Xây dựng sơ đồ tư duy giải bài toán đồ thị trong Hóa học nhằm nâng cao khả năng vận dụng kiến thức của học sinh
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Xây dựng sơ đồ tư duy giải bài toán đồ thị trong Hóa học nhằm nâng cao khả năng vận dụng kiến thức của học sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
xay_dung_so_do_tu_duy_giai_bai_toan_do_thi_trong_hoa_hoc_nha.docx
Nội dung tài liệu: Xây dựng sơ đồ tư duy giải bài toán đồ thị trong Hóa học nhằm nâng cao khả năng vận dụng kiến thức của học sinh
- MỤC LỤC NỘI DUNG Trang 1. Tên sáng kiến............................................................................... 1 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu ... 1 3. Các thơng tin cần bảo mật............................................................ 1 4. Mơ tả các giải pháp cũ thường làm........................................... 1 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến............................ 1 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến.............................................. 2 7. Nội dung.................................................................................. 2 7.1. Thuyết minh giải pháp mới và cải tiến giải pháp cũ .. 2 7.1.1. Giải pháp 1 2 7.1.2. Giải pháp 2 . 8 7.1.3. Giải pháp 3 . 14 7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến ... 21 7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến . 21 Phụ lục ... 22
- CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THUYẾT MINH MƠ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến: Xây dựng sơ đồ tư duy giải bài tốn đồ thị trong Hĩa học nhằm nâng cao khả năng vận dụng kiến thức của học sinh . 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: 17/03/2021 3. Các thơng tin cần bảo mật: khơng cĩ 4. Mơ tả các giải pháp cũ thường làm Bài tốn đồ thị trong Hĩa học là bài tốn khơng quá khĩ, quá phức tạp nhưng để truyền đạt, hướng dẫn học sinh giải bài tốn này và để học sinh ghi nhớ phương pháp giải là một việc khơng đơn giản với giáo viên. Khi học sinh khơng biết cách làm những dạng bài tập này sẽ thấy vướng mắc khiến các em rất khĩ hiểu, đặc biệt với dạng đề trắc nghiệm khách quan buộc học sinh phải làm bài trong thời gian ngắn. Khi hướng dẫn học sinh giải bài tốn này giáo viên thường thực hiện như sau: + Viết phương trình phản ứng cho từng đoạn đồ thị. + Lập các phương trình, hệ phương trình dựa trên dữ liệu bài tốn. + Thực hành giải tốn và đưa tới kết quả. Phương pháp trên tồn tại một số hạn chế sau: + Mất nhiều thời gian lập phương trình và giải tốn. + Khơng định hướng phương pháp phân tích chung cho bài tốn đồ thị. + Khơng nêu được định hướng phân tích vai trị của chất, Ion quan trọng. + Học sinh khĩ ghi nhớ được phương pháp và dễ nhầm lẫn thứ tự của các phản ứng xảy ra dẫn đến việc lựa chọn đáp án sai. 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến Với mong muốn giúp các em học sinh cĩ thể phân tích được bài tốn đồ thị trong Hĩa học tìm được phương pháp chung giải các bài tốn đồ thị, đồng 1
- thời cĩ khả năng trực quan hĩa tư duy của học sinh giúp số học sinh dễ dàng hơn trong ghi nhớ phương pháp, phân tích bài tốn để học sinh khơng giỏi mơn Hĩa học cảm thấy hứng thú hơn trong việc giải các bài tập trắc nghiệm , tơi chọn đề tài: Xây dựng sơ đồ tư duy giải bài tốn đồ thị trong Hĩa học nhằm nâng cao khả năng vận dụng kiến thức của học sinh . 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến - Cung cấp một phương pháp giải chung cho bài tốn đồ thị trong Hĩa học và từ đĩ cĩ thể áp dụng sơ đồ tư duy để giải các bài tốn hĩa khác. - Cung cấp một phương pháp hướng dẫn trực quan bằng sơ đồ để định hướng tư duy của học sinh trong bài tốn đồ thị, giúp học sinh rèn luyện khả năng tư duy, ghi nhớ phương pháp và vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tốn tương tự. - Nâng cao phương pháp giải bài tập Hĩa học, giúp học sinh cĩ một cách tiếp cận logic với bài tập Hĩa học, nhằm lơi cuốn nhiều học sinh hứng thú tham gia giải các bài tập, giúp các em đạt kết quả cao trong các kì thi. 7. Nội dung 7.1. Thuyết minh giải pháp mới và cải tiến giải pháp cũ 7.1.1. Giải pháp 1 a. Tên giải pháp: Xây dựng sơ đồ tư duy giải bài tốn đồ thị khi sục CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2, Ba(OH)2. b. Các bước tiến hành và nội dung giải pháp Các bước tiến hành giải pháp được thực hiện theo sơ đồ sau 2
- Xây dựng sơ đồ tư duy phương pháp chung Xây dựng sơ đồ tư duy giải bài tốn đồ thị khi sục CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2, Ba(OH)2 Vận dụng vào các bài tốn cụ thể Học sinh thực hành vận dụng bài tốn Bước 1: Xây dựng sơ đồ tư duy phương pháp chung Giáo viên nêu cụ thể phương pháp chung bằng sơ đồ sau Bước 2: Xây dựng sơ đồ tư duy phương pháp giải bài tốn đồ thị khi sục khí CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2, Ba(OH)2 Giáo viên nêu mơ hình bài tốn: Sục từ từ CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2, Ba(OH)2 (gọi chung là A(OH)2) được đồ thị như hình vẽ. Hãy xác định mối quan hệ của các đại lượng trên đồ thị. 3
- Số mol kết tủa a x Số mol CO2 y b z c Giáo viên yêu cầu học sinh viết phương trình phản ứng và xác định tỉ lệ của CO2 và A(OH)2: CO2 A(OH)2 ACO3 H2O Từ phương trình ta nhận thấy tỉ lệ số mol CO2 và A(OH)2 là 1:1 ACO3 CO2 H2O A(HCO3 )2 Từ phương trình ta nhận thấy tỉ lệ số mol CO2 và ACO3 là 1:1 Do đĩ đồ thị là tam giác cân. Từ cơ sở lý thuyết trên giáo viên sử dụng sơ đồ câm và đưa ra các câu hỏi liên quan để hướng dẫn học sinh thiết lập sơ đồ giải tốn: Bước 3: Vận dụng vào các bài tốn cụ thể Ví dụ 1: Hấp thụ hết 1,6V lít khí CO 2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,42 mol Ca(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau: 4
- Giá trị của V là A. 7,84. B. 5,60. C. 6,72. D. 8,40. Hướng dẫn Giáo viên cùng học sinh phân tích đề bài, áp dụng sơ đồ giải tốn tổng quát và thiết lập sơ đồ giải tốn cụ thể sau: 1,6.V Từ sơ đồ giải tốn ta cĩ n 0,48mol mà n V 6,72 CO2 CO2 22,4 Chọn C Ví dụ 2: Hịa tan hồn tồn 11,2 gam CaO và H2O, thu được dung dịch X. Sục khí CO2 vào dung dịch X, qua quá trình khảo sát người ta lập đồ thị của phản ứng như sau: Giá trị của x là A. 0,025. B. 0,020. C. 0,050. D. 0,040. 5
- Hướng dẫn Số mol của Ca(OH)2 tạo thành là n 0,2mol Ca(OH)2 Giáo viên dùng sơ đồ câm để hướng dẫn học sinh, yêu cầu học sinh xác định các tọa độ quan trọng, thiết lập mối quan hệ từ đĩ cĩ sơ đồ giải tốn cụ thể sau: Từ mối quan hệ trên ta cĩ x=0,025. Chọn A. Bước 4: Học sinh thực hành vận dụng bài tốn Bài 1: Sục từ từ CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 0,1M, sự biến thiên khối lượng kết tủa theo thể tích CO2 được biểu diễn bằng đồ thị sau: Để tạo thành 15,76 gam kết tủa theo đồ thị trên, cần sục vào dung dịch Ba(OH) 2 0,1M một thể tích CO2 (ở đktc) là: A. 1,792 lít hoặc 2,688lít. B. 1,792 lít. C. 2,688 lít. D. 1,792 lít hoặc 3,136 lít. Bài 2: Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: 6
- Tỉ lệ a : b là A. 2 : 1.B. 5 : 2. C. 8 : 5. D. 3 : 1. Bài 3: Sục CO2 vào 200 gam dung dịch Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau: Nồng độ phần trăm chất tan trong dung dịch sau phản ứng là A. 34,05%. B. 30,45%. C. 35,40%. D. 45,30%. Bài 4: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Ba(OH)2 cĩ cùng số mol vào nước, thu được 500 ml dung dịch Y và a mol H 2. Hấp thụ 3,6a mol CO 2 vào 500 ml dung dịch Y, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau: Giá trị của m là A. 41,49.B. 36,88. C. 32,27.D. 46,10. c. Kết quả khi thực hiện giải pháp 7
- Khi đưa giải pháp này áp dụng tại lớp 12A1 trường THPT Phương Sơn và lớp 12A1 THPT Cẩm Lý, tơi nhận thấy học sinh đã vận dụng, giải được các bài tốn liên quan một cách nhanh chĩng và chính xác. Giải pháp khi được áp dụng cho thấy học sinh ghi nhớ phương pháp giải tốt hơn, thời gian làm bài nhanh và đạt kết quả cao hơn. Cụ thể kết quả thu được như sau: Trước khi thực hiện giải pháp Trường Lớp Tổng số Điểm dưới Điểm từ Điểm từ Điểm từ 8,0 Ghi THPT học sinh 3 3 -4,9 5 -7,9 trở lên chú SL % SL % SL % SL % Phương 12A1 38 0 0 8 21.05 24 63.16 6 15.79 Sơn Cẩm Lý 12A1 39 0 0 9 23.08 26 66.67 4 10.25 Sau khi thực hiện giải pháp Điểm Điểm từ Điểm từ Điểm từ Ghi Trường Tổng số Lớp dưới 3 3 -4,9 5 -7,9 8,0 trở lên chú THPT học sinh SL % SL % SL % SL % Phương 12A1 38 0 0 5 13.16 20 52.63 13 34.21 Sơn Cẩm Lý 12A1 39 0 0 5 12.82 25 64.1 9 23.08 7.1.2. Giải pháp 2 a. Tên giải pháp: Xây dựng sơ đồ tư duy giải bài tốn đồ thị khi sục khí CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2, Ba(OH)2, KOH, NaOH. b. Các bước tiến hành và nội dung giải pháp 8
- Xây dựng cơ sở lý thuyết Xây dựng sơ đồ tư duy phương pháp giải bài tốn đồ thị khi sục khí CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2, Ba(OH)2, KOH, NaOH. Vận dụng vào các bài tốn cụ thể Học sinh thực hành vận dụng bài tốn Bước 1: Xây dựng cơ sở lý thuyết Giáo viên nêu mơ hình bài tốn:Sục từ từ CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2, Ba(OH)2 (gọi chung là A(OH)2), KOH, NaOH (gọi chung là BOH) được đồ thị như hình vẽ. Hãy xác định mối quan hệ của các đại lượng trên đồ thị. Số mol kết tủa a x Số mol CO2 y b c z d Khi sục CO2 vào dung dịch trên thì CO2 phản ứng với A(OH)2 trước sau đĩ phản ứng với BOH và cuối cùng là hịa tan kết tủa thu được. Ta cĩ phương trình phản ứng theo thứ tự sau A(OH)2 CO2 ACO3 H2O BOH CO2 BHCO3 ACO3 CO2 H2O M(HCO3 )2 H2O 9
- Từ các phương trình trên cho thấy tỷ lệ số mol của các chất là 1:1 nên đồ thị thu được là hình thang cân. Với a là số mol A(OH)2 và (c-b) là số mol BOH Bước 2: Xây dựng sơ đồ tư duy phương pháp giải bài tốn đồ thị khi sục khí CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2, Ba(OH)2, KOH, NaOH. Dựa vào cơ sở lý thuyết đã nêu và các bài tốn trước giáo viên cĩ thể yêu cầu HS xây dựng sơ đồ giải tốn nhằm nâng cao khả năng vận dụng kiến thức của học sinh Bước 3: Vận dụng vào các bài tốn cụ thể Ví dụ 1: Sục CO2 vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện tượng theo đồ thị (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của x là: A. 0,12 (mol) B. 0,11 (mol) C. 0,13 (mol) D. 0,10 (mol) 10
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi liên quan tọa độ các điểm và xây dựng các mối quan hệ dựa trên sơ đồ của phương pháp giải tốn.Sau khi xây dựng xong ta cĩ sơ đồ cụ thể Từ mối quan hệ ta cĩ x=0,1mol. Chọn đáp án D. Ví dụ 2: Sục khí CO2 vào V lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Đồ thị biểu diễn khối lượng kết tủa theo số mol CO2 như sau: Giá trị của V là A. 0,3(l) B. 0,4(l) C. 0,25(l) D. 0,15(l). 11
- Giáo viên sử dụng sơ đồ câm và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi liên quan để xây dựng sơ đồ của phương pháp giải tốn.Sau khi xây dựng xong ta cĩ sơ đồ cụ thể Từ mối quan hệ các đại lượng ta cĩ V=0,4(l). Chọn đáp án B. Bước 4: Học sinh thực hành vận dụng bài tốn Bài 1: Dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa x mol Ca(OH)2 và 2x mol NaOH. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa thu được vào số mol CO 2 phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau: Tỉ lệ b : a là A. 1 : 7. B. 2 : 5. C. 7 : 1. D. 1 : 6 Bài 2: Sục khí x mol khí CO2 vào dung dịch X chứa hỗn hợp Ca(OH)2 và NaOH, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau: Giá trị của x là 12
- A. 0,64. B. 0,58. C. 0,68. D. 0,62. Bài 3: Cho m gam hỗn hợp Na và Ca vào một lượng nước dư thu được dung dịch X và V lít khí (đktc). Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Giá trị của V là A. 3,36. B. 4,48. C. 2,24. D. 5,6. Bài 4: Hịa tan hồn tồn m gam hỗn hợp Na và Ba vào nước, thu được dung dịch X. Sục khí CO2 vào dung dịch X. Kết quả thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị sau: Giá trị của m và x lần lượt là A. 80 và 1,3. B. 228,75 và 3,25. C. 200 và 2,75. D. 200,0 và 3,25. c. Kết quả khi thực hiện giải pháp Khi đưa giải pháp này áp dụng tại lớp 12A1 trường THPT Phương Sơn và lớp 12A1 THPT Cẩm Lý, tơi nhận thấy học sinh đã bắt đầu tự xây dựng được phương pháp giải tốn theo sơ đồ tư duy. Giải pháp khi được áp dụng cho thấy học sinh ghi nhớ phương pháp giải tốn tốt hơn, học sinh vận dụng linh hoạt, logic và đảm bảo thời gian tốt hơn. Cụ thể kết quả thu được như sau: 13
- Trước khi thực hiện giải pháp Điểm dưới Điểm từ Điểm từ Điểm từ Ghi Trường Tổng số Lớp 3 3 -4,9 5 -7,9 8,0 trở lên chú THPT học sinh SL % SL % SL % SL % Phương 12A1 38 0 0 10 26.32 23 60.53 5 13.15 Sơn Cẩm Lý 12A1 39 0 0 10 25.64 26 66.67 3 7.69 Sau khi thực hiện giải pháp Điểm dưới Điểm từ Điểm từ Điểm từ Ghi Trường Tổng số Lớp 3 3 -4,9 5 -7,9 8,0 trở lên chú THPT học sinh SL % SL % SL % SL % Phương 12A1 38 0 0 8 21.05 21 55.26 9 23.69 Sơn Cẩm Lý 12A1 39 0 0 7 17.95 25 64.1 7 17.95 7.1.3. Giải pháp 3 a. Tên giải pháp: Xây dựng sơ đồ tư duy giải bài tốn đồ thị khi điện phân dung dịch. b. Các bước tiến hành và nội dung giải pháp Hệ thống các lý thuyết cơ bản Xây dựng sơ đồ tư duy phương pháp giải bài tốn đồ thị điện phân dung dịch . Vận dụng vào các bài tốn cụ thể Học sinh thực hành vận dụng bài tốn 14
- Bước 1: Hệ thống các lý thuyết cơ bản Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức cơ bản về điện phân Cơ sở để giải quyết vấn đề này là dựa vào tính oxi hĩa và tính khử của các cặp oxi hĩa - khử . Chú ý thứ tự cho và nhận electron ở các điện cực cụ thể như sau: + Khả năng oxi hĩa của các cation ở catot (cực âm): Ở catot cĩ thể xảy ra các quá trình khử sau đây: Mn+ + ne → M + 2H (axit) + 2e → H2 - Hoặc ion hiđro của nước bị khử: 2H2O + 2e → H2 + 2OH Khả năng bị khử của các ion kim loại: + Các cation từ Zn2+ đến cuối dãy Hg2+, Cu2+, Fe3+, Ag+ dễ bị khử nhất và thứ tự tăng dần + Từ Al3+ đến các ion đầu dãy Na+, Ca2+, K+ khơng bị khử trong dung dịch + Các ion H+ của axit dễ bị khử hơn các ion H+ của nước + Khả năng khử của các anion ở anot ( cực dương): *Với anot trơ: Ở anot cĩ thể xảy ra các quá trình khử sau đây: - 2Cl → Cl2 + 2e - 4OH → O2 + 2H2O + 4e - + Hoặc ion OH của nước bị oxi hĩa: 2H2O → O2 + 4H + 4e Khả năng bị oxi hĩa của các anion như sau: + Các anion gốc axit khơng chứa oxi dễ bị oxi hĩa nhất theo thứ tự : 2– – – – – – S > I > Br > Cl > RCOO > OH > H2O. - 2- 3- 2- - + Các anion gốc axit như NO3 , SO4 , PO4 , CO3 , ClO4 khơng bị oxi hĩa. 15
- * Với anot tan: Nếu khi điện phân dùng các kim loại như Ni, Cu, Ag ( trừ Pt) làm anot thì các kim loại này dễ bị oxi hĩa hơn các anion do đĩ chúng n+ tan vào dung dịch (anot tan) theo sơ đồ: M (anot) → M (dd) + ne. Cơng thức Faraday để xác định khối lượng chất thu được ở điện cực AIt m nF Trong đĩ: m : khối lượng chất thu được ở điện cực( gam) A: Khối lượng nguyên tử (đối với kim loại) hoặc khối lượng phân tử (đối với chất khí) thu được ở điện cực n: Số electron mà nguyên tử hoặc ion cho hoặc nhận I : Cường độ dịng điện (ampe) t : Thời gian điện phân (giây) F : Hằng số Faraday (F = 96500) It - Số mol electron nhường hoặc nhận ở mỗi điện cực : n e F Để biết được sản phẩm trong từng giai đoạn đồ thị ta căn cứ vào độ dốc của đồ thị Bước 2: Xây dựng sơ đồ tư duy phương pháp giải bài tốn đồ thị điện phân dung dịch. Bài tốn điện phân nĩi chung và bài tốn đồ thị trong điện phân nĩi riêng là một bài tốn khĩ yêu cầu học sinh cần nhiều các kiến thức và kỹ năng. Để thuận lợi trong quá trình tư duy giải loại bài tốn này ta cĩ thể vận dụng linh hoạt phương pháp chung trong giải tốn đồ thị thành sơ đồ cụ thể sau: 16
- Bước 3: Vận dụng vào các bài tốn cụ thể Ví dụ 1: Hịa tan hồn tồn m gam hỗn hợp gồm CuSO 4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màn ngăn xốp, dịng điện cĩ cường độ khơng đổi. Tổng số mol khí thu được trên cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mơ tả như đồ thị bên (đồ thị gấp khúc tại các điểm M, N). Giả thuyết hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là : A. 7,57. B. 5,97. C. 2,77. D. 9,17. Hướng dẫn Số mol O2 trên đoạn MN là x, trên đoạn NP là y. Giáo viên hướng dẫn học sinh giải tốn dựa trên sơ đồ sau: 17
- Từ mối quan hệ trên ta cĩ x=0,02mol và y=0,05mol. Tính được m=9,17(g). Chọn D Ví dụ 2: Điện phân 400 ml dung dịch gồm NaCl; HCl và CuSO 4 0,02M với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dịng điện là1,93A. Coi thể tích dung dịch khơng thay đổi trong quá trình điện phân. Chỉ số Ph theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị sau đây: Giá trị của x trong hình vẽ là A. 1800. B. 3600. C.1200. D.3000. Hướng dẫn Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện bài tốn theo sơ đồ sau 18
- Từ đĩ tính được t=3000(s). Chọn D Bước 4: Học sinh thực hành vận dụng bài tốn Bài 1: Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO 4 và KCl bằng dịng điện một chiều cĩ cường độ 5A (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra khơng tan trong dung dịch). Tồn bộ khí sinh ra trong quá trình điện phân (ở cả hai điện cực) theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị sau: Thể tích khí ở đktc (lít) 4,928 3,584 0,896 Thời gian (giây) 0 x y z Giá trị của z là A. 6176. B. 3860. C. 5404. D. 5018. Bài 2: Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO 4 và KCl bằng dịng điện một chiều cĩ cường độ 5A (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra khơng tan trong dung dịch). Tồn bộ khí sinh ra trong quá trình điện phân (ở cả hai điện cực) theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị sau: Thể tích khí ở đktc (lít) 4,144 2,464 0,896 Thời gian (giây) 0 x y z Giá trị của z là A. 6948. B. 5404. C. 5790. D. 6176. Bài 3: Tiến hành điện phân dung dịch chứa a mol CuSO 4 và b mol NaCl bằng dịng điện một chiều cĩ cường độ 2 A ( điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100% ,bỏ qua sự hịa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước ). Gọi V là tổng thể tích khí (đktc) thốt ra ở cả hai điện cực. Quá trình điện phân được mơ tả theo đồ thị sau: 19

