Thiết kế Vở bài tập trong dạy học chương 3 Đại cương về hoá học hữu cơ Hoá học 11 THPT nhằm rèn luyện năng lực tự học cho học sinh
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Thiết kế Vở bài tập trong dạy học chương 3 Đại cương về hoá học hữu cơ Hoá học 11 THPT nhằm rèn luyện năng lực tự học cho học sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
thiet_ke_vo_bai_tap_trong_day_hoc_chuong_3_dai_cuong_ve_hoa.pdf
Nội dung tài liệu: Thiết kế Vở bài tập trong dạy học chương 3 Đại cương về hoá học hữu cơ Hoá học 11 THPT nhằm rèn luyện năng lực tự học cho học sinh
- Mẫu 02/SK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến “Thiết kế Vở bài tập trong dạy học chương 3 “Đại cương về hoá học hữu cơ” - Hoá học 11 THPT nhằm rèn luyện năng lực tự học cho học sinh” 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử Năm học 2023-2024 tại trường THPT Giáp Hải. 3. Các thông tin cần bảo mật (nếu có): Không. 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm Tự học là một giải pháp khoa học giúp người học giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức lớn với thời gian hạn chế ở nhà trường. Tự học giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người, là kết quả của sự hứng thú, tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọn. Hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường phổ thông. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong quá trình lĩnh hội tri thức khoa học. Vì vậy, tự học chính là con đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của nhân loại và là biện pháp sư phạm đúng đắn, cần được phát huy ở các trường phổ thông. Hoạt động tự học lại có ý nghĩa đặc biệt đối với HS THPT, bởi nếu không có khả năng và phương pháp tự học, tự nghiên cứu thì khi học lên các bậc học cao hơn,..., HS sẽ khó thích ứng, khó có thể thu được một kết quả học tập và nghiên cứu tốt. Thông thường các giáo viên chỉ nhắc học sinh (HS) về nhà đọc và nghiên cứu sách giáo khoa (SGK), tài liệu tham khảo, tài liệu hướng dẫn của giáo viên (GV), qua tìm hiểu thực tế, qua kinh nghiệm của người khác, qua phương tiện truyền thông (học từ xa)... Với hình thức này, HS gặp nhiều khó khăn do có nhiều lỗ hổng kiến thức, khó thu xếp tiến độ tự học, không tự đánh giá được kết quả tự học từ đó dễ chán nản và không tiếp tục tự học.
- 2 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 với định hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh là một định hướng dạy học mới, nhằm đào tạo những con người đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại. Trong đó, đòi hỏi HS phải rèn luyện và phát triển năng lực tự chủ và tự học - là một năng lực quan trọng trong việc nâng cao hiểu biết, tiếp thu tri thức và hình thành những tính cách tốt đẹp cho HS. Năm học 2023 – 2024 là năm học đầu tiên thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 11. Với lượng kiến thức nhiều, lại tiếp cận nhiều kiến thức mới, hiện đại của nhân loại, đã đặt ra một thách thức không nhỏ đối với (GV) và HS, làm thế nào vừa đảm bảo mục tiêu cung cấp kiến thức lại vừa rèn luyện năng lực cho HS, đặc biệt là năng lực tự học. Một trong những giải pháp đó là GV cần phải “dạy học gián tiếp” tức là cung cấp các công cụ để HS có thể tự học ở nhà, hoặc tự học cùng bạn. Theo đó, GV sẽ cung cấp hệ thống các câu hỏi, sơ đồ, hình ảnh, bài tập, tình huống để HS nghiên cứu thông tin trong SGK, internet, sách tham khảo để giải quyết những nhiệm vụ học tập đó. Qua đó, giúp HS củng cố, ghi nhớ, khắc sâu kiến thức nhờ vào khả năng tự phân tích, tổng hợp tài liệu. Đồng thời, tự học giúp HS hình thành được tính tích cực, chủ động, tự giác trong học tập cũng như trong cuộc sống. Để làm rõ hơn tính khả thi của sáng kiến, tôi tiến hành khảo sát ý kiến của GV và HS thông qua phiếu khảo sát được thực hiện qua google form. Kết quả thu được như sau: *Đối với GV: Tôi tiến hành thực hiện 3 câu hỏi khảo sát đối với 20 GV dạy các môn lớp 11 của trường THPT Giáp Hải, trong đó có 6 GV môn Hoá học. Kết quả thể hiện ở các biểu đồ:
- 3 Như vậy, có 17/20 GV cho rằng việc giao nhiệm vụ về nhà cho HS là rất cần thiết và cần thiết, chiếm 85%; và có 3/20 GV cho rằng “bình thường” (chiếm 15%) và không GV nào cho rằng “không cần thiết”. Với câu hỏi về mức độ thường xuyên giao nhiệm vụ về nhà cho HS thì 100% GV được khảo sát đều trả lời có thường xuyên giao nhiệm vụ về nhà cho HS, trong đó mức rất thường xuyên chiếm 35% (7/20 GV), mức thường xuyên 65% (13/20 GV). Như vậy, đa số GV được khảo sát đều nhận thấy tác dụng và có thường xuyên giao nhiệm vụ về nhà cho HS. Về nội dung giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Có thể thấy nhiệm vụ thường được GV giao về nhà cho HS là các câu hỏi tự luận trong SGK, câu hỏi trắc nghiệm và yêu cầu học bài cũ do cách các dạng này dễ giao nhiệm vụ và dễ theo dõi kết quả làm việc của HS. Hai dạng còn lại là câu
- 4 hỏi dưới dạng bảng và câu hỏi ghép nối ít được GV sử dụng. Điều này chứng tỏ, GV đã chú trọng đến việc giao nhiệm vụ về nhà cho HS tuy nhiên chưa thực sự đa dang hoá các dạng câu hỏi, bài tập. *Đối với HS: Tôi đã tiến hành khảo sát với 89 HS lớp 11 (lớp 11A1, 11A5), trường THPT Giáp Hải về kết quả nắm vững kiến thức trên lớp và việc tự ôn tập ở nhà. Kết quả khảo sát như sau: Mức độ (Số lượng chọn) Rất Rất Câu hỏi Đồng Phân Không đồng không ý vân đồng ý ý đồng ý Câu 1. Ở trên lớp, em có thể nắm 0 2 12 10 65 vững tất cả kiến thức trong bài Câu 2. Về nhà em có học lại bài 8 29 42 10 0 theo sách giáo khoa và vở viết Câu 3. Sau khi học bài cũ theo sách giáo khoa và vở viết, em có 4 5 12 23 45 thể nắm vững tất cả kiến thức của bài Câu 4. Em muốn củng cố kiến thức bằng các câu hỏi và bài tập 66 20 2 1 0 khác sách giáo khoa Qua bảng khảo sát HS trên, tôi nhận thấy việc học tập trên lớp của HS chưa thực sự đáp ứng nhu cầu học. Số HS cho rằng mình có thể nắm vững tất cả kiến thức trong bài chiếm 2/89 (2,2%), bên cạnh đó số HS ở mức phân vân là 12/89 (13,5%), và 75/89 (84,3%) HS cho rằng mình chưa nắm vững được kiến thức trong bài nếu chỉ học trên lớp. Số HS tự ôn tập lại kiến thức ở nhà chiếm 37/89 (41,6%) và có 10/89 (11,2%) HS không tự ôn tập ở nhà, còn lại 42/89 (47,2%) HS chưa thực sự chắc chắn có hoạt động tự ôn tập kiến thức ở nhà. Sau khi tự học ở nhà thông qua sách giáo khoa và vở viết, có 9/89 HS (chiếm 10,1%) cho rằng mình có thể nắm vững tất cả kiến thức trong bài học trên lớp, số còn lại có 12/89 HS (chiếm 13,5%) chọn mức phân vân và 68/89 HS (chiếm 76,4%) cho rằng việc học qua sách giáo khoa và vở viết chưa thể đáp ứng được việc học tập các kiến thức trong bài. Với câu hỏi khảo sát về nhu cầu của HS, thì 87/ 89 HS (chiếm 97,8%) cho rằng mình muốn có thêm những câu hỏi, bài tập khác để tự ôn tập, nhằm củng cố khắc sâu kiến thức hơn nữa.
- 5 Như vậy, qua việc khảo sát có thể kết luận việc xây dựng vở bài tập cho HS tự ôn luyện ở nhà, nhằm củng cố kiến thức, rèn luyện tính chăm chỉ, tự học của HS là việc làm rất cần thiết, đáp ứng nhu cầu học tập của HS khi ở nhà. Xuất phát từ những lí do trên, tôi tiến hành nghiên cứu và thực nghiệm sáng kiến: “Thiết kế Vở bài tập trong dạy học chương 3 “Đại cương về hoá học hữu cơ” - Hoá học 11 THPT nhằm rèn luyện năng lực tự học cho học sinh” 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến - Xây dựng yêu cầu cần đạt để đảm bảo Vở bài tập tự học cho học sinh có chất lượng cao. - Xây dựng được quy trình biên tập Vở bài tập cho học sinh một cách bài bản, khoa học. - Xây dựng Vở bài tập trong dạy học phần Đại cương về hoá học hữu cơ - Hoá học 11 THPT rất khoa học và phù hợp với đối tượng học sinh, theo hướng rèn luyện và phát triển năng lực tự học cho HS. - Đề xuất cách khai thác và sử dụng Vở bài tập trong dạy học phần Đại cương về hoá học hữu cơ - Hoá học 11 THPT. - Thử nghiệm các nội dung của sáng kiến trong thực tiễn dạy học để xác định hiệu quả và khả năng áp dụng của sáng kiến. 7. Nội dung 7.1. Thuyết minh giải pháp mới Sử dụng học liệu dạy học phù hợp trong quá trình giảng dạy sẽ mang lại hiệu quả tối ưu. Vở bài tập là tài liệu đưa cho HS trong đó ghi lại những yêu cầu về nội dung chính trong sách giáo khoa, để giúp HS củng cố, luyện tập kiến thức, khắc sâu kiến thức để có thể tiếp tục tiếp thu những kiến thức mới. Vở bài tập thường được cá nhân HS sử dụng tự học ở nhà, giúp HS ôn lại kiến thức đã học, rèn luyện tính chăm chỉ, cẩn thận, năng lực tự học. * Giải pháp 1: Để vở bài tập có chất lượng cao phải đảm bảo được một số yêu cầu sau: - Một là, vở bài tập phải dễ sử dụng và có tính hệ thống. Vở bài tập cần được trình bày rõ ràng, không rườm rà, các nội dung cần được sắp xếp logic, theo từng mục có tính hệ thống. - Hai là, kiến thức phải thống nhất và bám sát sách giáo khoa, nếu đưa các kiến thức ngoài sách giáo khoa phải cân nhắc kĩ. Lượng kiến thức đưa ra phải phù
- 6 hợp với trình độ của HS, khuyến khích được HS chủ động thực hiện nhiệm vụ trong vở bài tập. - Ba là, sử dụng ngôn từ dễ hiểu, giống sách giáo khoa, HS có thể dựa vào SGK để hoàn thành các câu hỏi, bài tập trong vở bài tập. Vở bài tập là tài liệu hướng dẫn HS tự học, do vậy vở bài tập cần phải có mục tiêu rõ ràng, khối lượng kiến thức vừa phải, thời gian thích hợp để đa số HS hoàn thành được. Nội dung vở bài tập cần ngắn gọn, diễn đạt dễ hiểu, chính xác về kiến thức và thể thức trình bày văn bản. • Giải pháp 2: Để thiết kế được vở bài tập cho HS tự học tập ở nhà, tôi xây dựng quy trình gồm các bước sau: Bước 1: Xác định mục tiêu: Cần phải xác định mục tiêu của nội dung hoặc phần kiến thức cần xây dựng vở bài tập về kiến thức, năng lực, phẩm chất, thái độ. Việc xây dựng mục tiêu cần phải bám sát vào yêu cầu cần đạt của bài học/ nội dung kiến thức. Bước 2: Phân tích nội dung kiến thức: Để đáp ứng các mục tiêu trên thì cần ôn tập những nội dung kiến thức cụ thể nào. Bước 3: Chuyển nội dung kiến thức thành các nhiệm vụ học tập: Lựa chọn các hình thức hỏi, các dạng câu hỏi bài tập phù hợp với nội dung kiến thức đã xác định. Bước 4: Thiết kế thành vở bài tập: Xây dựng nội dung câu hỏi và đáp án, chỉnh sửa và hoàn thiện vở bài tập. Ví dụ: Khi dạy học mục I.1. Khái niệm hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ (Bài 10), để xây dựng vở bài tập của phần này, tôi tiến hành theo các bước: Bước 1: Xác định mục tiêu: Yêu cầu cần đạt là phải xác định được một hợp chất là hợp chất hữu cơ hay hợp chất vô cơ. Bước 2: Phân tích nội dung kiến thức: Cần xác định khái niệm, đặc điểm về thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ. Bước 3: Chuyển nội dung kiến thức thành các nhiệm vụ học tập: Sử dụng bảng điền dấu “x” để xác định chất đó là chất hữu cơ hay chất vô cơ. Bước 4: Thiết kế thành vở bài tập
- 7 Ví dụ điền dấu “x” để hoàn thành bảng sau: Hợp Hợp Hợp Hợp STT Phân tử chất chất STT Phân tử chất chất vô cơ hữu cơ vô cơ hữu cơ 1 NaCl 11 CH4 2 CO2 12 CH3Cl 3 CaC2 13 CCl4 4 C2H5OH 14 CaCO3 5 CH3COOH 15 CO 6 C12H22O11 16 C6H12O6 7 H2CO3 17 C2H4O2 8 CH3COONa 18 CH5N 9 Al4C3 19 C3H7NO2 10 NaHCO3 20 C6H5ONa Sau khi thiết kế các câu hỏi, bài tập GV có thể sử dụng nhiều phương pháp giao bài tập cho HS tuỳ thuộc vào điều kiện dạy học, như: - Tiến hành in ấn, phát cho HS. - Gửi file qua zalo, mail cho HS làm bài ra vở viết. - Tải lên các ứng dụng như azota, quizziz, shub classroom và gửi đường link cho HS làm bài hoặc tạo lớp học trên ứng dụng. - Tạo bài tập trên liveworksheet.com, gửi đường link cho HS. Sau khi HS làm xong, GV tiến hành kiểm tra, nhận xét, đánh giá, tuyên dương các HS có ý thức làm bài, chủ động trong việc học, nhắc nhở các HS chưa hoàn thành bài. * Giải pháp 3: Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập phù hợp khoa học trong Vở bài tập theo từng bài đúng theo giải pháp 1 và giải pháp 2. - Dạng câu hỏi trắc nghiệm Thiết kế các câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm cả câu hỏi nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao; các câu hỏi bám sát nội dung kiến thức trong sách giáo khoa và chương trình học; đảm bảo các phương án trả lời rõ ràng, chính xác, tránh gây hiểu nhầm.
- 8 - Dạng câu hỏi điền khuyết Sử dụng câu hỏi điền khuyết để kiểm tra khả năng ghi nhớ kiến thức của học sinh, các câu hỏi cần tập trung vào các khái niệm, định nghĩa, quá trình sinh học quan trọng. - Dạng bài tập giải thích Yêu cầu học sinh giải thích các hiện tượng, quá trình sinh học bằng ngôn ngữ của mình, bài tập này giúp học sinh phát triển khả năng tư duy logic và khả năng diễn đạt. - Dạng bài tập thực hành Thiết kế các bài tập thực hành đơn giản, dễ thực hiện tại nhà, giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - Dạng bài tập tình huống Đưa ra các tình huống thực tiễn có liên quan đến kiến thức đã học, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề, bài tập này giúp học sinh phát triển khả năng tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề. * Kết quả sáng kiến Hệ thống các câu hỏi trong Vở bài tập của Bài 10. Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ. Bài 1: Điền thông tin còn thiếu vào ô trống thích hợp trong bảng sau: Bảng 1: Xác định thành phần nguyên tố, phân loại hợp chất vô cơ, hữu cơ STT CÔNG THỨC THÀNH THUỘC LOẠI HỢP CHẤT PHẦN VÔ HỮU CƠ NGUYÊN CƠ HYDROCARBON DẪN XUẤT CỦA TỐ HYDROCARBON 1 CO2 2 CH4 3 C2H5OH 4 CH3COOH 5 CH3COOCH3 6 CO 7 Na2CO3 8 (NH2)2CO 9 C2H5NH2 10 H2NCH2COOH 11 C4H10 12 CH3CHO
- 9 13 C6H12O6 14 C4H8 15 C6H6 Bảng 2: Phân loại hydrocarbon STT HYDROCARBON ALKANE ALKENE ALKYNE ARENE 1 CH4 2 3 CH22= CH 4 CH CH 5 CH33− CH 6 CH23=− CH CH 7 CH− C CH3 8 CH23=− CH CH 9 CH3−− CH 2 CH 3 10 CH2= CH − CH 2 − CH 3 11 CH3 12 CH33−− C C CH Bảng 3: Phân loại hợp chất có nhóm chức ST DẪN XUẤT DẪN ALCOHO CARBOXYLI ESTE T HYDROCARBO XUẤT L C ACID R N HALOGE N 1 CH3 Cl 2 CH3 OH 3 CH33 COOCH 4 HCOOH 5 CH32− CH Br 6 CH2 = CHCOOH
- 10 7 8 HCOOCH3 9 CH22=− CH CH OH 10 C2 H 5 COOC 2 H 5 11 CH3 COOH 12 C25 H OH Bài 2. So sánh thành phần nguyên tố, liên kết hóa học trong phân tử của hợp chất hữu cơ và của hợp chất vô cơ. Thành phần nguyên tố Liên kết hóa học Hợp chất vô cơ Hợp chất hữu cơ Bài 3. Hãy chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm sau: Câu 1: Tính chất vật lí của đa số các hợp chất hữu cơ là A. tan nhiều trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ. B. nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao. C. tan nhiều trong nước, khó bay hơi. D. tan nhiều trong các dung môi hữu cơ, nhiệt độ sôi thấp. Câu 2: Đặc điểm của phản ứng hoá học giữa các hợp chất hữu cơ thường A. xảy ra nhanh, thu được nhiều sản phẩm. B. xảy ra chậm, theo một hướng duy nhất. C. xảy ra chậm, thu được nhiều sản phẩm. D. xảy ra nhanh, theo nhiều hướng. o Câu 3: Phản ứng: C2H5OH(l) + 3O2(g) ⎯⎯→ 2CO2(g) + 3H2O(g) −rH 298 = 1300 kJ Phản ứng hoá học trên là A. phản ứng thu nhiệt, diễn ra thuận lợi. B. phản ứng toả nhiệt, diễn ra không thuận lợi. C. phản ứng toả nhiệt, diễn ra thuận lợi. D. phản ứng thu nhiệt, diễn ra bình thường. Câu 4: Nhóm chức là A. một nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ. B. một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ.
- 11 C. một nhóm nguyên tử có cấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử liên kết với nhau không theo quy tắc hoá trị nào. D. một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra những phản ứng hoá học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ. Câu 5: Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 21. Công thức phân tử của X là A. C4H8. B. C3H8. C. C3H6. D. C6H6. Câu 6: Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là A. 23,76%. B. 24,57%. C. 25,06%. D. 26,70%. Câu 7: Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H4O2 là A. 51,23%. B. 52,6%. C. 53,33%. D. 54,45%. Câu 8: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ? A. CO2, CaCO3. B. CH3Cl, C6H5Br. C. NaHCO3, NaCN. D. CO, CaC2. Câu 9: Hợp chất nào dưới đây là dẫn xuất của hydrocarbon? A. C2H2. B. C6H6. C. CHCl3. D. C2H6. Câu 10: Hợp chất alcohol, phenol có nhóm chức là A. -OH. B. -NH2. C. -O-. D. -NH-. Câu 11: Phương pháp dùng để dự đoán sự có mặt của các nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ là: A. Phương pháp phổ hồng ngoại. B. Phương pháp chiết. C. Phương pháp chưng cất. D. Phương pháp sắc ký cột. Câu 12: Hiđrocacbon A có tỉ khối so với He bằng 14. CTPT của A là A. C4H10. B. C4H6. C. C4H4. D. C4H8. Câu 13: Một hợp chất hữu cơ X chứa đồng thời hai nhóm chức alcohol và aldehyde. Khi đó, hợp chất X sẽ A. chỉ thể hiện các tính chất hóa học đặc trưng của alcohol. B. chỉ thể hiện các tính chất hóa học đặc trưng của aldehyde. C. thể hiện các tính chất hóa học đặc trưng của cả alcohol và aldehyde. D. không thể hiện tính chất hóa học đặc trưng của cả alcohol và aldehyde. Câu 14: Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1750 – 1600 cm-1? A. Alcohol. B. Ketone. C. Ester. D. Aldehyde. Câu 15: Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X có các hấp thụ đặc trưng ở 2817 cm-1 và 1731 cm-1. Chất X là chất nào trong các chất dưới đây? A. CH3C(O)CH2CH3. B. CH2=CHCH2CH2OH.
- 12 C. CH3CH2CH2CHO. D. CH3CH=CHCH2OH. Câu 16: Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3CH(OH)CH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm -OH? A. A . B. B . C. C . D. D . Câu 17: Dựa vào phổ IR của hợp chất X thuộc loại ester có công thức CH3COOCH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O? A. . B. . C. . D. . Câu 18: Cho sơ đồ phổ khối IR của chất X như sau X là chất nào sau đây? A. CH3CH2OH. B. CH3COOH. C. CH3CHO. D. CH3COOCH3.
- 13 Câu 19: Cho sơ đồ phổ khối IR của chất X như sau X là chất nào sau đây? A. CH3CH2CH2OH. B. CH3CH2COOH. C. CH3CH2CH2 CHO. D. CH3COOCH3. Câu 20: Cho sơ đồ phổ khối IR của chất X như sau X là chất nào sau đây? A. CH3CH2CH2OH. B. CH3CH2CH2CH2CH2COOH. C. CH3CH2CH2 CHO. D. CH3CH2CH2COO CH2CH2CH3. Hệ thống các câu hỏi trong Vở bài tập của Bài 11. Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ Bài 1. Điền thông tin còn thiếu và đánh dấu “x” vào ô trống thích hợp trong bảng sau: Bảng 1: Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ STT HÌNH VẼ THÍ NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP TÁCH BIỆT VÀ TINH CHẾ HỢP CHẤT HỮU CƠ Phương Phương Phương Sắc kí pháp pháp pháp cột chưng cất chiết kết tinh 1
- 14 2 3 4 5 6 Bài 2. Ghép cột A và cột B sao cho phù hợp giữa các loại đường và đặc điểm của chúng Cột A Cột B Đáp án 1. Phương pháp a. Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung chưng cất dịch màu để nhuộm sợi, vải. 2. Phương pháp b. Nấu rượu uống. chiết lỏng – rắn c. Ngâm rượu thuốc 3. Phương pháp d. Làm đường cát, đường phèn từ nước mía kết tinh
- 15 Bài 3. Hãy trả lời ngắn gọn các câu hỏi sau: 3.1. Một hỗn hợp gồm dầu hoả có lẫn nước. Bằng cách nào để tách nước ra khỏi dầu hoả? 3.2. Trong quá trình chưng cất, tỉ lệ ethanol/nước giảm dần hay tăng dần, biết rằng ethanol có nhiệt độ sôi thấp hơn nước? Vai trò của thùng nước lạnh là gì? 3.3. Phương pháp chưng cất thường được áp dụng trong trường hợp nào? Hãy lấy ví dụ trong thực tế. Bài 4. Hình dưới đây mô phỏng thiết bị dùng để chưng cất tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Biết rằng tinh dầu có khối lượng riêng nhỏ hơn 1 g.mL-1. a. Tinh dầu nằm ở phần nào (A hay B)? b. Nên dùng phương pháp nào để tách A và B ra khỏi nhau Bài 5. Độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60 0C là 112 g/100 g nước; ở 25 0C là 74 g/100 g nước. Tính khối lượng monosodium glutamate kết tinh khi làm nguội 212 g dung dịch monosodium glutamate ở 60 0C xuống 25 0C. Bài 6. Hãy chọn phương án trả lời đúng cho các câu trắc nghiệm sau: Câu 1: Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối bằng phương pháp nào sau đây? A. Lọc. B. Chiết. C. Kết tinh. D. Dùng nam châm hút. Câu 2: Để tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ ở dạng rắn ta dùng phương pháp nào? A. Kết tinh. B. Chiết. C. Sắc kí. D. Chưng cất.
- 16 Câu 3: Ngâm rượu thuốc đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào sau đây? A. Kết tinh. B. Chiết. C. Sắc kí. D. Chưng cất. Câu 4: Những ruộng muối từ nước biển đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào sau đây? A. Kết tinh. B. Chiết. C. Sắc kí. D. Chưng cất. Câu 5: Tách biệt và tinh chế tinh dầu cam từ vỏ cam ta dung phương pháp nào sau đây? A. Kết tinh. B. Chiết. C. Sắc kí. D. Chưng cất. Câu 6: Tách biệt các màu của sơn, mực in, người ta dung phương pháp nào sau đây? A. Kết tinh. B. Chiết. C. Sắc kí. D. Chưng cất. Câu 7: Nguyên tắc của phương pháp sắc kí là dựa trên khả năng A. hấp phụ và hoà tan chất. B. chất khí bay hơi khác chất lỏng. C. hoà tan của các chất. D. trạng thái của các chất. Câu 8: Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước? A. Kết tinh. B. Chiết. C. Sắc kí. D. Chưng cất. Câu 9: Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau A. về kích thước phân tử. B. ở mức độ nặng nhẹ về khối lượng. C. về khả năng bay hơi. D. về khả năng tan trong các dung môi khác nhau. Câu 10: Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất A. có nhiệt độ sôi khác nhau. B. có nguyên tử khối khác nhau. C. có độ tan khác nhau. D. có khối lượng riêng khác nhau. Câu 11: Phương pháp nào không dùng để tách và tinh chế các chất hữu cơ? A. Phương pháp chưng cất. B. Phương pháp chiết. C. Phương pháp kết tinh. D. Phương pháp cô cạn. Câu 12: Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78 °C và của nước là 100°C. Phương pháp nào có thể tách rượu ra khỏi nước? A. Cô cạn. B. Lọc. C. Bay hơi. D. Chưng cất. Câu 13: Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây? A. Nước và dầu ăn. B. Bột mì và nước. C. Cát và nước. D. Nước và rượu.
- 17 Câu 14: Cho biết nhiệt độ sôi của rượu (ethanol) là 78°C, của nước là 100°C. Em hãy để xuất giải pháp để tách rượu ra khỏi nước? A. Kết tinh. B. Chiết. C. Sắc kí. D. Chưng cất. Câu 15: Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây? A. Bột mì và nước. B. Nước và dầu ăn. C. Cát và nước. D. Nước và rượu. Câu 16: Tách biệt sulfur ra khỏi nước người ta dung phương pháp nào sau đây? A. Kết tinh. B. Chiết. C. Sắc kí. D. Chưng cất. Câu 17: Dựa vào tính chất nào có thể tách biệt và tinh chất các chất ra khỏi hỗn hợp? A. Tính chất vật lí. B. Tính chất hoá học. C. Tính chất sinh học. D. Tính chất vật lí và hoá học. Câu 18: Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon thẳng sau: pentane (sôi ở 36 °C), heptane (sôi ở 98 °C), octane (sôi ở 126 °C) và nonane (sôi ở 151 °C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây? A. Chiết. B. Kết tinh. C. Bay hơi. D. Chưng cất. Câu 19: Để tách benzene (nhiệt độ sôi là 80 °C) và acetic acid (nhiệt độ sôi là 118 °C) ra khỏi nhau, có thể dùng phương pháp A. chưng cất ở áp suất thấp. B. chưng cất ở áp suất thường. C. chiết bằng dung môi hexane. D. chiết bằng dung môi ethanol. Câu 20: Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây? A. Làm đường cát, đường phèn từ mía. B. Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải. C. Nấu rượu để uống. D. Ngâm rượu thuốc. Câu 21: Việc tách các chất ra khỏi nhau bằng phương pháp sắc kí dựa trên đặc tính nào sau đây của chất? A. Phân tử khối. B. Nhiệt độ sôi. C. Khả năng hấp phụ và hoà tan. D. Nhiệt độ nóng chảy. Câu 22: Sử dụng phương pháp kết tinh lại để tinh chế chất rắn. Hợp chất cần kết tinh lại cần có tính chất nào dưới đây để việc kết tinh lại được thuận lợi? A. Tan trong dung môi phân cực, không tan trong dung môi không phân cực. B. Tan tốt trong cả dung dịch nóng và lạnh. C. Ít tan trong cả dung dịch nóng và lạnh. D. Tan tốt trong dung dịch nóng, ít tan trong dung dịch lạnh. Câu 23: Phương pháp sắc kí là phương pháp A. pha tĩnh được trải thành lớp mỏng trên giá mang.
- 18 B. pha tĩnh ở thể rắn, pha động ở thể lỏng. C. pha tĩnh, pha động ở thể lỏng. D. pha động chảy thành lớp mỏng trên giá mang. Câu 24: Chiết là phương pháp tách biệt dựa vào A. sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B không thể hoà lẫn vào nhau. B. sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B thể hoà lẫn vào nhau. C. sự hoà tan chất tan giữa hai pha A và B có thể hoà tan vào nhau. D. sự di chuyển chất tan của hai pha A và B hoà lẫn vào nhau. Câu 25: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây? A. Kết tinh. B. Chiết. C. Sắc kí. D. Chưng cất. Câu 26: Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất có A. độ tan khác nhau. B. nhiệt độ sôi khác nhau. C. khối lượng riêng khác nhau. D. khối lương phân tử khác nhau. Câu 27: Sử dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào dưới đây không phù hợp A. Làm trứng muối (ử trứng trong dung dịch NaCl bão hoà) là phương pháp kết tinh. B. Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải là phương pháp chiết. C. Làm đường cát, đường phèn từ cây mía là phương pháp kết tinh. D. Nấu rượu truyền thống là phương pháp chưng cất. Câu 28: Để tách tinh dầu sả (có trong thân, lá, rễ, cây sả) trong công nghiệp người ta sử dụng phương pháp A. chương cất bằng hơi nước và chiết lại bằng nước lạnh. B. chương cất bằng hơi nước và chiết tinh dầu ra khỏi hỗn hợp sản phẩm. C. chiết tinh dầu sả sau đó chưng cất bằng hơi nước. D. kết tinh tinh dầu sả. Câu 29: Phương pháp tách biệt và tinh chế có thể dựa vào dấu hiệu A. độ tan, độ bền nhiệt và nhiệt độ nóng chảy. B. độ tan, độ bền nhiệt và sự khác nhau về nhiệt độ sôi. C. độ bền nhiệt, nhiệt độ sôi và khả năng hấp phụ. D. độ bền nhiệt, nhiệt độ nóng chảy và khả năng hấp phụ.
- 19 Câu 30: Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ. A. Chiết, chưng cất và kết tinh. B. Chiết và kết tinh. C. Chưng chất và kết tinh. D. Chưng cất, kết tinh và sắc kí. Hệ thống các câu hỏi trong Vở bài tập của Bài 12. Công thức phân tử hợp chất hữu cơ Bài 1. Hoàn thành bảng sau: Bảng 1. Xác định CTPT, CTĐGN, thành phần % về khối lượng của các nguyên tố STT CTPT CTĐGN %C %H %O M 1 C2H4O2 2 CH2 56 3 C6H12O6 4 C5H10 5 C2H6O 6 38,71 9,68 51,61 62 7 55,81 6,98 86 8 60 13,33 60 9 CH2O 90 10 CH2Cl 99
- 20 Bảng 2: Xác định khối lượng phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào phổ khối lượng STT PHỔ KHỐI LƯỢNG KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ 1 2 3 4 5

