Ma trận Đề thi HSG Cấp Cơ sở Tin học 11 - Năm học 2022-2023 - Cụm THPT Huyện Tân Yên

docx 4 trang Gia Hân 12/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Ma trận Đề thi HSG Cấp Cơ sở Tin học 11 - Năm học 2022-2023 - Cụm THPT Huyện Tân Yên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxma_tran_de_thi_hsg_cap_co_so_tin_hoc_11_nam_hoc_2022_2023_cu.docx
  • docxMA TRẬN HSG CỤM TIN HOC 11_2022-2023.docx

Nội dung tài liệu: Ma trận Đề thi HSG Cấp Cơ sở Tin học 11 - Năm học 2022-2023 - Cụm THPT Huyện Tân Yên

  1. SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ NĂM HỌC 2022 - 2023 CỤM THPT HUYỆN TÂN YÊN Môn: Tin học - Lớp 11 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề) (Đề thi gồm có 03 trang TỔNG QUAN BÀI THI Thí sinh lập trình trên máy tính Tên tệp Tên tệp Tên tệp Giới hạn Tên bài chương trình dữ liệu vào kết quả thời gian Câu 1: Siêu nguyên tố SPRIME.* SPRIME.INP SPRIME.OUT 1 giây/ 1 test Câu 2: Ước số THREE.* THREE.INP THREE.OUT 1 giây/ 1 test Câu 3: Xuất hiện BSET.* BSET.INP BSET.OUT 1 giây/ 1 test Câu 4: Phân tích số ADDPRIME.* ADDPRIME.INP ADDPRIME.OUT 1 giây/ 1 test Yêu cầu thí sinh đọc kỹ hướng dẫn dưới đây: ➢ Dấu * được thay thế bởi PAS hoặc CPP của ngôn ngữ lập trình được sử dụng tương ứng là Pascal hoặc C++ ➢ Chương trình chỉ in kết quả theo yêu cầu đề bài, không in bất kỳ thông tin nào khác ➢ Đối với các bài tập đọc và in dữ liệu từ file văn bản, tên các file này phải đặt đúng theo yêu cầu đề bài, không có đường dẫn phía trước. Viết chương trình giải các bài toán sau: Câu 1: (5,0 điểm) Siêu nguyên tố Một số tự nhiên N được gọi là siêu nguyên tố nếu bản thân nó là một số nguyên tố và tất cả các số thu được bằng cách xóa lần lượt các chữ số bên phải của nó đều là số nguyên tố. Ví dụ: Số 317 là một số siêu nguyên tố vì: 317 là số nguyên tố Xóa 1 chữ số bên phải: 31 là số nguyên tố Xóa 2 chữ số bên phải: 3 là số nguyên tố Cho 2 số nguyên a, b. Hãy liệt kê tất cả các số siêu nguyên tố thuộc đoạn [a, b]. Input: Cho tệp SPRIME.INP gồm: - Một dòng ghi 2 số nguyên dương a, b (0<a,b <107) Output: Ghi vào tệp SPRIME.OUT: Liệt kê theo thứ tự tăng các số siêu nguyên tố thuộc đoạn [a, b], mỗi số trên một dòng, hoặc ghi “NO” trong trường hợp không có số nào thuộc đoạn đó. Ví dụ: SPRIME.INP SPRIME.OUT 3 28 3 5 7 23 Trang 1
  2. Giới hạn: - Có 08/10 test, tương ứng 4.0 điểm với 0≤b-a ≤ 106; - Có 02/10 test, tương ứng 1.0 điểm với 106 < b-a < 107. Câu 2: (7,0 điểm) Ước số Một số nguyên dương có đúng 3 ước số nguyên dương khác nhau được gọi là số THREE. Cho trước một dãy N (1 <= N <= 105) số nguyên dương, xác định các số đã cho có phải là số THREE hay không? Input: Cho trong tệp THREE.INP có cấu trúc như sau: - Dòng đầu tiên ghi số N - Dòng tiếp theo ghi N số nguyên a 1, a2 ... an cách nhau bởi một dấu cách (1 ≤ a i ≤ 1012) Output: Ghi ra tệp THREE.OUT gồm N dòng, dòng thứ i ghi YES nếu số thứ i là số THREE, ngược lại thì ghi NO. Ví dụ: THREE.INP THREE.OUT 3 YES 4 5 6 NO NO Giới hạn: 4 9 - Có 08/10 test, tương ứng 5.6 điểm với n <10 và ai≤10 ; 4 5 12 - Có 02/10 test, tương ứng 1.4 điểm với 10 <n ≤10 và ai ≤10 ; Câu 3: (5 điểm) Xuất hiện. Cho tập hợp A gồm n phần tử là a 1, a2, , an, và tập hợp B gồm m phần tử là b1, b2, , bm. Nhiệm vụ của bạn là hãy tìm số lượng của 2 tập hợp: - Tập hợp thứ nhất là hợp của hai tập hợp A và B - Tập hợp thứ hai là giao của hai tập hợp A và B Input: Cho tệp BSET.INP gồm: - Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên n, m (1 ≤ n, m ≤ 105) 5 - Dòng thứ hai chứa n số nguyên a1, a2, , an (|ai| ≤ 10 ) 5 - Dòng thứ ba chứa m số nguyên b1, b2, , bn (|bi| ≤ 10 ) Output: Ghi kết quả vào tệp BSET.OUT gồm: - Chứa hai số, số thứ nhất là số lượng phần tử của tập hợp hợp A và B, số thứ hai là số lượng phần tử của tập hợp giao của A và B. Ví dụ: BSET.INP BSET.OUT 4 5 7 2 1 2 3 4 Trang 2
  3. 9 7 3 2 5 4 5 9 0 1 2 3 4 9 7 10 11 5 Giới hạn: - Có 15/20 test, tương ứng 3.75 điểm với n, m ≤ 104; - Có 05/20 test, tương ứng 1.25 điểm với 104 < n, m ≤ 105. Câu 4: (3 điểm) Phân tích số Mỗi số nguyên lớn hơn 1 đều có thể biểu diễn duy nhất dưới dạng tích của các số nguyên tố (nếu như liệt kê các thừa số theo thứ tự không giảm). Thế nhưng nếu ta định biểu diễn các số nguyên dương dưới dạng tổng của các số nguyên tố (các số hạng được liệt kê theo thứ tự không giảm), thì có thể tồn tại nhiều cách biểu diễn khác nhau. Chẳng hạn, đối với số 11 có tất cả 6 cách biểu diễn. 11 = 11 = 2 + 2 + 7 = 3 + 3 + 5 = 2 + 2 + 2 + 5 = 2 + 3 + 3 + 3 = 2 + 2 + 2 + 2 + 3 Yêu cầu : Cho trước số nguyên dương N (1<=N<=5000) hãy tính số lượng cách biểu diễn N dưới dạng tổng của các số nguyên tố. Input : Vào từ file văn bản ADDPRIME.INP chứa số nguyên dương N. Output : Ghi ra file văn bản ADDPRIME.OUT số lượng cách biểu diễn N dưới dạng tổng của các số nguyên tố. Do kết quả có thể rất lớn nên kết quả lấy bằng cách chia dư cho 1000000007. Ví dụ : ADDPRIME.INP ADDPRIME.OUT 11 6 Giới hạn: - Có 07/10 test, tương ứng 2.1 điểm với n ≤ 103; - Có 03/10 test, tương ứng 0.9 điểm với 103 < n ≤ 5000. __________________ HẾT__________________ Họ và tên thí sinh:............................................................................. SBD:.................. Trang 3
  4. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Trang 4