Câu hỏi ôn tập cuối học kì II GDCD 11 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập cuối học kì II GDCD 11 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
cau_hoi_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_gdcd_11_nam_hoc_2022_2023.pdf
Nội dung tài liệu: Câu hỏi ôn tập cuối học kì II GDCD 11 - Năm học 2022-2023
- CÂU HỎI ÔN TẬP GDCD11 CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2022 - 2023 Câu 1: Một trong những biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lí của Nhà nước về bảo vệ môi trường là A. đẩy mạnh phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường. B. thực hiện bảo tồn đa dạng sinh học. C. áp dụng công nghệ hiện đại để khai thác, quản lí tài nguyên. D. hoàn chỉnh hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường. Câu 2: Nhà nước thực hiện giáo dục, tuyên truyền, xây dựng ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên, môi trường cho người dân bằng cách A. đẩy mạnh các phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường. B. hoàn chỉnh hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường. C. ban hành các chính sách về phát triển kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trường. D. chấm dứt tình trạng khai thác bừa bãi gây lãng phí tài nguyên. Câu 3: Do đặc điểm khí hậu và địa hình nên nguồn tài nguyên thiên nhiên của nước ta được đánh giá là A. rất đa dạng, phong phú. B. hạn chế, nghèo nàn. C. vô cùng khắc nghiệt. D. dồi dào vĩnh viễn. Câu 4:Việc sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước nâng cao chất lượng môi trường, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân là A. giải pháp để bảo vệ tài nguyên, môi trường. B. mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. C. phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. D. cách thức để bảo vệ tài nguyên và môi trường. Câu 5: Đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường thì chủ động phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn thiên nhiên là A. mục tiêu. B. thực trạng. C. phương hướng. D. ý nghĩa. Câu 6: Thực trạng về tài nguyên ở nước ta hiện nay là A. khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt. B. khoáng sản rất nhiều về trữ lượng. C. khoáng sản nhiều vô tận. D. khoáng sản bị khai thác cạn kiệt. Câu 7: Một trong những nhiệm vụ của khoa học và công nghệ là A. huy động các nguồn lực trong xã hội. B. đẩy mạnh hợp tác quốc tế. C. chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. D. giải đáp kịp thời những vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đặt ra. Câu 8: Đảng và Nhà nước ta coi trọng việc bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, di sản văn hóa của đất nước là việc làm thể hiện A. kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc. B. tạo điều kiện để nhân dân được tham gia các hoạt động văn hóa. C. giữ nguyên các di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc. D. bảo vệ những gì thuộc về dân tộc. Câu 9: Nhà nước ta coi khoa học và công nghệ là A. động lực thúc đẩy sự nghiệp phát triển đất nước. B. vấn đề nổi bật trong thời đại kinh tế tri thức phát triển.
- C. yêu cầu bắt buộc để hòa nhập với thế giới. D. nhiệm vụ hàng đầu của đất nước. Câu 10: “Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội” thể hiện A. vai trò của văn hóa. B. nhiệm vụ của văn hóa. C. phương hướng cơ bản của chính sách văn hóa. D. mục tiêu của chính sách văn hóa. Câu 11: Văn hóa khơi dậy tiềm năng, phát huy sức sáng tạo của con người, tạo ra sự phát triển hài hòa giữa A. con người và xã hội. B. đời sống vật chất và tinh thần. C. cá nhân và tập thể. D. đời sống và nghệ thuật. Câu 12: Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại là A. vai trò của văn hoá. B. nhiệm vụ của văn hoá. C. phương hướng của văn hoá. D. vai trò của giáo dục. Câu 13: Kết hợp kinh tế- xã hội với quốc phòng và an ninh là A. thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. B. các thế lực thù địch luôn tìm cách chống phá Nhà nước. C. nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội. D. các thế lực đang thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình”. Câu 14: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với chiến lược quốc phòng và an ninh là biểu hiện của kết hợp kinh tế - xã hội với A. lực lượng quốc phòng. B. an ninh nhân dân. C. thế trận an ninh. D. quốc phòng và an ninh. Câu 15: Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng quốc phòng và an ninh là A. duy trì trật tự kỉ cương, an toàn xã hội. B. bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hoá - tư tưởng. C. bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN. D. kết hợp quốc phòng với an ninh. Câu 16: Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng quốc phòng và an ninh là A. duy trì trật tự kỉ cương, an toàn xã hội. B. bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hoá - tư tưởng. C. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. D. bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN. Câu 17. Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng quốc phòng và an ninh là A. duy trì trật tự kỉ cương, an toàn xã hội. B. phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. C. bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hoá - tư tưởng. D. bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN. Câu 18: Kết hợp quốc phòng với an ninh, đó là kết hợp sức mạnh của A. lực lượng và thế trận quốc phòng với lực lượng và thế trận an ninh. B. lực lượng quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. C. lực lượng quốc phòng an ninh. D. lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân. Câu 19: Một trong những vai trò của chính sách đối ngoại là A. nâng cao vị thế nước ta trên trường quốc tế. B. giữ nguyên vị thế nước ta trên trường quốc tế.
- C. chủ động tham gia vào các diễn dàn hợp tác. D. làm cho nước ta giữ vị thế độc tôn trên trường quốc tế. Câu 20: Chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta được thực hiện theo nguyên tắc A. tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi. B. phát triển công tác đối ngoại nhân dân. C. đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại. D. củng cố và tăng cường quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 21: Một trong các phương hướng cơ bản của chính sách đối ngoại là A. luôn quan tâm đến tình hình thế giới. B. đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại. C. tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi. D. chủ động tạo ra mối quan hệ quốc tế thuận lợi. Câu 22: Một trong các phương hướng cơ bản của chính sách đối ngoại là A. củng cố và tăng cường quan hệ với các đảng cộng sản. B. tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi. C. chủ động tham gia hợp tác với các nước láng giềng. D. chủ động tạo ra mối quan hệ quốc tế thuận lợi. Câu 23: Tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng cùng có lợi là nói đến nội dung A. vai trò của chính sách đối ngoại. B. nhiệm vụ của chính sách đối ngoại. C. nguyên tắc của chính sách đối ngoại. D. ý nghĩa của chính sách đối ngoại. Câu 24: Một trong những nội dung nói về nhiệm vụ của đối ngoại là A. chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi để đưa nước ta hội nhập với thế giới. B. góp phần tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước. C. nâng cao vị thế nước ta trên trường quốc tế. D. giữ vững môi trường hoà bình, tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc đổi mới. Câu 25: Nội dung nào không phải là phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường? A. Khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên. B. Áp dụng công nghệ hiện đại để khai thác tài nguyên và xử lí chất thải. C. Thường xuyên giáo dục ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên cho công dân. D. Giảm lượng gia tăng dân số để giảm áp lực lên môi trường và tài nguyên. Câu 26: Nội dung nào sau đây không phải trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên? A. Chấp hành pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường. B. Tích cực tham gia hoạt động bảo vệ môi trường. C. Tố cáo các hành vi vi phạm luật bảo vệ tài nguyên, môi trường. D. Xây dựng và phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên. Câu 27: Việc làm nào dưới đây thể hiện công dân biết bảo vệ tài nguyên và môi trường? A. Vứt rác không đúng nơi quy định. B. Tích cực sử dụng các sản phẩm từ mật gấu. C. Không sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần. D. Sử dụng lãng phí năng lượng. Câu 28: Nội dung nào dưới đây là mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường? A. Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm. B. Sử dụng hợp lý tài nguyên.
- C. Mở rộng hợp tác quốc tế về lĩnh vực bảo vệ môi trường D. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. Câu 29: Thực trạng tài nguyên của nước ta hiện nay là gì? A. Tài nguyên đa dạng, phong phú. B. Tài nguyên dồi dào, không bao giờ cạn kiệt. C. Tài nguyên bị hạn chế, không thể khai thác hết. D. Tài nguyên bị suy giảm và có nguy cơ cạn kiệt. Câu 30: Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng cơ bản để phát triển khoa học và công nghệ? A. Đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ. B. Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ. C. Giải đáp kịp thời những vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đặt ra. D. Tạo thị trường cho khoa học và công nghệ. Câu 31: Nội dung nào dưới đây không nhằm mục tiêu xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ? A. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học. B. Tăng cường cơ sở vật chất – kĩ thuật. C. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và công nghệ. D. Phát triển công nghệ thông tin, công nghệ sinh học. Câu 32: Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc? A. Kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc. B. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. C. Nâng cao hiểu biết và mức hưởng thụ văn hóa. D. Tạo ra sự phát triển hài hòa giữa đời sống vật chất và tinh thần. Câu 33: Việc làm nào thể hiện trách nhiệm của mỗi công dân đối với chính sách giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa? A. Ra sức trau dồi phẩm chất đạo đức, chiếm lĩnh kiến thức khoa học. B. Không quan tâm đến những thói hư, tật xấu trong xã hội. C. Chỉ quan tâm đến kiến thức khoa học, không quan tâm đến đạo đức. D. Không quan tâm đến các nền văn hóa của thế giới. Câu 34: Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính sách khoa học và công nghệ? A. Chủ động tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân loại. B. Kiên trì sử dụng các thiết bị đã cũ, lạc hậu. C. Liên tục nghiên cứu, chiếm lĩnh kiến thức khoa học – kĩ thuật hiện đại. D. Bảo tồn, tôn tạo các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa. Câu 35: Nội dung đảm bảo dân chủ, tự do cho mọi sáng tạo văn hóa, văn học nghệ thuật, cổ vũ cái đúng, cái đẹp, phê phán cái ác, cái thấp hèn, nêu cao tinh thần trách nhiệm của gia đình trong việc xây dựng lối sống mới thể hiện phương hướng nào của chính sách văn hóa? A. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. B. Nâng cao hiểu biết và mức hưởng thụ văn hóa, phát huy tiềm năng sáng tạo văn hóa của nhân dân. C. Kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc. D. Làm cho chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân. Câu 36: nội dung nào dưới đây đúng khi nói về sức mạnh dân tộc?
- A. Sức mạnh của văn hóa tinh thần và vật chất của dân tộc. B. Sức mạnh của khoa học và công nghệ. C. Sức mạnh của hệ thống chính trị. D. Sức mạnh của quân sự. Câu 37: Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc là một trong các nội dung của chính sách? A. Dân số. B. Văn hóa. C. Quốc phòng và an ninh. D. Đối ngoại. Câu 38: Yếu tố nào dưới đây có ý nghĩa quyết định sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc? A. Sức mạnh dân tộc. B. Sức mạnh thời đại. C. Sức mạnh của Đảng và Nhà nước. D. Sức mạnh của quốc phòng, an ninh. Câu 39: Nội dung nào dưới đây không phải phương hướng nhằm tăng cường quốc phòng và an ninh? A. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. B. Kết hợp quốc phòng với an ninh. C. Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. D. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh toàn diện. Câu 40: Nhà nước ta thực hiện phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào? A. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. B. Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. C. Đảng Cộng sản Việt Nam. D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Câu 41: Bộ trưởng Bộ Ngoại giao đầu tiên của nước ta là ai? A. Đại tướng Võ Nguyên Giáp. B. Trường Chinh. C. Chủ tịch Hồ Chí Minh. D. Lê Hồng Phong. Câu 42: Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng cơ bản để thực hiện chính sách đối ngoại ở nước ta? A. Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. B. Củng cố tăng cường quan hệ với các đảng cộng sản. C. Phát triển công tác đối ngoại nhân dân. D. Giữ vững môi trường hoà bình, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới. Câu 43: Hành động của em Nguyễn Nguyệt Linh (cựu học sinh trường Merie Curie – Hà Nội) viết thư, tìm địa chỉ email và gửi đến 40 hiệu trưởng ở Hà Nội với mong muốn trường không thả bóng bay dịp lễ khai giảng để bảo vệ môi trường là hành động thể hiện công dân biết A. tiết kiệm tiền bạc. B. giữ gìn và bảo vệ tài nguyên. C. phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm. D. tiết kiệm tài nguyên Câu 44: Do bất cẩn nên trong lúc giúp gia đình đốt nương làm rẫy, bạn A 18 tuổi đã để lửa cháy lan thiêu rụi 3 ha rừng dù đã cố gắng dập lửa. Theo em, ai phải chịu trách nhiệm pháp lý trong trường hợp này? A. Bố mẹ A phải chịu trách nhiệm thay con. B. A phải chịu trách nhiệm vì đã đủ 18 tuổi. C. Không ai cả vì A chỉ vô ý và đã cố gắng dập lửa. D. Chính quyền địa phương vì quản lí lỏng lẻo. Câu 45: Một đoàn học sinh đi tham quan, cắm trại tại khu sinh thái nghỉ dưỡng. Sau khi cắm trại xong, các bạn tự giác thu dọn các rác thải, phế liệu của đoàn. Việc làm của các bạn học sinh trên thể hiện ý thức A. giữ gìn, phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên. B. sử dụng tiết kiệm, hợp lí tài nguyên thiên nhiên. C. ngăn chặn ô nhiễm môi trường.
- D. chống ô nhiễm đất, nước, không khí. Câu 46: Sau khi bài thơ của Nga được báo thiếu niên tiền phong đăng. Nga được hưởng nhuận bút và quyền nào dưới đay của công dân? A. Tác giả. B. Chuyển giao công nghệ. C. Sở hữu công nghiệp. D. Sáng chế. Câu 47: Các bạn học sinh trường THPT Y tham gia tích cực cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp tỉnh. Việc làm đó thể hiện trách nhiệm nào của công dân đối với chính sách khoa học và công nghệ? A. Tham gia nhiệt tình hoạt động phong trào. B. Chiếm lĩnh kiến thức khoa học kỹ thuật. C. Nâng cao trình độ học vấn. D. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. Câu 48: Bà A ốm nặng, gia đình đã mời thầy cúng đến để đuổi con ma bệnh cho bà. Việc làm trên đã thể hiện A. kế thừa truyền thống của dân tộc. B. phong tục, tập quán của địa phương. C. phát huy bản sắc dân tộc. D. mê tín dị đoan. Câu 49: Vì thần tượng một nam ca sĩ nên H (đang học lớp 11) đã nhuộm tóc đỏ và ăn mặc giống với ca sĩ thần tượng. Việc làm này của H là A. Nên làm để khẳng định cá tính bản thân. B. Nên làm để khẳng định đẳng cấp thời thượng của mình. C. Không nên vì sẽ tốn kém tiền của. D. Không nên vì không phù hợp với lứa tuổi học sinh. Câu 50: Anh trai bạn X nhận được giấy gọi nhập ngũ. Bố mẹ X đều vô cùng lo lắng, sợ con trai phải chịu khổ nên định nhờ người tìm cách để anh được miễn nhập ngũ. Theo em, X nên làm gì để góp phần thực hiện chính sách quốc phòng và an ninh? A. Đồng tình, ủng hộ hành động của cha mẹ. B. Coi như không biết vì đó là việc của bố mẹ. C. Không đồng tình nhưng cũng không nói gì thêm. D. Khuyên bố mẹ nên động viên anh X thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân. Câu 51: Anh B tích cực tham gia hoạt động bảo vệ an ninh tại nơi cư trú. Điều này thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân? A. Nêu cáo tinnh thần cảnh giác trước mọi thủ đoạn của kẻ thù. B. Xây dựng khố đại đoàn kết toàn dân. C. Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự. D. Sẵn sàng tham gia các hoạt động an ninh và quốc phòng. Câu 52: Anh A có hành vi câu kết với người nước ngoài, phát tán tài liệu nói xấu Nhà nước. Hành vi của anh A là hành vi nào dưới đây? A. Phản bội Tổ quốc. B. Lật đổ chính quyền nhân dân. C. Xâm phạm an ninh quốc gia. D. Cung cấp bí mật Nhà nước cho nước ngoài. Câu 53: Trong cuộc trò chuyện giờ ra chơi, A cho rằng hiện nay mình chỉ là học sinh, chỉ cần tập trung vào học, không cần quan tâm đến những vấn đề trong và ngoài nước khác vì không cần thiết. Nếu là bạn của A, em sẽ chọn cách ứng xử nào dưới đây để góp phần thực hiện chính sách đối ngoại? A. Đồng tình và làm theo ý kiến của A. B. Phân tích cho bạn thấy trách nhiệm của mình với chính sách đối ngoại. C. Không đồng tình nhưng không nói thêm gì cả. D. Không quan tâm tới ý kiến của A, cho rằng đó chỉ là suy nghĩ trẻ con. Câu 54: Bạn A tích cực học ngoại ngữ để sau này có thể tham gia vào các công việc liên quan đến đối ngoại. Trong trường hợp này, bạn A đã thể hiện A. trách nhiệm của nhà nước. B. trách nhiệm của công dân.
- C. lợi ích bản thân. D. lợi ích tập thể. Câu 55: Thấy bạn B và G thường xuyên để rác thải không đúng nơi quy định nên H báo với nhà trường. B bực tức, B đã nhờ T đánh H. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm chính sách về bảo vệ môi trường? A. Bạn B, G. B. Bạn B, G, T. C. Bạn B, G, H. D. Bạn B, G, T và H. Câu 56: Sau khi đi pic-nic tại rừng; nhóm bạn gồm H, K,N, V trước khi ra về không dập tắt lửa đã đốt dẫn đến cháy rừng, gây thiệt hại 2 ha. Cũng có mặt tại buổi pic-nic, nhưng do mệt nên T và R đã về trước đó. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm chính sách về bảo vệ môi trường ? A. Bạn K, H vàN. B. Bạn H, K,N và V. C. Bạn H,K,N, V và T. D. Bạn H, K,N, V và R. Câu 57: Thấy F và H đang xúm nhau xem clip phim đồi trụy trên điện thoại, K vội chạy lại xem cùng và K đã tải về rồi gửi cho M, N là bạn của K. Trong trường hợp này việc làm của những ai là không nên? A. Bạn F và H. B. Bạn F, H, và K. C. Bạn F, H, K , M và N. D. Mình bạn K. Câu 58: Vì bực tức chuyện tình cảm riêng tư với G nên H đã lên face book chửi bới G. K là bạn H vội chia sẻ chuyện đó cho Y và bình luận thiếu thiện cảm về G. Y lại chia sẻ cho M và N. Trong trường hợp này việc làm của những ai là không nên? A. Bạn G và K. B. Bạn K và H. C. Bạn K, H và Y. D. Bạn K, H, Y, M và N. Câu 59: Vì cha mẹ không muốn cho Q đi bộ đội nên mẹ Q đã đưa cho ông P một khoản tiền để lo lót cho ông T là cán bộ quân sự địa phương để loại Q ra khỏi danh sách trúng tuyển. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm chính sách quốc phòng và an ninh của Đảng và Nhà nước ta? A. Bố Q, mẹ Q và Q. B. Mẹ Q, ông P, ông T. C. Bố Q, mẹ Q và ông P. D. Bố Q, mẹ Q và ông T. Câu 60: Phát hiện K bắt trộm chó nhà mình nên V rủ thêm H và G đến hỗ trợ và cùng đánh K, trói lại tra khảo. L biết chuyện đã lớn tiếng hô hoán cho cả xóm biết có trộm chó đang bị trói tại nhà V. Trong trường hợp này, việc làm của những ai vừa vi phạm pháp luật lại làm cho tình hình an ninh phức tạp thêm? A. Anh V, H và G. B. Anh V, H, G và L. C. Mình anh L. D. Anh V và L. ---------------HẾT--------------

