Ngân hàng ôn tập Lịch sử 11 - Chủ đề: Các nước Á, Phi, Mĩ Latinh - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Lan Anh

docx 23 trang Gia Hân 10/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng ôn tập Lịch sử 11 - Chủ đề: Các nước Á, Phi, Mĩ Latinh - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Lan Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxngan_hang_on_tap_lich_su_11_chu_de_cac_nuoc_a_phi_mi_latinh.docx

Nội dung tài liệu: Ngân hàng ôn tập Lịch sử 11 - Chủ đề: Các nước Á, Phi, Mĩ Latinh - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Lan Anh

  1. TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 1 Năm học 2020-2021 Môn: LỊCH SỬ Lớp: 11 Tổ CM: Tổng hợp Giáo viên: Nguyễn Thị Lan Anh A. TRẮC NGHIỆM I. Chủ đề 0:CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LATINH * Mức độ nhận biết Câu 101: Nội dung nào là đặc điểm nổi bật của xã hội Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868? A. Nhiều đảng phái ra đời B. Chế độ đẳng cấp vẫn được duy trì C. Nông dân là lực lượng chủ yếu chống chế độ phong kiến D. Tư sản công thương nắm quyền lực kinh tế và chính trị Câu 102: Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia A. Phong kiến quân phiệt B. Công nghiệp phát triển C. Phong kiến trì trệ, bảo thủ D. Tư bản chủ nghĩa Câu 103: Người nắm quyền trong chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản được gọi là A. Thiên hoàng B. Sôgun (Tướng quân) C. Nữ hoàng D. Vua Câu 104: Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản diễn ra trong bối cảnh nào? A. Chế độ Mạc phủ do Sôgun (Tướng quân) đứng đầu thực hiện những cải cách quan trọng B. Xã hội phong kiến Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng C. Các nước tư bản phương Tây được tư do buôn bán trao đổi hàng hóa ở Nhật Bản D. Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa được tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ ở Nhật Bản Câu 105 : Tháng 1-1868, một sự kiện nổi bật đã diễn ra ở Nhật Bản là A. Chế độ Mạc phủ sụp đổ B. Thiên hoàng Minh Trị lên ngôi C. Cuộc Duy tân Minh Trị bắt đầu D. Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Mĩ vào buôn bán
  2. Câu 106: Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, đặc điểm bao trùm của nền kinh tế Nhật Bản là gì? A. Nông nghiệp lạc hậu B. Công nghiệp phát triển C. Thương mại hàng hóa D. Sản xuất quy mô lớn Câu 107: Từ đầu thế kỉ XVII, các nước tư bản phương Tây nào tranh nhau xâm lược Ấn Độ? A. Pháp, Tây Ban Nha B. Anh, Bồ Đào Nha C. Anh, Hà Lan D. Anh, Pháp Câu 108: Nội dung nào phản ánh đúng tình hình Ấn Độ giữa thế kỉ XIX? A. Thực dân Anh hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị ở Ấn Độ B. Anh và Pháp bắt tay nhau cùng thống trị Ấn Độ C. Chế độ phong kiến Ấn Độ sụp đổ hoàn toàn D. Các nước đế quốc từng bước can thiệp vào Ấn Độ Câu 109. Từ giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh coi Ấn Độ là A. Thuộc địa quan trọng nhất B. Đối tác chiến lược C. Kẻ thù nguy hiểm nhất D. Chỗ dựa tin cậy nhất Câu 1010: Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Thái Bình Thiên quốc là A. Trần Thắng B. Ngô Quảng C. Hồng Tú Toàn D. Chu Nguyên Chương Câu 1011. Cuộc khởi nghĩa Thái Bình Thiên quốc nổ ra tại A. Kim Điền (Quảng Tây) B. Dương Tử (Quảng Đông) C. Mãn Châu ( vùng Đông Bắc) D. Nam Kinh (Quảng Đông) Câu 1012. Người khởi xướng cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc là A. Hồng Tú Toàn và Lương Khải Siêu B. Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu C. Từ Hi Thái hậu và Khang Hữu Vi D. Khang Hữu Vi và Tôn Trung Sơn Câu 1013. Thực dân Pháp đã chiếm những quốc gia nào ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX? A. Philíppin, Brunây, Xingapo B. Việt Nam, Lào, Campuchia C. Xiêm (Thái Lan), Inđônêxia D. Malaixia, Miến Điện (Mianma) Câu 1014. Từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của A. Thực dân Anh B. Thực dân Pháp C. Thực dân Hà Lan D. Thực dân Tây Ban Nha Câu 1015. Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp ở Campuchia trong những năm 1861 – 1892 là
  3. A. Acha Xoa B. Pucômbô C. Commađam D. Sivôtha Câu 1016. Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Campuchia chống thực dân Pháp trong những năm 1863 – 1866 do ai lãnh đạo? A. Acha Xoa B. Pucômbô C. Commađam D. Sivôtha Câu 1017. Nước cộng hòa da đen đầu tiên ở Mĩ Latinh được thành lập năm 1804 là A. Pêru B. Haiti C. Mêhicô D. Puéchiến tranhô Ricô Câu 1018. Cuộc đấu tranh của nhân dân Haiti dưới sự lãnh đạo của Tút-xanh Lu- véc-tuy- a nhằm chống lại kẻ thù là A. Pháp B. Italia C. Tây Ban Nha D. Bồ Đào Nha Câu 1019. Các quốc gia độc lập ở châu Mĩ Latinh lần lượt được hình thành vào thời gian nào? A. Hai thập niên đầu thế kỉ XVIII B. Hai thập niên cuối thế kỉ XVIII C. Hai thập niên đầu thế kỉ XIX D. Hai thập niên cuối thế kỉ XIX * Mức độ thông hiểu Câu 201: Ý nào không phản ánh đúng nét mới của nền kinh tế Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868? A. Công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều B. Kinh tế hàng hóa phát triển mạnh C. Tư bản nước ngoài đầu tư nhiều ở Nhật Bản D. Những mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển Câu 202: Những mâu thuẫn gay gắt về kinh tế, chính trị, xã hội ở Nhật Bản giữa thế kỉ XIX là do A. Sự tồn ại và kìm hãm của chế độ phong kiến Mạc phủ B. Áp lực quân sự ép “mở cửa” của các nước phương Tây C. Sự chống đối của giai cấp tư sản đối với chế độ phong kiến D. Làn song phản đối và đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân Câu 203: Chính sách “Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla” được Mĩ đề xướng vào thời gian nào? A. Cuối thế kỉ XIX B. Đầu thế kỉ XX C. Giữa thế kỉ XX D. Cuối thế kỉ XX
  4. Câu 204: Thực hiện những cải cách về tất cả các mặt kinh tế, chính trị, xã hội, muc đích chính của Thiên hoàng Minh Trị là gì? A. Đưa Nhật Bản phát triển mạnh như các nước phương Tây B. Biến Nhật Bản trở thành một cường quốc ở Châu Á C. Giúp Nhật Bản thoát khỏi bị lệ thuộc vào phương Tây D. Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng một nước phong kiến lạc hậu Câu 205: Ý nào sau đây không phải là chính sách cải cách về kinh tế trong cuộc Duy tân Minh Trị A. Thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường B. Xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông liên lạc C. Nhà nước nắm giữ một số công ti độc quyền trọng yếu D. Kêu gọi nước ngoài đầu tư vào Nhật Bản Câu 205. Ý nào không phản ánh đúng chính sách cải cách về quân sự trong cuộc Duy tân Minh Trị A. Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây B. Thực hiện chế độ nghĩa vụ thay thế cho chế độ trưng binh C. Nhà nước nắm giữ ngành đóng tàu, sản xuất vũ khí D. Mua vũ khí của phương Tây để hiện đại hóa quân đội Câu 206. Ý nào thể hiện tính chất tiến bộ của những cải cách do Thiên hoàng Minh Trị khởi xướng A. Giải quyết những vấn đề cấp thiết của tình hình chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục, đặt ra với nước Nhật Bản cuối thế kỉ XIX B. Tập trung vào vấn đề phát triển mô hình chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục, hoàn toàn theo phương Tây C. Tiếp nối những giá trị lâu đời về chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục, của nước Nhật xưa D. Thực hiện quyền dân chủ về chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục, cho các tầng lớp nhân dân Câu 207. Hiến pháp năm 1889 quy định thể chế của nước Nhật là chế độ nào? A. Dân chủ cộng hòa B. Dân chủ đại nghị C. Cộng hòa tư sản D. Quân chủ lập hiến Câu 208. Ý nào không phản ánh đúng chính sách kinh tế của thực dân Anh đối với Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX? A. Ra sức vơ vét lương thực, nguyên liệu cho chính quốc B. Đầu tư vốn phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn C. Mở rộng công cuộc khai thác một cách quy mô D. Bóc lột nhân công để thu lợi nhuận Câu 209. Chính sách cai trị của thực dân Anh ở ẤN Độ có điểm gì đáng chú ý? A. Chính phủ Anh cai trị trực tiếp B. Cai trị thông qua bộ máy chính quyền bản xứ
  5. C. Dựa vào các chúa phong kiến Ấn Độ để cai trị D. Là sự kết hợp giữa bộ máy chính quyền thực dân và các chúa phong kiến Câu 2010. Để tạo chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình tại Ấn Độ,thực dân Anh đã thực hiện thủ đoạn A. Dung dưỡng giai cấp tư sản Ấn Độ B. Loại bỏ các thế lực chống đối C. Câu kết với các chúa phong kiến Ấn Độ D. Chia để trị Câu 2011. Lực lượng lãnh đạo cao trào cách mạng 1905 – 1908 ở Ấn Độ là A. Một bộ phận giai cấp tư sản Ấn Độ B. Giai cấp công nhân Ấn Độ C. Giai cấp nông dân Ấn Độ D. Tầng lớp trí thức ở Ấn Độ Câu 2012. Yếu tố nào giúp các nước đế quốc xâu xé được Trung Quốc? A. Phong trào bãi công của công nhân lan rộng khắp cả nước B. Thái độ thỏa hiệp của giai cấp tư sản C. Thái độ thỏa hiệp của triều đình Mãn Thanh D. Phong trào nông dân chống phong kiến bùng nổ Câu 2013. Chính sách tiến bộ nhất của chính quyền Trung ương Thiên Kinh (Nam Kinh) là A. Thực hiện chính sách bình quân ruộng đất, bình quyền nam nữ B. Xóa bỏ sự bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến C. Xóa bỏ mọi loại thuế khóa cho nhân dân D. Thực hiện các quyền ự do dân chủ Câu 2014. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nhiều cuộc khởi nghĩa ở Campuchia bùng nổ cuối thế kỉ XIX là do A. Chính sách thống trị, bóc lột hà khắc của thực dân Pháp B. Giai cấp phong kiến câu kết với thực dân Pháp C. Ách áp bức bóc lột nặng nề của chế độ phong kiến D. Nhân dân bất bình trước thái độ nhu nhược của hoàng tộc Câu 2015. Mục đích chính của cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc là A. Khẳng định vai trò quan lại, sĩ phu tiến bộ B. Đưa Trung Quốc phát triển thành một cường quốc ở Châu Á C. Thực hiện những cải cách tiến bộ để cải thiện đời sống nhân dân D. Đưa Trung Quốc phát triển, thoát khỏi tình trạng bị các nước đế quốc xâu xé Câu 2016. Vị vua nào đã ủng hộ cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc A. Khang Hi B. Càn Long C. Quang Tự D. Vĩnh Khang Câu 2017. Cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc phát triển chủ yếu trong lực lượng nào?
  6. A. Đông đảo nhân dân B. Tầng lớp công nhân vừa mới ra đời C. Giai cấp địa chủ phong kiến D. Tầng lớp quan lại, sĩ phu có tư tưởng tiên tiến Câu 2018. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự thất bại nhanh chóng của cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc là A. Không dựa vào lực lượng nhân dân B. Chưa được chuẩn bị kĩ về mọi mặt C. Những người lãnh đạo chưa có nhiều kinh nghiệm D. bị phong kiến đàn áp Câu 2019. Điều ước Tân Sửu (1901) đánh dấu A. Trung Quốc bị biến thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến B. Các nước đế quốc đã chia sẻ xong “cái bánh ngọt” Trung Quốc C. Triều đình Mãn Thanh đầu hàng hoàn toàn, nhà nước phong kiến Trung Quốc sụp đổ D. Trung Quốc trở thành thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây Câu 2020. Thành quả lớn nhất của cuộc Cách mạng Tân Hợi do Trung Quốc Đồng minh hội lãnh đạo là A. Đem lại ruộng đất cho nông dân nghèo B. Thành lập Trung Hoa Dân quốc C. Công nhận quyền bình đẳng và quyền tự do cho mọi công dân D. Buộc các nước đế quốc phải xóa bỏ hiệp ước bất bình đẳng đã kí Câu 2021. Ý nào không phải là ý nghĩa của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911)? A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển B. Chấm dứt sự thống trị của các nước đế quốc ở Trung Quốc C. Tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước Châu Á D. Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ phong kiến ở Trung Quốc * Mức độ vận dụng Câu 301: Việc tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược: Chiến tranh Đài Loan (1874), Chiến tranh Trung – Nhật (1894 – 1895), chiến tranh Nga – Nhật ( 1904 – 1905) đã chứng tỏ A. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa B. Nhật Bản đủ sức cạnh tranh với các cường quốc lớn C. Cải cách Minh Trị giành thắng lợi hoàn toàn D. Thiên hoàng Minh Trị là một vị tướng cầm quân giỏi Câu 302. Yếu tố nào chi phối làm cho đế quốc Nhật Bản mang đặc điểm là chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt? A. Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì chế độ phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh kinh tế
  7. B. Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh kinh tế C. Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì chế độ phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh quân sự D. Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì chế độ phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh chính trị Câu 303. Điểm khác biệt giữa cao trào cách mạng 1905 – 1908 với các phong trào trước đó ở Ấn Độ là A. Có sự tham gia đông đảo của hàng vạn công nhân ở nhiều thành phố trên cả nước B. Có quy mô lớn, nêu cao khẩu hiệu đấu tranh “Ấn Độ của người Ấn Độ” C. Diễn ra dưới hình thức một cuộc tổng bãi công, lan rộng ra nhiều thành phố D. Do một bộ phận giai cấp tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, đấu tranh cho một nước Ấn Độ độc lập và dân chủ Câu 304. Kết quả lớn nhất của cuộc khởi nghĩa Thái Bình Thiên quốc là A. Xây dựng được chính quyền Trung ương Thiên Kinh (Nam Kinh) B. Buộc các nước đế quốc phải thu hẹp vùng chiếm đóng C. Xóa bỏ sự tồn tại của chế độ phong kiến D. Mở rộng căn cứ khởi nghĩa ra khắp cả nước Câu 305. Ý nghĩa nào phản ánh đúng sự ủng hộ của nhân dân Việt Nam đối với cuộc khởi nghĩa của Pucômbô? A. Nhân dân ba tỉnh miền Đông Nam Kì thường xuyên cung cấp vũ khí, đạn dược cho nghĩa quân B. Nhân dân ba tỉnh miền Tây Nam Kì thường xuyên cung cấp lương thực, vũ khí cho nghĩa quân C. Nhân dân sáu tỉnh Nam Kì thường xuyên tham gia huấn luyện quân sự, cung cấp lương thực cho nghĩa quân D. Nhân dân ba tỉnh miền Tây Nam Kì thường xuyên phối hợp chiến đấu cùng nghĩa quân Câu 306. Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không bị các nước đế quốc biến thành thuộc địa vì A. Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo B. Thực hiện chính sách dựa vào các nước lớn C. Tiến hành cải cách để phát triển nguồn lực đất nước, thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo D. Chấp nhận kí kết các hiệp ước bất bình đẳng với các đế quốc Anh, Pháp Câu 307. Ý không phản ánh điểm giống nhau trong chính sách thống trị của chủ nghĩa thực dân phương Tây ở châu Phi và châu Á là A. Chế độ cai trị hà khắc B. Cấu kết với phong kiến và các thế lực tay sai
  8. C. Đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp D. Thực hiện chính sách “chia để trị” * Mức độ vận dụng cao Câu 401: Điểm khác biệt của xã hội phong kiến Nhật Bản so với xã hội phong kiến Việt Nam nằm giữa thế kỉ XIX là A. Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện trong nông nghiệp B. Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng C. Sự tồn tại nhiều thương điểm buôn bán của các nước phương Tây D. Kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện Câu 402. Việt Nam có thể học tập bài học kinh nghiệm nào từ cuộc Duy tân Minh Trị để vận dụng trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay? A. Xóa bỏ; tiếp nhận, học hỏi cái tiến bộ, thành tựu của thế giới B. Dựa vào sức mạnh của khối đoàn kế toàn dân để tiến hành thành công công cuộc đổi mới đất nước C. Tiếp nhận, học hỏi cái tiến bộ của thế giới, thay đổi cái cũ cho phù hợp với điều kiện của đất nước D. Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài để khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên Câu 403. Điểm giống nhau cơ bản trong chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ và của thực dân Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX là A. Đều thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc phục vụ công cuộc khai thác B. Đều thực hiện chế độ cai trị trực trị, cai trị trực tiếp, chia để trị C. Đầu tư phát triển công nghiệp ở thuộc địa D. Thực hiện chế độ cai trị gián trị, cai trị gián tiếp thông qua bộ máy chính quyền tay sai Câu 404. Thực chất của chính sách “Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla” là A. Dùng sức mạnh kinh tế, ép các nước Mĩ Latinh phải phụ thuộc Mĩ B. Dùng sức mạnh quân sự, ngoại giao ép các nước Mĩ Latinh phải phụ thuộc Mĩ C. Dùng sức mạnh kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao ép các nước Mĩ Latinh phải phụ thuộc vào Mĩ D. Dùng sức mạnh của đồng đôla để chia các nước Mĩ Latinh, từ đó ép các nước này phải phụ thuộc Mĩ Câu 31. Chính sách mà Mĩ đã thực hiện ở khu vực Mĩ Latinh từ đầu thế kỉ XX chính là biểu hiện của A. Chủ nghĩa thực dân mới B. Chủ nghĩa thực dân cũ C. Sự đồng hóa dân tộc D. Sự nô dịch văn hóa
  9. II. Chủ đề 1: Các cuộc chiến tranh thế giới (HKI – Chiến tranh thế giới thứ nhất) * Mức độ nhận biết Câu 111. Mĩ chính thức tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất bằng việc làm nào? A. Kí Hiệp ước liên minh với Đức B. Tuyên chiến với Pháp C. Tuyên chiến với Đức D. Tuyên chiến với Anh Câu 112. Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian: 1. Chiến tranh Mĩ – Tây Ban Nha 2. Chiến tranh Trung – Nhật 3. Chiến tranh Anh – Bôơ 4. Chiến tranh Nga – Nhật A. 1, 2, 3, 4 B. 2, 1, 3, 4 C. 3, 2, 1, 4 D. 1, 4, 2, 3 Câu 113. Mở đầu Chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức tập trung phần lớn binh lực ở mặt trận phía Tây để A. Dự định nhanh chóng đánh bại Ba Lan, rồi quay sang tấn công Nga B. Dự định nhanh chóng đánh bại Pháp, rồi quay sang tấn công Nga C. Dự định nhanh chóng đánh bại Anh, rồi quay sang tấn công Nga D. Dự định nhanh chóng đánh bại Bỉ, rồi quay sang tấn công Nga Câu 114. Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại của kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Đức trong giai đoạn đầu cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Quân Đức tấn công Bỉ, chặn con đường ra biển, không cho quân Anh sang tiếp viện B. Quân Pháp phản công giành thắng lợi trên song Mác-nơ, quân Anh đổ bộ lên lục địa châu Âu C. Quân Đức dồn binh lực sang mặt trận phía Đông, cùng quân Áo – Hung tấn công Nga quyết liệt D. Quân Nga tấn công vào Đông Phổ, buộc Đức phải điều quân từ mặt trận phía Tây về chống lại quân Nga Câu 115. Hai bên tham chiến đưa những phương tiện chiến tranh mới (xe tăng, máy bay trinh sát và ném bom, hơi độc, ) vào thời điểm nào trong giai đoạn đầu cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Năm 1914 B. Năm 1915 C. Năm 1916 D. Năm 1917 Câu 116. Sự kiện nào đánh dấu kết thúc giai đoạn 1 của Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Chiến dịch tấn công Vécđoong của Đức thất bại ( 12 – 1916) B. Pháp phản công và giành thắng lợi trên song Mác-nơ ( 9 – 1914)
  10. C. Sau cuộc tấn công Nga quyết liệt của quân Đức – Áo – Hung (1915) D. Cả hai bên đưa vào cuộc chiến những phương tiện chiến tranh mới như xe tăng, máy bay trinh sát, ném bom (1915) Câu 116. Phe Liên minh Đức – Áo – Hung đánh mất quyền chủ động, lâm vào thế bị động trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất từ thời điểm nào? A. Đầu năm 1915 B. Cuối năm 1915 C. Đầu năm 1916 D. Cuối năm 1916 Câu 117. Nội dung củ yếu của Hòa ước Brét Litốp là A. Hai bên bắt tay cùng nhau chống đế quốc B. Nước Nga rút ra khỏi chiến tranh đế quốc C. Phá vỡ tuyến phòng thủ của Đức ở biên giới hai nước D. Hai nước hòa giải để tập trung vào công cuộc kiến thiết đất nước Câu 118. Sự kiện lịch sử thế giới nổi bật vào năm 1914 là A. Hội nghị Vec-xai được khai mạc tại Pháp B. Hội nghị Oasinhtơn được tổ chức tại Mĩ C. Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ D. Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ Câu 119. Những nước nào tham gia phe Liên minh? A. Anh, Pháp, Nga B. Anh, Đức, Italia C. Đức, Áo – Hung, Italia D. Đức, Pháp, Nga Câu 1110. Những nước nào tham gia phe hiệp ước? A. Anh, Pháp, Đức B. Anh, Pháp, Nga C. Mĩ, Đức, Nga D. Anh, Pháp, Áo-Hung * Mức độ thông hiểu Câu 211. Yếu tố nào đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX? A. Sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản B. Việc sở hữu các loại vũ khí có tính sát thương cao C. Hệ thống thuộc địa không đồng đều D. Tiềm lực quân sự của các nước tư bản phương Tây Câu 212. Mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc “già” và các nước đế quốc “trẻ” cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX chủ yếu vì A. Vấn đề sở hữu vũ khí và phương tiện chiến tranh mới B. Vấn đề thuộc địa C. Chiến lược phát triển kinh tế D. Mâu thuẫn trong chính sách đối ngoại Câu 213. Chủ trương của giới cầm quyền Đức trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là
  11. A. Tiến hành các cuộc chiến tranh nhằm giành giật thuộc địa, chia lại thị trường B. Chủ động đàm phán với các nước đế quốc C. Liên minh với các nước đế quốc D. Gây chiến với các nước đế quốc láng giềng Câu 214. Đức là kẻ hung hãn nhất trong cuộc đua giành thuộc địa cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX vì A. Nước Đức có tiềm lực kinh tế, quân sự nhưng lại ít thị trường, thuộc địa B. Nước Đức có lực lượng quân dội hùng mạnh, được huấn luyện đầy đủ C. Nước Đức có nền kinh ế phát triển mạnh nhất Châu Âu D. Giới quân phiệt Đức tự tin có thể chiến thắng các đế quốc khác Câu 215. Dấu hiệu nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX quan hệ quốc tế giữa các đế quốc ở Châu Âu ngày càng căng thẳng? A. Sự hình thành các khối,các liên minh chính trị B. Sự hình thành các khối, các liên minh kinh tế C. Sự hình thành các khối, các liên minh quân sự D. Sự tập trung lực lượng quân sự ở biên giới giữa các nước Câu 216. Ý nào không phản ánh đúng mục đích thành lập của hai khối quân sự đối đầu (Liên minh và Hiệp ước) đầu thế kỉ XX? A. Để lôi kéo đồng minh B. Để tăng cường chạy đua vũ trang C. Giải quyết cuộc khủng hoảng kinh tế đang bao trùm thế giới tư bản D. Ôm mộng xâm lược, cướp đọat lãnh thổ và thuộc địa của nhau Câu 217. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là gì? A. Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa C. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân D. Thái tử Áo – Hung bị một người yêu nước Xécbi ám sát Câu 218. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là gì? A. Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội B. Mâu thuẫn giữa tư sản với chúa phong kiến ở các nước tư bản C. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân ở các nước tư bản D. Thái tử Áo – Hung bị một người yêu nước Xécbi ám sát Câu 219. Mục đích chính của Đức khi tiến công vào các nước thuộc phe Hiệp ước là A. Phô trương sức mạnh của Đức B. Thăm dò thái độ của các nước thuộc phe Hiệp ước C. Thăm dò thái độ của đồng minh các nước thuộc phe Hiệp ước D. Thăm dò sức mạnh của các nước thuộc phe Hiệp ước
  12. Câu 2110. Mĩ giữ thái độ “trung lập” trong giai đoạn đầu của cuộc Chiến tranh hế giới thứ nhất vì A. Muốn lợi dụng chiến tranh để bán vũ khí cho cả hai phe B. Chưa đủ tiềm lực để tham chiến C. Không muốn “hi sinh” một cách vô ích D. Sợ quân Đức tấn công Câu 2111. Đến năm 1917, yếu tố nào tác động để Mĩ quyết định đứng về phe Hiệp ước trong Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Có đủ khả năng chi phối Hiệp ước B. Các nước Đức – Áo – Hung đã suy yếu C. Phong trào cách mạng ở các nước dâng cao D. Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mĩ phát triển mạnh * Mức độ vận dụng Câu 311. Nội dung nào chi phối giai đoạn 2 của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga B. Đức dồn lực lượng, quay lại đánh Nga và loại Italia ra khỏi vòng chiến C. Tàu ngầm Đức vi phạm quyền tự do trên biển, tấn công phe Hiệp ước D. Mĩ tuyên chiến với Đức, chính thức tham chiến và đứng về phe Hiệp ước Câu 312. Sự kiện đánh dấu bước chuyển biến lớn của cục diện chính trị thế giới trong Chiến tranh thế giới thứ nhất là A. Chính phủ mới được thành lập ở Đức B. Cách mạng bùng nổ mạnh mẽ ở Đức C. Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện D. Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi và Nhà nước Xô viết được thành lập Câu 313. Ý nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Khoảng 1,5 tỉ người bị lôi cuốn vào vòng khói lửa B. 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương C. Nền kinh tế các nước Châu Âu trở nên kiệt quệ vì chiến tranh D. Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thành công, chặt đứt khâu yếu nhất của chủ nghĩa đế quố Câu 314: Đế quốc nào được mệnh danh là kẻ “con hổ đói đến bàn việc muộn”? A. Đế quốc Mĩ B. Đế quốc Đức C. Đế quốc Nhật Bản D. Đế quốc Anh Câu 315. Trong chiến thế giới thứ nhất (1914 - 1918 ), nước nào được hưởng lợi nhiều nhất nhờ buôn bán vũ khí ? A. Anh. B. Pháp. C. Mĩ. D. Nga. Câu 316. Đến năm 1917, yếu tố nào tác động để Mĩ quyết định đứng về phe Hiệp ước trong Chiến tranh thế giới thứ nhất?
  13. A.Có đủ khả năng chi phối Hiệp ước B. Các nước Đức , Áo – Hung đã suy yếu C. Phong trào cách mạng ở các nước dâng cao D. Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mĩ phát triển mạnh * Mức độ vận dụng cao Câu 411. Tính chất của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Chính nghĩa thuộc về phe liên minh B. Chính nghĩa thuộc về phe hiệp ước C. Chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa D. Chính nghĩa thuộc về nhân dân Câu 412. Hệ quả ngoài ý muốn của các nước đế quốc khi tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất là A. bị thiệt hại nặng nề về sức người, sức của. B. gây ra những mâu thuẫn trong phe đế quốc. C. sự thành công của Cách mạng tháng Mười Nga và việc thành lập Nhà nước Xô viết. D. Gây đau thương, chết chóc cho nhân loại. III. Chủ đề 2: NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA THỜI CẬN ĐẠI * Mức độ nhận biết Câu 121. Béttôven là nhà soạn nhạc thiên tài người A. Anh B. Đức C. Pháp D. Áo Câu 122. Người có cống hiến to lớn cho nghệ thuật hợp xướng của thế giới là A. Traicốpxki (1840- 1893) B. Béttôven (1770 – 1827) C. Mô-da (1756 – 1791) D. Bach (1685 – 1750) Câu 123. Rembran là họa sĩ đồ họa nổi tiếng thế giới ở thế kỉ A. XVI B. XVII C. XVIII D. XIX Câu 124. Rembran là người nước nào? A. Anh B. Hà Lan C. Pháp D. Áo Câu 125. Trào lưu Triết học Ánh sáng xuất hiện ở thế kỉ A. XV- XVI B. XVI – XVII C. XVII – XVIII D. XVIII – XIX Câu 126. “Nhật kí người điên” và “AQ chính truyện” là các tác phẩm của nhà văn Trung Quốc nổi tiếng nào?
  14. A. Tào Đình B. Cố Mạn C. Mạc Ngôn D. Lỗ Tấn Câu 127. Tác phẩm “Đừng động vào tôi” của nhà thơ Hôxê Ridan đã phản ánh A. Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Xingapo B. Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Malaixia C. Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Philíppin D. Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Inđônêxia Câu 128. Hôxê Mác-ti là nhà văn nổi tiếng của A. Mĩ B. Cuba C. Mêhicô D. Vênêxuêla Câu 129. Công trình nghệ thuật kiến trúc đặc sắc được hoàn thành vào năm 1708 là A. Điện Cremlin (Nga) B. Thành Rôma (Italia) C. Cung điện Vécxai (Pháp) D. Cung điện Buốckinham (Anh) Câu 1210. Nơi tụ hội nhiều nhà văn hóa lớn của thế giới cuối thế kỉ XIX- đầu thế kí XX là A. Pari (Pháp) B. Luân Đôn (Anh) C. Xanh pêtécbua (Nga) D. Mađơrít (Tây Ban Nha) * Mức độ thông hiểu Câu 221. Yếu tố nào tác động mạnh mẽ đến tình hình văn hóa thế giới từ đầu thời cận đại đến đầu thế kỉ XX? A. Sự giao lưu của các nền văn hóa B. Sự xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ lớn C. Nền kinh tế ư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ D. Những biến động của lịch sử từ đầu thời cận đại đến cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX Câu 222. Mông-tex-ki-ơ, Rut-xô, Vôn-te là A. Các nhà Khai sáng ở thế kỉ XVII – XVIII B. Các nhà triết học cổ điển ở thế kỉ XVII – XVIII C. Các nhà văn, nhà thơ cổ điển ở thế kỉ XVII – XVIII D. Các nhà soạn nhạc kịch cổ điển ở thế kỉ XVII – XVIII Câu 223. Văn học, nghệ huật, tư tưởng vào buổi đầu thời cận đại có vai trò quan trọng trong việc A. Khẳng định những giá trị truyền thống B. Làm cầu nối để mở rộng giao lưu văn hóa C. Tấn công vào thành trì của chế độ phong kiến và hình thành quan điểm, tư tưởng của giai cấp tư sản D. Định hướng cho sự phát triển của các quốc gia
  15. Câu 224. Chọn ý đúng nhất để hoàn thiện đoạn tư liệu về các nhà văn, nhà thơ tiêu biểu của nước Pháp buổi đầu thời cận đại: “Coóc-nây (1606 – 1684) là đại biểu xuất sắc cho nền cổ điển Pháp. La-phông-ten (1621 – 1695) là nhà ngụ ngôn và cổ điển Pháp. Mô-l-ie (1622- 1673) là tác giả nổi tiếng của nền ....... cổ điển Pháp ” A. Chính kịch bi kịch hài kịch B. Bi kịch nhà văn hài kịch C. Bi kịch nhà văn chính kịch D. Bi kịch nhà thơ hài kịch Câu 225. Hãy sắp xếp tên tác giả cho phù hợp với tên các tác phẩm sau: 1. Những người khốn khổ 2. Những cuộc phiêu lưu của Tôm Xoayơ 3. Chiến tranh và hòa bình A. Víchto Huygô, Mác Tuên, Lép Tônxtôi B. Lép Tônxtôi, Mác Tuên, Víchto Huygô C. Víchto Huygô, Lép Tônxtôi, , Mác Tuên D. Mác Tuên, Víchto Huygô, Lép Tônxtôi Câu 226. Thơ Dâng là tác phẩm văn học của quốc gia nào? A. Trung Quốc B. Nhật Bản C. Hàn Quốc D. Ấn Độ * Mức độ vận dụng Câu 321. Hoạt động trên lĩnh vực nghệ thuật, các nhà văn, nhà thơ đều thực hiện nhiệm vụ A. Phản ánh khá đầy đủ, toàn diện hiện thực xã hội B. Phản ánh đời sống của nhân dân lao động C. Đấu tranh chống lại ách áp bức, bóc lột D. Bảo vệ những người nghèo khổ Câu 322. Được xem như “Những người đi trước dọn đường cho Cách mạng Pháp năm 1789 thắng lợi” là A. Các nhà Khai sáng ở thế kỉ XVII – XVIII B. Các nhà triết học cổ điển ở thế kỉ XVII – XVIII C. Các nhà văn, nhà thơ cổ điển ở thế kỉ XVII – XVIII D. Các nhà soạn nhạc kịch cổ điển ở thế kỉ XVII – XVIII * Mức độ vận dụng cao Câu 421. Thơ Dâng là tác phẩm văn học đạt giải Nôben năm 1913 vì A. Thể hiện rõ tinh thần dân tộc và tinh thần nhân đạo sâu sắc
  16. B. Thể hiện rõ tình yêu hòa bình và tinh thần nhân đạo sâu sắc C. Thể hiện rõ lòng yêu nước, đấu tranh vì nền hòa bình của nhân loại D. Thể hiện rõ lòng yêu nước, yêu hòa bình và tinh hần nhân đạo sâu sắc Câu 422: Thời cận đại, Việt Nam có đại thi hào nổi tiếng, được UNESCO vinh danh là danh nhân văn hóa thế giới. Ông là ai? A. Nguyễn Trãi B. Nguyễn Du C. Nguyễn Ái Quốc D. Nguyễn Đình Chiểu B. TỰ LUẬN I. Chủ đề 1: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH * Mức độ nhận biết Câu 101: Trình bày những nét chính về quá trình xâm lược của các nước đế quốc ở Đông Nam Á. Trả lời Từ giữa thế kỉ XIX, các nước thực dân phương Tây từng bước hoàn thành việc xâm lược các nước Đông Nam Á, trừ Xiêm. Quá trình xâm lược ấy diễn ra: - Ở In-đô-nê-xi-a, Hà Lan hoàn thành việc xâm chiếm và thiết lập nền thống trị vào giữa thế kỉ XIX. - Phi-líp-pin bị thực dân Tây Ban Nha thống trị từ giữa thế kỉ XVI. Sau đó, đế quốc Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Phi-líp-pin (1899-1902) và biến quần đảo này thành thuộc địa của mình. - Ở Miến Điện (nay là Mi-an-ma), năm 1885 bị Anh thôn tính rồi sát nhập thành một tỉnh của Ấn Độ thuộc Anh. - Mã Lai (nay thuộc Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po), trở thành thuộc địa của Anh vào đầu thế kỉ XX. - Ở ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, thực dân Pháp hoàn thành việc xâm lược vào cuối thế kỉ XIX và bắt đầu thi hành chính sách bóc lột, khai thác thuộc địa. - Nhờ chính sách ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo của vua Ra-ma V, Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được nền độc lập tương đối ổn định về chính trị. Câu 102: Trình bày diễn biến chính của Cách mạng Tân Hợi (1911) - Ngày 10-10-1911, Đồng minh hội phát động khởi nghĩa ở Vũ Xương, cuộc khởi nghĩa thắng lợi nhanh chóng và lan rộng ra khắp miền Nam và miền Trung Trung Quốc.
  17. - Ngày 29-12-1911, Quốc dân đại hội (gồm đại biểu các tỉnh nổ ra cách mạng) họp ở Nam Kinh, tuyên bố thành lập Trung Hoa Dân Quốc, bầu Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng thống, đứng đầu chính phủ lâm thời, thông qua Hiến pháp mới. - Tháng 2-1912, Tôn Trung Sơn từ chức, ngày 6-3-1912, Viên Thế Khải tuyên thệ nhậm chức Đại Tổng thống Trung Hoa Dân quốc. Trên thực tế, cách mạng đến đây chấm dứt. Câu 103: Trình bày những phong trào đấu tranh chống thực dân ở Châu Phi (đầu tk XIX- đầu tk XX) Trả lời Những cuộc đấu tranh tiêu biểu chống thực dân của nhân dân châu Phi bao gồm: - Ở An-giê-ri, cuộc khởi nghĩa của Áp-đen Ca-đe (1830-1847) đã thu hút đông đảo nhân dân tham gia đấu tranh. - Ở Ai Cập (1879), phong trào đấu tranh của một số nhà tri thức và sĩ quan yêu nước do Át-mét A-ra-bi lãnh đạo, đã thành lập tổ chức chính trị bí mật “Ai Cập trẻ”. - Ở Xu-đăng, thực dân Anh đã vấp phải phong trào đấu tranh mạnh mẽ dưới sự lãnh đạo của Mu-ha-mét Át-mét (1882-1898). - Ở Ê-ti-ô-pi-a, ngay từ năm 1889, khi thực dân Italia tiến hành đánh chiếm đã vấp phải sự đấu tranh quyết liệt của nhân dân ở đây. Quân đội Ê-ti-ô-pi-a tuy bị tổn thất nặng nề, nhưng đã giữ vững được nền độc lập của Tổ quốc. - Cùng với Ê-ti-ô-pi-a, Li-bê-ri-a cũng giữ vững được độc lập trước sự xâm lược của các nước thực dân phương Tây. *Mức độ thông hiểu Câu 201: Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản là gì? Biểu hiện chứng tỏ Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc những năm cuối thế kỉ XIX? Trả lời - Đế quốc Nhật Bản có đặc điểm là: đế quốc phong kiến quân phiệt hiếu chiến. - Biểu hiện +Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị tiến hành Duy tân đất nước đã tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh chóng ở Nhật, biến Nhật Bản thành một nước đế quốc 30 năm cuối của thế kỉ XIX.
  18. + Xuất hiện nhiều công ty độc quyền: Mít- xưi; Mít-su-bi-si, . Các công ty này làm chủ nhiều ngân hàng, hầm mỏ, .và có khả năng chi phối và lũng đoạn nền kinh tế, chính trị Nhật Bản. + Chính quyền Nhật Bản thi hành chính sách xâm lược, bành trướng gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược: Trung – Nhật (1894 – 1895); Nga – Nhật (1904 – 1905), Câu 202: Sự kiện nào đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp tư sản Ấn Độ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX? Ý nghĩa của sự kiện đó? Trả lời - Sự kiện đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp tư sản Ấn Độ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX: Đảng Quốc dân đại hội (Đảng Quốc đại) được thành lập cuối năm 1885. - Ý nghĩa: + Là chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ (đồng thời là chính đảng của giai cấp tư sản thành lập sớm nhất ở châu Á). + Đánh dấu một giai đoạn mới – giai đoạn giai cấp tư sản bước lên vũ đài chính trị, nắm quyền lãnh đạo cách mạng Ấn Độ theo khuynh hướng dân chủ tư sản. Câu 203: Nêu điều kiện lịch sử và nhận xét về kết cục phong trào yêu nước ở Trung Quốc cuối thế kỉ XIX. Trả lời - Điều kiện lịch sử Trung Quốc cuối thế kỉ XIX: + Chế độ phong kiến Trung Quốc, dưới sự cai trị của triều đình nhà Thanh đã lâm vào tình trạng khủng hoảng, đứng trước nguy cơ trở thành “miếng mồi” bị các nước đế quốc phân chia, xâu xé. Sau cuộc chiến tranh thuốc phiện (1840 - 1842), cuối thế kỉ XIX cơ bản Trung Quốc bị các nước Anh, Pháp, Đức, xâu xé xong. + Trước hành động xâm lược của các nước đế quốc và thái độ thỏa hiệp của triều đình Mãn Thanh, nhân dân Trung Quốc liên tục nổi dậy đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến. - Nhận xét về kết cục các phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX: Cuối TK XIX, Trung Quốc có một số phong trào tiêu biểu như: Khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc, phong trào Duy Tân, phong trào Nghĩa Hòa đoàn. Các phong trào này diễn ra sôi nổi, hình thức phong phú, theo khuynh hướng nông dân chống phong kiến, nông dân chống đế quốc hoặc dân chủ tư sản nhưng đều thất bại.
  19. * Mức độ vận dụng Câu 301: Vì sao nói, cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản vào giữa thế kỉ XIX có tính chất như là một cuộc cách mạng tư sản? Trả lời Vì: - Mục đích: lật đổ sự thống trị của giai cấp phong kiến, thiết lập nền chuyên chính tư sản, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển. - Lực lượng lãnh đạo: giai cấp tư sản. - Động lực cách mạng: đông đảo quần chúng nhân dân. - Kết quả, ý nghĩa: nền thống trị của giai cấp tư sản được thiết lập, chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ. Cuộc Duy Tân Minh Trị tuy không lật đổ hoàn toàn sự thống trị của giai cấp phong kiến, nhưng đã xóa bỏ những tàn dư của giai cấp phong kiến, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Sau cuộc Duy tân Minh Trị, Nhật Bản từ một nước phong kiến đi lên phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa. ⟹ Như vậy, Cuộc Duy Tân Minh Trị có ý nghĩa như một cuộc Cách mạng tư sản. * Mức độ vận dụng cao Câu 401: Cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa là gì? Bài học từ cuộc Duy tân rút ra với Việt Nam? Trả lời - Ý nghĩa +Tạo nên những biến đổi xã hội sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực. Sau cuộc Duy tân Minh Trị, Nhật Bản từ một nước phong kiến đi lên phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa. + Giúp Nhật Bản thoát khỏi số phận bị xâm lược. - Bài học: + phải từ bỏ cái cũ, không còn phù hợp để tiếp thu cái mới, tiến bộ. + Phải coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật II. CHỦ ĐỀ 1: CÁC CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (HKI: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT) Câu 111 . Trình bày nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất Trả lời - Nguyên nhân sâu xa: + Sự phát triển không đều của các nước đế quốc, mâu thuẫn giữa các đế quốc về thuộc địa ngày càng gay gắt (trước tiên là giữa đế quốc Anh với đế quốc Đức) là nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh.
  20. - Nguyên nhân trực tiếp: + Sự hình thành hai khối quân sự đối lập, kình địch nhau. + Duyên cớ: 28/6/1914 Thái tử Áo-Hung bị ám sát tại Bô-xni-a (Xéc bi). Nhân cơ hội đó Đức hùng hổ bắt Áo phải tuyên chiến với Xéc-bi => chiến tranh đã được châm ngòi Câu 112: Nêu hậu quả chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) Trả lời - Những hậu quả nặng nề: + 10 triệu người chết + 20 triệu người bị thương. + Tiêu tốn 85 tỉ đô la . - Đưa đến sự thay đổi cục diện chính trị thế giới. Câu 113: Lập bảng thống kê về diễn biến giai đoạn 1 của CTTG1 Trả lời Thời gian Chiến sự Kết quả 1914 - Ở phía Tây : ngay đêm 3/8 Đức tràn - Đức chiếm được Bỉ, một phần nước vào Bỉ, đánh sang Pháp. Pháp uy hiếp thủ đô Pa-ri. - Cùng lúc ở phía Đông; Nga tấn công - Cứu nguy cho Pa-ri. Đông Phổ. 1915 Đức, Áo - Hung dồn toàn lực tấn công Hai bên ở vào thế cầm cự trên một Nga. mặt trận dài 1200 km. Năm 1916 Đức chuyển mục tiêu về phía Tây tấn Đức không hạ được Véc-đoong, hai công pháo đài Véc-đoong. bên thiệt hại nặng. Từ năm 1916 Chiến tranh chuyển sang giai đoạn cầm cự ở cả hai phe. * Mức độ vận dụng Câu 311: Rút ra nhận xét về hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918) Rút ra bài học cho cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình hiện nay? Trả lời - Nhận xét về hậu quả: Cả hai cuộc chiến tranh thế giới đều gây ra hậu quả hết sức nặng nề về người và của: chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918): 10 triệu