Ngân hàng câu hỏi ôn tập Lịch sử 11 - Chủ đề 5: Các nước tư bản chủ nghĩa giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới (1918-1039) - Nguyễn Thị Hồng Lê
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn tập Lịch sử 11 - Chủ đề 5: Các nước tư bản chủ nghĩa giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới (1918-1039) - Nguyễn Thị Hồng Lê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ngan_hang_cau_hoi_on_tap_lich_su_11_chu_de_5_cac_nuoc_tu_ban.docx
Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn tập Lịch sử 11 - Chủ đề 5: Các nước tư bản chủ nghĩa giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới (1918-1039) - Nguyễn Thị Hồng Lê
- TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 1 Môn : Lịch sử -lớp 11 Tổ CM: Tổng hợp Giáo viên:Nuyễn Thị Hồng Lê Chủ đề 5: Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918- 1939) Câu 151. Chiến tranh thế giới lần thứ nhất kết thúc các nước thắng trận đã họp nhau ở Véc-xai(Nước Pháp) nhằm A. kí kết một loạt các hiệp ước và hoà ước để phân chia quyền lợi. B. bàn cách đối phó chống lại Liên xô. C. bàn cách nhằm phát triển kinh tế ở Châu âu. D. bàn cách hợp tác về quân sự. Câu 152. Nhằm duy trì một trật tự thế giới mới bảo vệ quyền lợi cho mình, các các nước trận đã thành lập một tổ chức quốc tế mới có tên gọi là A. Tổ chức liên hợp quốc B. Hội quốc Liên. C. Hội liên hiệp quốc tế mới. D. Hội Tư bản. Câu 153. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) diễn ra ở A. Anh B. Mĩ. C. Pháp. D. Đức. Câu 154. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929- 1933 là do A. các nước Tư bản không quản lí, điều tiết nền sản xuất. B. sản xuất một cách ồ ạt, chạy theo lợi nhuận trong những năm1924-1929 dẫn đến cung vượt qua cầu. C. người dân không đủ tiền mua hàng hoá. D. tác động của cao trào cách mạng thế giới 1918-1923. Câu 155. Hậu nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là
- A. Hàng trục triệu người trên thế giới thất nghiệp. B. Nhiều người bị phá sản, mất hết tiền bạc và nhà cửa. C. Sự xuất hiện của chủ nghĩa Phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới 2. D. Lạm phát trở nên phi mã, nhà nước không thể điều tiết được. Câu 156. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) đã hình thành 2 khối đế quốc đối lập nhau là A. Mĩ – Anh –Đức và Nhật-Ý- Pháp. B. Mĩ –Ý- Nhật và Anh- Pháp –Đức C. Mĩ –Anh – Pháp và Đức-Ý- Nhật. D. Đức- Áo – Hung- Ý và Anh- Pháp – Nga. Câu 157. Đặc điểm của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) là A. Cuộc khủng hoảng thiếu. B. Cuộc khủng hoảng ngắn nhất trong lịch sử. C. Cuộc khủng hoảng thừa, trầm trọng và kéo dài nhất. D. Cuộc khủng hoảng thiếu và trầm trọng nhất. Câu 158. Hội quốc liên ra đời nhằm mục đích : A. Duy trì một trật tự thế giới mới. B. Bảo vệ hoà bình và an ninh thế giới. C. Giải quyết tranh chấp quốc tế. D. Khống chế sự lũng đoạn của các công ti độc quyền xuyên quốc gia. Câu 159. Nhằm duy trì trật tự thế giới mới hội Quốc liên thành lập là A. một tổ chức chính trị , mang tính quốc tế đầu tiên. B. tổ chức kinh tế thế giới đầu tiên. C. một tổ chức vừa kinh tế vùa chính trị đầu tiên của thế giới. D. một tổ chức nhằm giao lưu văn hóa trên thế giới.
- Câu 1510. Để thoát khỏi khủng hoảng Đức ,Ý ,Nhật, tìm cho mình lối thoát nào sau đây A. Thiết lập chủ nghĩa phát xít. B. Duy trì chế độ chủ nghĩa tư bản. C. Tăng cường xâm chiếm thuộc địa. D. Tiến lên con đường chủ nghĩa tư bản. Câu 1511. Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản trong thời gian sau chiến tranh thế giới thứ nhất A. Tạm thời và mong manh. B. Lâu dài và bền vững. C. Lâu dài. D. Mong manh. Câu 1512. Hội nghị hòa bình ở Véc Xai 1919- 1920 diễn ra ở quốc gia nào ? A. Anh. B. Pháp. C. Đức. D. Mỹ. Câu 1513. Những nước nào sau đây, sau chiến tranh thế giới thứ nhất không có hoặc có ít thuộc địa. A. Đức, Ý, Nhật. B. Anh, Pháp, Mỹ. C. Anh, Pháp, Nga. D. Nga, Nhật, Ý. Câu 1514. Chủ nghĩa phát xít là gì? A. Nền chuyên chính độc tài khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất. B. Chế độ độc tài tư bản phản động. C. Chế độ độc tài, phân biệt chủng tộc, chống cộng sản. D. Nền chuyên chính khủng bố công khai, đứng đầu là Hit-le. Câu 1515. Ngành công nghiệp được chú trọng ở Đức thời kì 1933 – 1939 là A. công nghiệp quân sự . B. công nghiệp nặng. C. công nghiệp nhẹ. D. công nghiệp đường sắt, đóng tàu. Câu 1516. Nguyên nhân Đức trở thành lò lửa chiến tranh ở Châu Âu là
- A. tính hiếu chiến của giới cầm quyền Đức. B. kinh tế phát triển nhất Châu Âu nhưng có ít thuộc địa. C. tài quân sự của Hit-le. D. lãnh thổ Đức rộng lớn, tiềm lực quân sự mạnh. Câu 1517 Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 tác động như thế nào đến nước Đức? A. Kinh tế nước Đức bị tàn phá nghiêm trọng. B. Sản xuất công nghiệp giảm 48%, mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt. C. Sản xuất công nghiệp giảm 47%, 5 triệu người thất nghiệp. D. Đức mất 1/8 diện tích lãnh thổ, 1/12 dân số, 1/3 mỏ sắt. Câu 1518. Sự kiện Hít-le tự xưng là Quốc trưởng suốt đời thể hiện A. Hít-le thật sự nắm quyền ở Đức. B. tính độc tài phát xít. C. tài quân sự tuyệt vời của Hít-le. D. sự bất lực của giới tư sản cầm quyền ở Đức. Câu 1519. Ngày 30 – 1 – 1933, Tổng thống Hin-đen-bua chỉ định Hít-le làm Thủ tướng đã A. mở ra thời kỳ phát triển mới trong lịch sử nước Đức. B. đánh dấu sự thắng lợi của chủ nghĩa phát xít ở nước Đức. C. mở ra một thời kì đen tối trong lịch sử nước Đức. D. đánh dấu sự khủng hoảng trầm trọng của chế độ tư bản chủ nghĩa ở Đức. Câu 1520. Việc làm đầu tiên của Hít-le sau khi lên nắm quyền ở Đức là A. tập trung phát triển kinh tế, trước hết là công nghiệp nặng. B. xây dựng quân đội thường trực mạnh chuẩn bị cho chiến tranh. C. thiết lập nền chuyên chính, độc tài, công khai khủng bố các đảng phái tiến bộ, trước hết là Đảng Cộng sản.
- D. tiến hành cải cách đất nước theo hướng dân chủ hóa. Câu 251. Dưới thời kì cầm quyền của Hít-le, nền kinh tế Đức được phát triển theo hướng A. đa dạng các ngành nghề, trong đó tập trung vào phát triển công nghiệp. B. chỉ chú trọng phát triển các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu dân sự. C. tập trung, mệnh lệnh, phục vụ nhu cầu quân sự. D. hàng hóa, phục vụ nhu cầu xuất khẩu. Câu 252. Tháng 10 – 1933, nước Đức tuyên bố rút khỏi Hội Quốc liên nhằm mục đích A. không muốn thực hiện các thỏa thuận được kí kết với các nước thắng trận. B. để được tự do hành động, triển khai các hoạt động quân sự ở châu Âu. C. để được tự do phát triển nền kinh tế, không bị ràng buộc bởi các nước tư bản khác. D. để chuẩn bị cho hoạt động xâm lược thuận lợi hơn. Câu 253. Đánh giá nào sau đây là đúng về nước Đức trong những năm 1933– 1939? A. Nước Đức có nền kinh tế phát triển nhanh, quốc phòng vững mạnh. B. Nước Đức đã vượt qua khủng hoảng kinh tế mà vẫn duy trì được nền dân chủ tư sản. C. Nước Đức trở thành “lò lửa” chiến tranh nguy hiểm nhất châu Âu. D. Nước Đức trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của châu Âu và thế giới. Câu 254. Đâu là nguyên nhân cơ bản dẫn đến quá trình phát xít hóa bộ máy nhà nước ở Đức? A. Đức là nước bị tàn phá nặng nề nhất trong Chiến tranh thế giới thứ nhất. B. Đức là nước thua trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- C. Đức là nước thua trận và bị ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929– 1933. D. Đức có ít thuộc địa và nghèo tài nguyên nhất trong hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa. Câu 255. Tại sao Hít-le lại tiến hành khủng bố trước hết nhắm vào Đảng Cộng sản Đức? A. Vì Đảng Cộng sản Đức là chính đảng lớn ở Đức. B. Vì Đảng Cộng sản Đức kiên quyết đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít. C. Vì Đảng Cộng sản Đức muốn xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đức. D. Vì Đảng Cộng sản Đức tìm cách liên kết với các đảng tiến bộ khác. Câu 256 Nội dung nào sau đây không nằm trong chủ trương tuyên truyền của Đảng Quốc xã? A. Chủ nghĩa phục thù. B. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc. C. Chống cộng sản. D. Chủ nghĩa yêu nước. Câu 257. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 diễn ra đầu tiên ở A. Anh. B. Pháp. C. Đức. D. Mĩ. Câu 258. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 bắt đầu từ lĩnh vực nào? A. Công nghiệp nặng. B. Tài chính ngân hàng. C. Tản xuất hàng hóa. D. Nông nghiệp. Câu 259. Ai đã đề ra “chính sách mới” và đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng kinh tế 1929-1933? A. Tơ-ru-man. B. Ru-dơ-ven. C. Ai-xen-hao. D. Clin-tơn Câu 2510. “Chính sách mới” là chính sách, biện pháp được thực hiện trên lĩnh vực A. nông nghiệp. B. sản xuất hàng tiêu dùng. C. kinh tế, tài chính và chính trị, xã hội. D. đời sống xã hội.
- Câu 2511. Đạo luật quan trọng nhất trong “chính sách mới” là A. đạo luật ngân hàng. B. đạo luật phục hưng công nghiệp. C. đạo luật điều chỉnh nông nghiệp. D. đạo luật chính trị, xã hội. Câu 2512. Ai là tổng thống duy nhất của nước Mĩ giữ chức suốt 4 nhiệm kì liền? A. Ai-xen-hao. B. Ken-nơ-dy. C. Ru-dơ-ven. D. Tơ-ru-man. Câu 2513. Chính phủ Ru-dơ-ven của Mĩ đề ra chính sách láng giềng thân thiện nhằm A. đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô. B. biến các nước Mĩ la-tinh thành sân sau. C. cải thiện quan hệ với các nước Mĩ la-tinh. D. khống chế các nước Mĩ la-tinh.. Câu 2514. Khi Mĩ rơi vào tình trạng khủng hoảng nặng nề về kinh tế, Mĩ đã giải quyết bằng con đường A. phát xít hóa bộ máy nhà nước. B. thực hiện chính sách ôn hòa. C. cải cách chế độ một cách ôn hòa. D. vừa phát xít hóa vừa giữ nguyên tư bản chủ nghĩa. Câu 2515. Chính sách đối ngoại của Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX là A. Chính sách láng giềng thân thiện. B. Chính sách đu đưa bên miệng hố chiến tranh. C. Chính sách mở cửa và hội nhập. D. Chính sách chạy đua vũ trang. Câu 351. Mĩ đã thực hiện chính sách gì đối với các vấn đề quốc tế, trước nguy cơ chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm thế giới? A. Chính sách thực lực nước Mĩ. B. Chính sách trung lập. C. Chính sách chạy đua vũ trang. D. Chính sách láng giềng thân thiện.
- Câu 352. Trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm thế giới, thái độ của nước Mĩ như thế nào? A. Kiến quyết đứng lên chống phát xít. B. Khuyến khích chủ nghĩa phát xít tự do hành động. C. Cùng với phát xít gây ra chiến tranh thế giới hai. D. Đứng về phe đồng minh chống phát xít. Câu 353. Vì sao Mĩ thực hiện chính sách láng giềng thân thiện? A. Khôi phục mối quan hệ với các nước Mĩ la-tinh. B. Viện trợ nhân đạo đối với các nước Mĩ la-tinh. C. Can thiệp vũ trang đối với các nước Mĩ la-tinh. D. Ràng buộc Mĩ la-tinh vào Mĩ. Câu 354. Tác động của Chính sách đạo luật trung lập của Mĩ? A. Tạo điều kiện cho chủ nghĩa phát xít bành trướng khắp thế giới. B. Làm ngơ cho chủ nghĩa phát xít bành trướng. C. Kiên quyết ngăn chặn chủ nghĩa phát xít. D. Góp phần khuyến khích chủ nghĩa phát xít tự do hành động. Câu 355. Vì sao “đạo luật phục hưng công nghiệp” là đạo luật quan trọng nhất trong “chính sách mới” của nước Mĩ? A. Đạo luật quy định việc tổ chức sản xuất công nghiệp theo hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm và thị trường tiêu thụ. B. Đạo luật quy định việc tổ chức sản xuất công nghiệp theo hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm công nghiệp và điều chỉnh trong lĩnh vực nông nghiệp. C. Đạo luật quy định việc tổ chức sản xuất công nghiệp theo hợp đồng chặt chẽ về sản
- phẩm công nghiệp và giải quyết nạn thất nghiệp. D. Đạo luật quy định việc tổ chức sản xuất công nghiệp theo hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm công nghiệp và các đạo luật về ngân hàng. Câu 356 . Để khắc phục những hậu quả của cuộc khủng hoảng giới cầm quyền Nhật Bản đã đề ra giải pháp nào? A. Cải cách kinh tế, xã hội. B. Đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa. C. Nhờ sự giúp đỡ bên ngoài. D. Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước. Câu 357. Nhật Bản đánh chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc vào thời gian nào? A. Tháng 9 năm 1931. B. Tháng 10 năm 1931. C. Tháng 9 năm 1932. D. Tháng 10 năm 1932. Câu 358. Cùng với việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, tăng cường chạy đua vũ trang, giới cầm quyền Nhật Bản đẩy mạnh chiến tranh xâm lược A. Trung Quốc. B. Việt Nam. C. Triều Tiên. D. Mông Cổ. Câu 451. Để vượt qua cuộc khủng hoảng 1929-1933 giới cầm quyền Nhật Bản đã chủ trương A. thực hiện chế độ chuyên chế độc tài phát xít. B. thực hiện nền dân chủ mở của, ứng dụng những thành tựu KHKT C. thực hiện chính sách mới của Tổng thống Rudơven. D. quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên Ngoài Câu 452. So với các nước châu Âu khác, nền kinh tế Đức trong những năm 1933 – 1939 có đặc điểm gì nổi bật? A. Kinh tế chậm phát triển, tỉ lệ lạm phát cao. B. Kinh tế phát triển nhanh, đặc biệt là công nghiệp. C. Kinh tế chậm phục hồi, đặc biệt là công nghiệp.
- D. Kinh tế phục hồi nhưng vẫn thua xa Anh và Pháp. Câu 453. Từ quá trình đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít ở Đức, nhân loại có thể rút ra bài học gì để bảo vệ hòa bình thế giới? A. Tập trung phát triển kinh tế, hợp tác cùng có lợi giữa các nước. B. Kiên quyết đấu tranh chống lại các thế lực hiếu chiến, cực đoan. C. Đoàn kết các nước trong một tổ chức quốc tế vì lợi ích chung. D. Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị giữa các quốc gia II. Phần tự luận (5 điểm) Câu1 (2 điểm )Tại sao cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 lại dẫn tới nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới? Trả lời: -Khủng hoảng kinh tế đã de dọa nghiêm trọng sự tồn tại của CNTB,các nước Đức, I-ta li-a, Nhật Bản tìm lối thoát thiết lập các chế độ độc tài phát xít .(1 đ) -Sự hình thành hai khối đế quốc đối lập nhau: một bên là MĨ, Anh, Pháp với một bên Đức, I- ta-li-a, Nhật Bản và cuộc chạy đua vũ trang báo hiệu nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới..(1đ) Câu 2 (3 điểm): Những điểm cơ bản trong chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ ven. TL: Năm 1932, sau khi lên làm Tổng thống Ru-dơ ven đã đề ra Chính sách mới: -Về kinh tế: đã thực hiện các biện pháp giải quyết nạn thất nghiệp .(1 đ) -Về xã hội: Nhà nước tư sản đã tăng cường vai trò của mình trong việc cứu trợ người thất nghiệp (1 đ) -Về đối ngoại: Chính phủ Ru-dơ ven đề ra chính sách láng giềng thân thiện nhằm cải thiện đối với các nước Mĩ la tinh (1 đ) Hết

