2 Đề kiểm tra học kì II Lịch sử 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)

docx 9 trang Gia Hân 09/05/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra học kì II Lịch sử 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx2_de_kiem_tra_hoc_ki_ii_lich_su_11_nam_hoc_2020_2021_truong.docx
  • docxMa trận kiểm tra hk 2 sử 11.docx
  • docxĐÁP ÁN SỬ 11 HK2 (2020-2021).docx

Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra học kì II Lịch sử 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 – 2021 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ MÔN: LỊCH SỬ 11 (Thời gian làm bài 45 phút) ĐỀ:681 Họ và tên: .. Lớp ..; SBD: . I/: Trắc nghiệm (5 điểm) Câu 1: Thái độ của Mĩ đối với sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít A. Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất. B. Đưa ra "Đạo luật trung lập" không can thiệp vào các sự kiện bên ngoài châu Mĩ. C. Hợp tác chặt chẽ với Liên Xô để chống lại chủ nghĩa phát xít. D. Tiến hành chuẩn bị lực lượng để chống phát xít. Câu 2: Trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai ( 1939-1945) sự kiện nào đánh dấu Liên xô và các nước Đồng minh chuyển sang giai đoạn tấn công đồng loạt trên các mặt trận? A. Chiến thắng Mátxcơva tháng 12/1941. B. Chiến thắng Xtalingrát từ tháng 11/1942 đến 2/1943. C. Chiến thắng En A-la-men tháng 10/1942. D. Chiến thắng Cuốc-xcơ từ 5/7/1943 đến 23/8/1943. Câu 3.Với Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), triều đình nhà Nguyễn đã nhượng cho Pháp A. ba tỉnh miền Đông Nam kì và đảo Côn Lôn. B. ba tỉnh: miền Tây Nam kì và đảo Côn Lôn. C. sáu tỉnh Nam kì. D. các tỉnh Bắc kì. Câu 4: Người lãnh đạo trận đánh chìm tàu chiến Pháp trên sông Vàm cỏ Đông 10/12/1861 là A. Nguyễn Tri Phương. B. Nguyễn Trung Trực. C. Nguyễn Hữu Huân. D. Nguyễn Thông. Câu 5: Từ cuối tháng 8/1858 đến đầu tháng 2/1859, liên quân Pháp - Tây Ban Nha bị cầm chân trên bán đảo Sơn Trà, vì A. quân đội triều đình nhà Nguyễn anh dũng chống trả quân xâm lược đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng. B. nhân dân Đà Nẵng xây phòng tuyến vững chắc. C. kế sách ‘vườn không nhà trống”, quân dân cả nước anh dũng chống trả quân xâm lược đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng. D. quân Pháp ít, thiếu viện binh, thời tiết không thuận lợi. Câu 6: So với cuộc kháng chiến của nhân dân ba tỉnh miền Đông Nam Kì, điểm nổi bật cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ba tỉnh miền Tây là A. có sự liên kết với nhân dân Cam-pu-chia. B. Phong trao diễn ra trong thời gian dài. C. có nhiều loại vũ khí hiện đại được sử dụng. D. có sự hưởng ứng của các đồng bào dân tộc. Câu 7: Tên thực dân Gác-ni-ê thiệt mạng tại Cầu Giấy do bị lực lượng nào phục kích? A. Quân triều đình đã phối hợp với Hoàng Tá Viêm B. Triều đình phối hợp với nhân dân. C. Quân do Hoàng Tá Viên chỉ huy có sự phối hợp với quân Cờ Đen của Lưu Vĩnh Phúc. D. Quân triều đình chỉ huy có sự phối hợp với quân Cờ Đen của Lưu Vĩnh Phúc. Câu 8: Trước khi tiến đánh Bắc Kì, thực dân Pháp đã chiếm được A. ba tỉnh miền Đông Nam Kì B. ba tỉnh miền Tây Nam Kì C. sáu tỉnh Nam Kì D. Thừa Thiên Huế. Câu 9: Pháp không thực hiện biện pháp nào sau khi chiếm được sáu tỉnh Nam Kì (1867)? A. Tìm cách xoa dịu nhân dân. B. Bắt tay thiết lập bộ máy cai trị, chuẩn bị kế hoạch đánh ra Bắc Kì. C. Phái gián điệp ra Bắc tìm hiểu tình hình bố phòng của ta. D. Lôi kéo một số tín đồ công giáo lầm lạc. Câu 10. Vì sao triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất (1874)? A. Do so sánh lực lượng trên chiến trường không có lợi cho ta. B. Triều đình sợ Pháp. C.Triều đình sợ phong trào kháng chiến của nhân dân phát triển. D.Triều đình mơ hồ ảo tưởng vào con đường thương thuyết Câu 11: Nguyên nhân chủ quan nào khiến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884 thất bại ? A. Các cuộc đấu tranh còn liễn ra lẻ tẻ, chưa có sự liên kết chặt chẽ. B. Triều đình không kiên quyết chống giặc. C. Triều đình không được nhân dân ủng hộ. D. Thực dân Pháp còn mạnh, tăng cường mở rộng xâm lược và đàn áp. Câu 12. Đêm 4 rạng sáng ngày 5 tháng 7 năm 1885 diễn ra A. cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy và khởi nghĩa Ba Đình. B. cuộc khởi nghĩa Hương Khê và khởi nghĩa Bãi Sậy C. cuộc khởi nghĩa Yên Thế và khởi nghĩa Hương Khê.
  2. D. cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại kinh thành Huế. Câu 13. Mục tiêu khởi nghĩa Yên Thế được xác định là A. chống sự đàn áp của phong kiến và thực dân Pháp. B. chống ách áp bức, bóc lột của phong kiến, đế quốc Pháp. C. chống chính sách cướp bóc và bình định quân sự của Pháp. D. chống sưu cao, thuế nặng và chính sách cai trị của thực dân Pháp. Câu 14. Nhận xét về tính chất của phong trào Cần vương A. mang tính tự phát. B. nhằm chống lại triều đình nhà Nguyễn. C. nhằm bảo vệ cuộc sống bình yên của mình. D. giúp vua cứu nước và mang tính dân tộc sâu sắc. Câu 15. Vì sao thực dân Pháp phải hai lần chấp nhận giảng hòa với nghĩa quân Yên Thế ? A. Muốn tập trung để khai thác thuộc địa. B. Muốn gây ảo tưởng cho nghĩa quân về một sự hợp tác. C. Muốn có thời gian để chuẩn bị, tập hợp thêm lực lượng. D. Có thời gian tìm hiểu điểm mạnh, điểm yếu của nghĩa quân. Câu 16. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng điểm khác biệt giữa khởi nghĩa Yên Thế và các cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần vương? A. Lãnh đạo là các sĩ phu văn thân yêu nước. B. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa xuất thân là thủ lĩnh nông dân. C. Xây dựng nhiều căn cứ kháng chiến mạnh, chủ động đối phó với kẻ thù. D. Nông dân và nhân dân các dân tộc ở miền núi là lực lượng chính tham gia. Câu 17. Một trong những nét độc đáo của cuộc khởi nghĩa Yên Thế so với các cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần vương là A. phong trào có sự tham gia của đông đảo nhân dân. B. cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp diễn ra quyết liệt. C. nhiều cuộc chiến đấu quyết liệt diễn ra tại vùng căn cứ. D. buộc thực dân Pháp phải chấp nhận giảng hòa với nghĩa quân. Câu 18. Năm 1897, thực dân Pháp bắt đầu tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Đông Dương sau khi đã cơ bản A. bình định được Việt Nam bằng quân sự. B. hoàn thiện bộ máy thống trị ở Việt Nam. C. hoàn thành việc xâm lược Đông Dương. D. thiết lập được bộ máy cai trị ở Đông Dương. Câu 19. Tính chất của nền kinh tế Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương là nền kinh tế A. phong kiến phát triển. B. thuộc địa nửa phong kiến. C. thuộc địa hoàn toàn. D. tư bản chủ nghĩa. Câu 20. Cơ sở đưa đến sự hình thành giai cấp công nhân Việt Nam là A. nền kinh tế thuộc địa phát triển. B. nền kinh tế tư bản chủ nghĩa. C. nền kinh tế thuộc địa nửa phong kiến. D. nền công nghiệp thuộc địa mới hình thành. II/: Tự luận (5,0 điểm) Câu 1( 2,0 điểm): Tại sao thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kì lần 1 ( năm 1873)? Nhân dân Bắc kì tiến hành kháng chiến chống Pháp như thế nào? Trong công xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay, thế hệ trẻ cần phải làm gì? Câu 2( 3,0 điểm): a. Hãy tìm điểm khác nhau giữa phong trào Cần Vương (1885-1896) với cuộc khởi nghĩa Yên Thế( 1884-1913), theo mẫu Tiêu chí Phong trào Cần Vương (1885-1896) Cuộc khởi nghĩa Yên Thế ( 1884-1913) Lãnh đạo Mục tiêu Lực lượng Phương pháp Địa bàn Tính chất b. Tại sao nói: cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong Phong trào Cần Vương ? Bài làm: I/: Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐA Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 ĐA
  3. II/: Tự luận
  4. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 – 2021 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ MÔN: : LỊCH SỬ 11 (Thời gian làm bài 45 phút) ĐỀ:682 Họ và tên: .. Lớp ..; SBD: . I/: Trắc nghiệm (5 điểm) Câu1: Thái độ của Anh, Pháp đối với sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít A. Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất. B. Thực hiện " chính sách nhân nhượng" chủ nghĩa phát xít. C. Hợp tác chặt chẽ với Liên Xô để chống lại chủ nghĩa phát xít. D. Tiến hành chuẩn bị lực lượng để chống phát xít. Câu 2: Sự kiện nào đánh dấu chiến tranh thế giới thứ hai lan rộng khắp thế giới? A. Đức tấn công Liên Xô rạng sáng 22/6/1941. B. Italia tấn công Ai Cập 9/1940. C. Quân Nhật kéo vào Đông Dương 9/1940. D. Mĩ tuyên chiến với Nhật, Đức, Italia. Câu 3.Với Hiệp ước GiápTuất (1874), triều đình nhà Nguyễn đã nhượng cho Pháp A. ba tỉnh miền Đông Nam kì và đảo Côn Lôn. B. ba tỉnh: miền Tây Nam kì và đảo Côn Lôn. C. sáu tỉnh Nam kì. D. các tỉnh Bắc kì. Câu 4: Quan lại triều đình chỉ huy xây dựng đại đồn Chí Hòa là A. Hoàng Diệu. B. Phan Tôn. C. Nguyễn Tri Phương. D. Phan Liêm. Câu 5:Việc nhân dân chống lại lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp của triều đình chứng tỏ điều gì? A. Tư tưởng trung quân ái quốc không còn B. Nhân dân chán ghét triều đình C. Nhân dân muốn tách khỏi triều đình để tự do hành động D. Sự đối lập giữa nhân dân và triều đình trong cuộc kháng chiến chống quân Pháp xâm lược Câu 6: Nước ta mất vào tay Pháp từ không tất yếu trở thành tất yếu vì sao A. Triều đình Huế không tổ chức đánh giặc. B. Triều đình còn tư tưởng nghị hòa, chưa tận dụng thời cơ đánh Pháp. C. Vũ khí của quân ta thô sơ. D. Lực lượng quân đội của nhà Nguyễn ít. Câu 7: Nguyên nhân thắng lợi trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) của quân dân ta là A. có sự viện trợ rất lớn từ nhà Thanh. B. sự mưu trí, dũng cảm của nghĩa quân và sự chỉ đạo đúng đắn của triều đình nhà Nguyễn. C. sự mưu trí, dũng cảm của nghĩa quân do Hoàng Tá Viêm và Lưu Vĩnh Phúc chỉ huy. D. sự phối hợp chiến đấu của nhân dân ta ở các địa phương. Câu 8. Phong trào kháng chiến của nhân dân ta diễn ra như thế nào sau khi Pháp chiếm được thành Hà Nội (1873)? A. Hợp tác với Pháp. B. Hoạt động cầm chừng. C. Tạm thời dừng hoạt động. D. Vẫn diễn ra quyết liệt. Câu 9. Sau khi chiếm được 6 tỉnh Nam Kì, thực dân Pháp đã A. tìm cách xoa dịu nhân dân. B. bị triều đình nhà Nguyễn phản ứng. C. bắt tay thiết lập bộ máy cai trị, chuẩn bị kế hoạch đánh ra Bắc Kì. D. ngừng kế hoạch mở rộng cuộc chiến để củng cố lực lượng. Câu 10: Vì sao quân đội triều đình nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội năm 1873? A. Triều đình đã đầu hàng B. Quân triều đình chống cự yếu ớt. C. Quân triều đình đã thực hiện chiến thuật phòng thủ, dựa vào thành đợi giặc, chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến. D. Triều đình mải lo đối phó với phong trào đấu tranh của nhân dân mà không tập trung chống Pháp. Câu 11: Trong quá trình Pháp xâm lược Việt Nam, triều đình nhà Nguyễn đã A. ngày càng lún sâu vào con đường thỏa hiệp. B. thiếu kiên quyết trong kháng chiến chống Pháp. C. đưa ra chủ trương canh tân đất nước. D. phối hợp với nhân dân chống Pháp. Câu 12. Ngày 13/7/1885, diễn ra sự kiện gì? A. Chiếu Cần Vương được ban bố. B. Khởi nghĩa Ba Đình bùng nổ. C . Khởi nghĩa Hương Khê bùng nổ. D . Cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế Câu 13. Chiếu Cần vương được đông đảo quần chúng nhân dân hưởng ứng vì ? A. Đó là Chiếu chỉ của nhà vua yêu nước.
  5. B. Nhân dân oán giận phong kiến và căm thù Pháp C. Kêu gọi nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước. D. Kêu gọi thực dân Pháp trao trả nền độc lập. Câu 14. Thực chất phong trào Cần vương là đấu tranh A. chống Pháp và phong kiến đầu hàng. B. đòi những quyền tự do dân chủ tiến bộ. C. do các văn thân, sĩ phu phát động để giúp vua cứu nước. D. cuộc bạo động của phái chủ chiến vào cuối thế kỉ XIX. Câu 15. Mục tiêu khởi nghĩa Yên Thế được xác định là A. chống sự đàn áp của phong kiến và thực dân Pháp. B. chống ách áp bức, bóc lột của phong kiến, đế quốc Pháp. C. chống chính sách cướp bóc và bình định quân sự của Pháp. D. chống sưu cao, thuế nặng và chính sách cai trị của thực dân Pháp. Câu 16. Một trong những nét độc đáo của cuộc khởi nghĩa Yên Thế so với các cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần vương là A. phong trào có sự tham gia của đông đảo nhân dân. B. cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp diễn ra quyết liệt. C. nhiều cuộc chiến đấu quyết liệt diễn ra tại vùng căn cứ. D. buộc thực dân Pháp phải chấp nhận giảng hòa với nghĩa quân. Câu 17. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng điểm khác biệt giữa khởi nghĩa Yên Thế và các cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần vương? A. Lãnh đạo là các sĩ phu văn thân yêu nước. B. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa xuất thân là thủ lĩnh nông dân. C. Xây dựng nhiều căn cứ kháng chiến mạnh, chủ động đố phó với kẻ thù. D. Nông dân và nhân dân các dân tộc ở miền núi là lực lượng chính tham gia. Câu 18. Từ năm 1897 đến năm 1914, thực dân Pháp đã thực hiện hoạt động gì ở Đông Dương? A. Thực dân Pháp bình định Việt Nam bằng quân sự. B. Thực dân Pháp từng bước xây dựng bộ máy thống trị. C. Thực dân Pháp mở rộng xâm lược ra miền Bắc Việt Nam. D. Thực dân Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất. Câu 19. Nội dung nào sau đây phản ánh sự chuyển biến về tính chất xã hội Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất so với trước năm 1897? A. Từ xã hội phong kiến chuyển sang xã hội thuộc địa, phong kiến. B. Từ xã hội phong kiến chuyển sang xã hội thuộc địa nửa phong kiến. C. Từ xã hội phong kiến chuyển sang xã hội tư bản chủ nghĩa. D. Từ xã hội phong kiến chuyển sang xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến. Câu 20. Tác động tích cực của chính sách khai thác nông nghiệp của Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX đến ngành kinh tế nông nghiệp hiện nay? A. Các đồn điền cao su, cà phê vẫn ngày càng phát triển mang lại lợi nhuận cao. B. Pháp đã đưa các giống cây công nghiệp làm cho nông nghiệp Việt Nam phong phú đa dạng. C. Các giống cây công nghiệp Pháp đưa vào Việt Nam trước đây đã mang lại giá trị kinh tế cao. D. Đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu cà phê đứng thứ 3 trên thế giới. II/: Tự luận (5,0 điểm) Câu 1( 2,0 điểm): Tại sao thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần 2 ( năm 1882 - 1883)? Nhân dân Bắc Kì tiến hành kháng chiến chống Pháp như thế nào? Trong công xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay, thế hệ trẻ cần phải làm gì? Câu 2( 3,0 điểm): a. Hãy tìm điểm khác nhau giữa phong trào Cần Vương (1885-1896) với cuộc khởi nghĩa Yên Thế( 1884-1913), theo mẫu Tiêu chí Phong trào Cần Vương (1885-1896) Cuộc khởi nghĩa Yên Thế ( 1884-1913) Lãnh đạo Mục tiêu Lực lượng Phương pháp Địa bàn Tính chất b. Tại sao nói: cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong Phong trào Cần Vương ? Bài làm: I/: Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐA
  6. Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 ĐA II/: Tự luận