Câu 21. Sau khi bão số 3 qua đi, nếu lượng hàng hóa cung cấp nhiều hơn so với nhu cầu, điều này có thể dẫn đến A. không ảnh hưởng gì. B. giá giảm. C. giá tăng. D. giá ổn định. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi (câu 22,23,24): Để hiện thực hóa khát vọng trở thành quốc gia thịnh vượng vào năm 2045, Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng nêu nhiều nhiệm vụ trọng tâm cụ thể, trong đó có nội dung đổi mới mạnh mẽ mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Mã đề 000 Trang 2/4
- Đổi mới mô hình tăng trưởng cũng bao hàm cả quá trình cơ cấu lại nền kinh tế nhằm huy động, phân bổ, sử dụng các nguồn lực theo hướng hợp lý và hiệu quả, theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, tham gia một cách chủ động, hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu, qua đó làm tăng khả năng chống chịu của nền kinh tế với các cú sốc bên ngoài. (Theo: Câu 22. Một nền kinh tế có sức cạnh tranh cao sẽ mang lại lợi ích gì cho quốc gia? A. Giảm số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa. B. Tăng cường khả năng thu hút vốn đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. C. Giảm thiểu đầu tư nước ngoài. D. Hạn chế sự phát triển của các ngành công nghiệp nội địa. Câu 23. Một trong những lợi ích kinh tế quan trọng nhất của cạnh tranh là gì? A. Giảm sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ. B. Đẩy mạnh phát triển công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất. C. Tạo ra lợi thế cho một số ít doanh nghiệp. D. Khuyến khích sự bảo hộ của Nhà nước đối với một số ngành. Câu 24. Cạnh tranh lành mạnh giúp tạo ra điều gì trong nền kinh tế? A. Sự độc quyền của một doanh nghiệp. B. Sự suy giảm chất lượng sản phẩm. C. Cản trở doanh nghiệp mới gia nhập thị trường. D. Môi trường sáng tạo và phát triển. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 04. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc thông tin sau Trong nền kinh tế thị trường, Công ty A và Công ty B đều kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất quần áo. Công ty A tập trung vào việc sản xuất các sản phẩm cao cấp, nhắm đến đối tượng khách hàng có thu nhập cao. Trong khi đó, Công ty B sản xuất quần áo giá rẻ với số lượng lớn, hướng đến đối tượng khách hàng thu nhập trung bình và thấp. Sự khác biệt về chiến lược kinh doanh và đối tượng khách hàng dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt giữa hai công ty. Nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh giữa Công ty A và Công ty B bao gồm: Nhu cầu và sở thích của người tiêu dùng liên tục thay đổi; Các nguồn tài nguyên khan hiếm như nguyên liệu vải; Sự thay đổi công nghệ sản xuất khiến chi phí sản xuất giảm nhưng đòi hỏi đầu tư ban đầu cao; Chính sách mở cửa kinh tế và tự do hóa thị trường thúc đẩy sự gia nhập của nhiều doanh nghiệp mới. a) Nguồn tài nguyên khan hiếm như nguyên liệu vải khiến các doanh nghiệp phải cạnh tranh để có được nguồn cung tốt nhất. b) Chính sách mở cửa kinh tế và sự tự do hóa thị trường không ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. c) Nhu cầu và sở thích thay đổi của người tiêu dùng là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. d) Công nghệ sản xuất thay đổi, dù làm giảm chi phí sản xuất, không ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Câu 2. Đọc thông tin sau Sân vận động Mỹ Đình tổ chức một trận đấu bóng đá quan trọng giữa đội tuyển quốc gia và một đội bóng mạnh trong khu vực. Do sự quan tâm của người hâm mộ, vé vào xem trận đấu này nhanh chóng được bán hết. Trong khi đó, nhu cầu từ người hâm mộ lại rất lớn, dẫn đến tình trạng "cháy vé" và một số người đã bắt đầu rao bán vé với giá cao hơn nhiều so với giá niêm yết. a) Nếu sân vận động quyết định phát hành thêm vé để đáp ứng nhu cầu, giá vé sẽ giảm xuống ngay lập tức. b) Khi vé trận đấu bóng đá bị cháy, điều này cho thấy nhu cầu của người hâm mộ vượt quá cung vé có sẵn. c) Tình trạng cháy vé có thể dẫn đến việc một số người bán vé tăng giá, làm cho giá vé trên thị trường thứ cấp cao hơn giá vé chính thức. d) Cháy vé trong các sự kiện thể thao như trận đấu bóng đá không có ảnh hưởng gì đến sự cạnh tranh giữa người hâm mộ trong việc mua vé. Mã đề 000 Trang 3/4
- ------ HẾT ------ Mã đề 000 Trang 4/4

